Home Blog Page 33

Bạch Cương Tàm

Là con tằm bị bệnh do khuẩn, không thế chá tơ được, bị chết cứng, trắng ra (ảo đó có tên là bạch cương tăm)

Tính vị: vị mặn, cay. Tính bình, không độc

Quy kinh: vào kinh tâm, can, tỳ, phế

Công năng chú trị:

– Tắt phong chí kinh: trị can phong, nội động xuất hiện đau đầu, chóng mặt, sốt cao, co giật, phối hợp với toàn yết. Có thể chữa thiên đầu thống, dùng bạch cương tắm uống với nước hành hoặc dùng bài thuốc sau đây: bạch cương tằm 6g, tang diệp 12g, cúc hoa 12g, câu đằng 12g, hoàng cầm 12g để chữa sốt cao. đau đầu hoặc co giật.

– Khử phong, hóá đàm: trị bệnh đau cổ họng, viêm amidan cấp, mất tiếng, trẻ em khóc đêm (khóc dạ đề) dùng bạch cương tằm 8g, khương hoạt 12g, xa
hương 0,2g (bài Thông quan tán)

– Giải độc, trị sang lờ, mụn nhọt; hoặc các vết sạm ở mặt, dùng bạch cương tầm nghiền bột, hòa với nước để bôi.

Liều dùng: 4-12g

Kiêng ky: những người huyết hư hoặc thể hư mà không có phong tà, không nên dùng.

Chú ý: tẩm sa, vị ngọt, có tác dụng khứ phong táo tháp. Có thể dùng trong bệnh tiểu đường.

Câu Đằng

Dùng toàn thân có móc của cây câu dằng Uncaria rhynchophylla (Mig) Jack. Họ cà phê Rubiaceae

Tính vị: vị ngọt. Tính hơi hàn

Quy kinh: vào kinh can, tâm và tâm bào lạc

Công năng chủ trị:

– Làm tắt phong, chi kinh: dùng trị can phong nội động, phần dương thịnh dẫn đến các chứng kinh phong, điên gian, co giật, đau đầu, chóng mặt ; có thê dùng bài (câu đằng ẩm: câu đăng 16g, tê giác 4g, thiên ma 12g, toàn yết 6g, mộc hương 3g, cam thão 4g) Trong trường hợp đau đầu hoa mắt có thế dùng cầu dằng phối hợp với cúc hoa, mạch môn đòng, trần bì, cam tháo.

– Bình can tiềm dương: dùng khi can dương cường thịnh, biểu hiện cao huyết áp hoa mắt, mất ngủ, dùng câu đằng phối hợp với chi từ, hạ khô thảo hoặc phối hợp với tang diệp, cúc hoa mỗi thứ 12g.

Liều dùng: 12-32g

Kiêng ky: người không có phong nhiệt và thực nhiệt, không nên dùng.

Cần chú ý rằng, thành phần có tác dụng hạ huyết áp sẽ bị phá hủy, nếu khi sắc thuốc, thời gian kéo dài trên 20 phút.

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: thuốc có tác dụng ức chế trung khu vận động huyết quán làm giản mạch ngoại vi. Thuốc còn có tác dụng trấn tinh, alaloid rhynchophylin trong câu đằng với liều nhỏ có tác dụng hưng phần trung khu hó hấp, hạ huyết áp. Tiêm rhynchophylin vào tĩnh mạch thô, làm tê liệt vận động của thó.

Linh Dương Giác

Là sừng con sơn dương, con dê rừng Capri cornis Sumatrensis. Họ Sừng rồng-Bovidae

Tính vị: vị mặn, tính hàn

Quy hinh: vào 2 kinh tâm và can

Công năng chủ trị:

– Làm tắt phong, chi kinh: dùng đối với bệnh can phong nội động, toàn thân co quấp, lưới xám đen, có thể phối hợp với tang diệp, xuyên khung, sinh địa, câu đằng, cúc hoa, phục thần bạch thược.

– Thanh can sáng mắt: dùng trong trường hợp can hoa, dẫn đến đau đầu, hoa mắt chóng mặt, đau mắt đỏ, phối hợp cúc hoa, mạn kinh tử

– Thanh tâm hỏa, an thần chí: dùng khi sốt cao, mê sáng, phát cuống, phối hợp với tê giác, thạch cao, hoạt thạch.

– Giải dộc, làm sới mọc; dùng trong các trường hợp dị ứng, ban chấn ; hoặc nhọt độc nằm sâu trong cơ.

Liều dùng: 1-2g

Kiêng kỵ: những người kinh can không có nhiệt thịnh dùng phải thận trong.

Thạch Quyết Minh

THẠCH QUYẾT MINH Concha Haliotidis (Cửu khổng) Là vỏ khô của nhiều loại bào ngư-Haliotis. Họ Bào ngư-Haliotidae

Tính vị: vị mặn, tính bình hoặc hơi hàn

Quy kinh: vào kinh can và phế

Công năng chủ trị:

– Bình can tiềm dương: dùng trị các chứng bệnh do can thịnh mà dẫn đến đau đáu, chóng mặt.

– Thanh can sáng mắt: dùng trị bệnh mắt có màng mộng, thị lực giảm, thường dùng phối hợp với tang diệp, câu kỷ tử, hoặc nấu với gan dê, gan lợn.

– Chi thống: chữa đau nhức xương

Liều dùng: 20-40g (dạng sắc)

3-6g (bột). Sau khi nung

Mẫu Lệ

Là vỏ xác của loài nhuyễn thể (vỏ trai) Ostrea Sp. Ví dụ: Ostrea rivularis Gould. Họ Mẫu lệ-Ostreidae

Tính vị: vị mặn, sáp. Tính hơi hàn

Quy kinh: vào các kinh can, vị, đảm, thận

Công năng chủ trị:

– Bình can tiềm dương: dùng trị can dương thịnh thẩy chống mặt, đau dầu, mắt hoa, mất ngủ lúc sốt, lúc nóng, thường phối hợp với vị long cốt, cúc hoa, toan táo nhân.

– Sáp tinh, làm ngừng ra mồ hôi, trị bệnh di tinh ra mồ hôi trộm, hoặc nhiều mổ hôi. Khi có mang mắc bệnh đái són dùng mẫu lệ, phèn chua bằng lượng, tán nhỏ, mỗi lần uống 8g với rượu

– Làm mềm các khối rắn (nhuyễn kiên), tán kết khối, hòn cục dùng trị bệnh tràng nhạc (loa lịch) thường phối hợp với hạ khô thảo, huyên sâm.

– Giảm tiết dịch vị, dùng khi dịch vị bài tiết quá nhiều gây đau loét dạ dày, ợ chua.

Liều dùng: 4-12g

Chú ý: với tính chất làm mềm khối rắn dùng vị thuốc dưới dạng sống, còn dùng để trị mổ hôi quá nhiều hoặc giảm tiết dịch vị trong bênh loét dạ dày thì dùng dạng nung.

Bạch Quả

Hạt già phơi hay sấy khô của cây ngân hạnh hay cây bạch quả Ginkgo bilobu L. Họ Bạch quá-Ginkgoaceae

Tính vị: vị ngọt, đắng, sáp, tính bình, có độc

Quy kinh: phế, vị

Công năng chủ trị:

– Bình suyễn hóa đàm; dùng để trị hen suyễn, ho ; phối hợp với ma hoàng, hanh nhân

– Thu sáp chi đới: dùng trong bệnh khí hư bạch đới của phụ nữ hoặc khi bị tiêu đục, tiểu nhiều, đái dầm. Có thể phối hợp với ty giải sa tiền, chi tử.

Liều dùng: 6-12g

Chú ý:

– Bạch quả có tác dụng ức chế sinh trường của trực khuân lao, hoạt chất có tác dụng là acid, nước sắc bạch quả ức chế một số nấm ngoài da.

– Bạch quả sống có độc cần phải qua chế biến.

Địa Long

Dùng toàn thân đã chế biến phơi khô của con giun dất-Pheretima asiatica Michaelsen. Họ Cự dẫn-Megascolecidae.

Tính vị: vị mặn, tính hàn

Quy kinh: vào 4 kinh vị, can, tỳ ,thận

Công năng chủ trị:

– Bình suyễn, dùng trị hen suyễn khí-quản có kết quả tất

– Trấn kinh: dùng khi sốt cao gây co giật, có thể phối hợp với câu đằng, bạch cương tầm.

– Thông lạc, trị phong thấp tê đau, bán thân bất toại phối hợp với hoàng kỳ, đương quy, xích thược, xuyên khung, đào nhân, hồng hoa.

– Lợi niệu: dùng với chứng thấp nhiệt, tiểu tiện khó khăn

– Giải độc tiêu viêm dùng trị thương hần và sốt rét bụng kết báng. Giun đất rửa sạch, mổ rửa hết đất cát, cho đường trắng và ngâm lấy dịch tan ra bôi vào chỗ sưng quai bị. Còn dùng để chữa mụn nhọt, lờ loét.

– Bình can hạ áp chữa cao huyết áp: dịa long 8g, hạ khô thảo, ngưu tất 12g, rau má lá tre 30g, tâm sen 8g, rễ cỏ tranh 20g, tầm gửi cây dầu 20g, sắc uống

Liều dùng: 6-12g

Kiêng ky: những người ở thể hư hàn không nên dùng

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: địa long có tác dụng kháng histamin và giải nhiệt, làm giãn phế quản, hạ huyết áp, điều đó chứng tỏ nó có tác dụng ức chế trung khu thần kinh.

Cà Độc Dược

Dùng hoa và lá cây cà độc dược Datura metel L. Họ Cà Solanaceae có loại cây hoa trắng hoặc loại cây cuống lá tím, hoa có đốm tím. Hai loại này có mọc ở miền núi và đồng bằng ; hoặc cây Datura stramonium cùng họ, cây này có mọc ở vùng núi Mường Khương-Lao Cai (hạt của nó màu đen hình thận).

Tính vị: vị đẳng, tính ấm, có độc (khi dùng phải thận trọng)

Quy kinh: vào 2 kinh phế và vị

Công năng chủ trị:

– Định suyễn, dùng đối với hen phế quản có thể dùng hoa, lá khô, thái nhỏ thành sợi (),4g) cuốn lại như điếu thuốc lá mà bút, sẽ cát được cơn hen (chỉ dùng với người lớn).

– Giảm đau: dùng trị bệnh đau đạ dày, đau khớp dùng liểu 0,4g, sắc uống.
Hoặc dùng 12g sắc, xông và rửa vào chỗ khớp bị đau.

– Sát khuẩn: chữa rấn cắn, dùng quả tươi gia nát đấp vào chỗ rấn cắn, mụn nhọt hoặc chỗ bị chấn thương.

– Độc bảng A. Cồn lá khô 1/10, liều tối đa cho người lớn 2g/1 lần, 6g trong 24h ; liều trung bình cho người lớn 0,5 một lần, 2g trong 24h.

Liều dùng: 0,20g/một lần (bột lá)
24 giờ 0,6g. Dùng liều lượng này cho cao lỏng 1:1

Kiêng ky: không dùng vị thuốc này đối với trẻ em dưới 15 tuổi và phụ nữ có thai.

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: Ngô Vân Thu, Phạm Xuân Sinh thấy rằng alcaloid toàn phần của cà độc dược có tác dụng làm giăn cơ trơn ở đường tiêu hóá và ở khí quản ; do đó có thể làm giảm nhu động ruột làm hết cơn đau dạ dày ruột, và làm hết hen.

Cây Mỏ Quạ

Dùng lá, rẻ hoặc vỏ rễ của cây mỏ quạ Cudrania cochinchinensis (Lour). Họ Dâu tăm Moraceae.

Tính vị: vị dáng, riêng lá có vị dắng hơi cay tê. Tính hơi mát

Quy kinh: phế, thận

Công năng chủ trị:

– Thanh phế chỉ khái dùng với bệnh ho ra máu do lao

Rễ mỏ quạ 40g

Bách bộ 12g

– Cũng có thể dùng riêng rễ mỏ quạ sao den sắc lấy nước, thêm chút dường cho dễ uống ; cách 4 giờ uống một lần, ngày 3 lần.

– Khử phong chỉ thống: dùng trong trường hợp phong thấp, đau lưng, chân tay đau mỏi, dùng rễ mỏ quạ tươi, trích với rượu, sắc uống, có thể phối hợp với cẩu tích, cốt khí, dây đau xương, lá lốt.

– Tiêu dộc trị mụn nhọt: rẻ mỏ quạ, giã nát đấp vào chỗ mụn sẽ làm tiêu hết mủ, giảm dau. Ngoài rễ còn dùng lá bánh tẻ thì tốt hơn, chế dưới dạng cao, có tác dụng chống viêm, chống thối các vết thương phần mềm; có thể phối hợp với lá bòng bong, hiệu quả sẽ tăng lên; vết thương chóng lên da non, chóng liền miệng.

Liều dùng:

40-80g (rễ)

20-40g (lá)

Chú ý:

– Nguyễn Thị Hiền, Lê Khánh Trai xác dịnh trong lá mỏ quạ có các nhóm chức flavonoid và coumarin. Các chiết phẩm của lá mỏ quạ có tác dụng kháng sinh ở mức độ vừa, song có khả năng tăng cường thực bào, tăng cường chuyển dạng lymphơ bào. Nguyễn Như Oanh cho rằng cao mỏ qua cho kết quả tốt và rất kinh tế với những vết thương phần mềm và các lỗ rò. Cơ chế chống viêm của mả qua được Ngô Văn Thông xác định là thành phần flavonoid, thông qua cơ chế hoạt hoá men protease men ascorbatoxydase.

Tiền Hồ

Rễ phơi khô thái phiến của cây tiền hồ Peucedanum decusivum Maxim. Họ Hoa tán Apiaceae

Tính vị: vị đắng, cay, tính hơi hàn

Quy kinh: phế

Công năng chủ trị:

– Thanh phế chi khái, nhiều đàm vàng, đau ngưc. Có thể phối hợp với tang bạch bì, bối mẫu, mạch môn đông, hạnh nhân, cam tháo, sinh khương (phương Tiền hồ tán) để chữa ho do phế nhiệt, dàm dinh

– Giải biểu nhiệt: dùng trong các trường hợp cảm mạo phong nhiệt, dẫn đến đau đầu, sốt ho. Phối hợp với bạc hà, cát cánh, hạnh nhân, ngưu bàng tứ.

Liều dùng: 8-12g

Kiêng : không dùng cho thế âm hư dẫn đến ho khan, hoặc ho đàm hàn, loãng