Home Blog Page 32

Viễn Chí

Dùng rẻ bỏ lõi của cây viễn chí-Polygala tenuifola Willd (viễn chí lá nhỏ) P. sibirica L (viền chí lá trứng). Họ Viễn chí Polygalaceae

Tính vị: vị đắng, cay, tính ấm

Quy hinh: vào kinh tâm và thận

Công năng chủ trị:

– An thần ích trí: dùng trong các trường hợp tâm thần bất an, mất ngủ, hay quên, thường biêu hiện chóng mặt, tinh thần bất thường, có thể phối hợp với tao nhân

– Khai khiếu, làm sáng tai, mắt, tăng cường trí lực, dùng trong bệnh tai bi ù, mắt mờ.

– Hóa đàm, chi ho, táo uất: dùng khi ho mà nhiều đảm, đảm đặc, khó thơ, có thể phối hợp với cát cánh, dào nhân, uất kim

– Giải độc: dùng khi có nhọt độc; đặc biệt trong bệnh hậu bối, có thể ngâm viễn chí với rượu đế uống, bà còn lại đem đắp

Liều dùng: 8-12g

Kiêng ky: khi kinh tâm có thực hoa không nên dùng: khi dùng cần bỏ lòi và không dùng dụng cụ bằng sắt trong chế biến vị thuốc này : không dùng cho phụ nữ có thai.

Chú ý:

– Khi dùng, nếu tầm mật ong sao, sẽ giảm kích thích cổ họng

– Tác dung dược lý: viễn chi có tác dụng trử đàm rất tốt phần lôi không tác dụng : dịch chiết bằng acid có tác dụng co bóp tử cung của chó, thô, mèo ; kể cả trường hợp tử cung cô lập hay nguyên vẹn, kể cả trường hợp động vật có thai hay không có thai. Phần vỏ của vị thuốc có tác dụng làm tan máu. Vô lồi đều có tác dụng gây ngủ. Ngoài ra còn có tác dụng chống co giật.

– Tác dụng kháng khuẩn: dịch chiết bằng cồn của viễn chí có tác dụng ức chế ly trực khuẩn, trực khuẩn thương hàn và trực khuẩn lao.

Vông Nem

VÔNG NEM (Hải đồng bì, Thích hồng bì) Folium Erythrinae Dùng lá tươi hoặc phơi khô, bỏ cuống của cây Erythrina variegata L. Họ Đậu-Fabaceae. Ngoài ra còn dùng vỏ cây, cạo bỏ lớp vỏ thô bên ngoài, rửa sạch thái móng, phơi khô. Hạt sao thơm.

Tinh vị: lá và vỏ cây vị đắng, chát, tính bình

Quy kinh: vào kinh tâm

Công năng chủ trị:

– An thần thông huyết, dùng để trị mất ngũ, có thể kết hợp với lá sen (siro lạc tiên) ; hoặc lấy lá non nấu canh ăn.

– Tiêu độc, sát khuẩn, dùng lá tươi giã nát đắp vào mụn nhọt; còn có tác dụng lên da non, chữa sốt, thông tiểu. Hạt trị rắn cắn.

– Chỉ thống: vỏ cây dùng chữa phong thấp, cước khí, đau lưng chữa ly, chữa cam tích ở trẻ em.

Liều dùng:

Lá, vỏ 8-16g

Hạt 3-6g

Trẻ em dùng 3-4g (vỏ)

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: alcaloid erythrine, có trong lá và thân, làm giảm hoạt động của thần kinh trung ương, chất migarin làm giãn đồng tử. Lá vông còn có tác dụng ức chế thần kinh trung ương, hạ nhiệt độ, hạ huyết áp. Phạm Thanh Kỳ và cộng sự thẩy alcaloid từ vòng nem có tác dụng hạ áp.

Bá Tử Nhân

BÁ TỬ NHÂN là hạt của cây trắc bá-Thujae orientalis (L.) Endl Biota orientalis Endl.
Họ Hoàng đàn Cupressaceae

Tính vị: vị ngọt, tính bình •

Quy kinh: vào 2 kinh tâm, vị

Công năng chủ trị:

– Dưỡng tâm an thần: dùng trong điều trị bệnh tâm hồi hộp, ra nhiều mổ hôi, chứng mất ngủ, chiêm bao hoặc tâm trí hay quên. Thường phối hợp với táo nhán, viễn chí.

– Nhuận tràng thông đại tiện: dùng trong các trường hợp táo bón, trĩ, bí kết, đại tiện ra máu ; phối hợp với chút chít.

– Giải kinh: dùng trong các trường hợp kinh giản hoặc các chứng khóc đêm của tre em.

Liều dùng: 4-12g.

Chú ý:

– Khi dùng sao qua

– Lá trắc bách diệp, phơi âm can, sao vàng, dùng chữa các chứng xuất huyết, thổ huyết, viêm khí quản mạn tính, ho gà. Chữa rụng tóc hoặc sẹo không mọc tóc, lấy lá trắc bách diệp tươi, ngâm cồn 60°. Sau 20 ngày, bôi vào chỗ tóc bị rụng hoặc chưa mọc tóc sẽ mọc trơ lại.

– Tác dụng dược lý: trắc bách diệp có tác dụng chi ho trừ dàm, ức chế tụ cầu trực khuẩn thương hần, ly, đại tràng, liền cầu trùng tan máu.

Toan Táo Nhân

TOAN TÁO NHÂN là nhân hạt táo của cây táo-Ziziphus jujuba Lamk. Họ Táo ta Rhamnaceae

Tính vị: vị chua, tính bình

Quy kinh: vào 4 kinh tâm, can, đơm, và tỷ

Công năng chủ trị:

– Tinh tâm an thần: trị ảm huyết không đủ, tâm thần bất an thấy tim đập hồi hộp, mất ngủ, chóng mặt, dùng bột (sao cháy) 2-4g : thần kinh suy nhược (do âm dương dều hư) dùng toan táo nhân (sao) 8g, lá vông, thục địa, quả Trậu cổ mỗi thứ 20g, long nhân, đỗ trọng mỗi thứ 16g, kim anh, khiểm thực, ba kích mỗi thứ 12g.

– Bổ can thận, nhuận huyết sinh tân dịch, phối hợp với hà thủ ô đó, mạch môn, thục địa.

Liều dùng: 4g, sao đen dùng 4-12g

Kiêng kỵ: những người đang bị sốt, cảm nặng không nên dùng

Chú ý:

– Quả táo chữa nhiều chất bồ ngoài việc làm thực phẩm, có thể dùng chữa bệnh cao huyết áp; bệnh thiếu vitamin C, B…

– Lá táo uống có tác dụng chữa ho, hen, viêm phê quản, khó thơ, dùng ngoài chữa sang lở mụn nhọt, trừ mủ (có trong thành phần cao dán nhọt). Và thân cây táo dùng chữa bóng, vỏ rễ có thê dùng để chữa hắc lào đặc biệt táo rừng ( Vũ Ngọc Lộ).

– Tác dụng dược lý: nước sắc toan táo nhân, liều 2,5g/kg và 5g/kg có tác dụng trấn tinh và gây ngủ đối với chuột cống, kéo dài giấc ngủ do thuốc ngù barbituric gây ra. Còn có tác dụng giảm đau ha nhiệt, đối kháng với những cơn co giật do strychnin gây ra. Liều 5g/kg dịch chiết bằng cồn, tiêm màng bụng sẽ nâng cao tỷ lệ sống của chuột bị bóng, và kéo dài thời gian sống

– Toan táo nhân sao chín, để nuôi chuột mỗi ngày 20-30g/kg có tác dụng ức chế cao huyết áp do thận, ở chuột cống

Long Cốt

LONG CỐT Là xương đã hóa thạch của các loại xương động vật có vú cố đại, nếu là răng của chúng thì gọi là long xi.

Tính vị: vị ngọt, tính bình

Quy kinh: vào 2 kinh tâm, can

Công năng chủ trị:

– Trấn tâm, an thần: trị tâm thần bất an, biểu hiện cơ thể phiền táo, tâm đập loạn nhịp, mất ngủ, hồi hộp.

– Bình can tiềm dương: trị can dương thượng nghịch, thấy chóng mặt đầu choáng váng, hoa mắt, thường phối hợp với mẫu lệ

– Thu liễm, cố sáp: trị di tinh, đái dất, ra nhiều mổ hôi trộm, bạch đới, băng lậu, dùng ngoài trị vết thương lâu ngày không lành, bị thương cháy máu có thê phối hợp với ô tặc cốt, lượng bằng nhau, tán mịn, rắc vào chỗ đau.

Liều dùng: 12-20g, sắc uống

Chú ý:

– Long xi, tính vị chát, mát, có khả năng trấn tâm, an thần, tim loạn nhịp, hồi hộp, mất ngủ, dùng 12-20g

Chu Sa

CHU SA Là chất quặng, có thành phần là HgS, cho nên khi sử dụng không nên dùng lửa sao trực tiếp vì HgS sẽ phân tích cho Hg nguyên tố gây độc với cơ thể bệnh nhân. Trong chế biến người ta dùng phương pháp thủy phi để tạo ra dạng bột mịn.

Tính vị: vị ngọt. Tính hơi hàn, có dộc

Quy kinh: vào kinh tâm

Công năng chủ trị:

– Trấn tâm an thần, dùng khi tinh thần bất an, tâm thần bất thường, biểu hiện tim đập loạn, hồi hộp, mất ngủ, động kinh, điên giản. Có thể dùng riêng hoặc phối hợp với thạch xương bồ ; hoặc phối hợp với băng phiến, thiểm tô, xạ hương… trong bài lục thần hoàn. Khi uống có thể lấy dịch thuốc sắc của các vị thuốc khác rồi hòa bột chu sa vào quấy đều.

– Giải độc: dùng khi tâm hoa, miệng lưỡi lở, phồng độp, dùng ngoài trị mụn nhọt, thũng độc.

Liều dùng: 0,4-2g

Chú ý:

– Không nên dùng quá liều để tránh ngộ độc

– Tác dụng dược lý: chu sa ức chế sự hưng phấn của trung khu thần kinh ở đại nào; do đó có tác dụng trấn kinh gây ngũ, chống co giật, kéo dài giấc ngủ của thuốc ngủ barbituric.

– Tác dụng kháng khuẩn: chu sa có tác dụng diệt nấm ngoài da và ký sinh trùng.

Ngô Công

Dùng toàn thân con rết phơi khô, bỏ chân, dầu, sao vàng, hoặc rết tươi ngâm cồn dùng ngoài.

Tính vị: vị cay, tính ẩm, có độc

Quy kinh: vào kinh can

Công năng chú trị:

– Làm tắt phong, chi kinh: dùng trị bệnh động kinh, điên giản, uốn ván, co giật đặc biệt ở trẻ em. Ngoài ra còn dùng chữa đau dây thần kinh ở mặt: ngô công, toàn yết, chu sa bằng lượng, nghiền bột mịn, mỗi lần 1-2g (riêng chu sa chế bằng cách thủy phi), cùng có thể dùng ngô công 4 con, cam thảo 4g nghiền bột, uống với nước ấm. ‘

– Tiêu viêm: dùng trị bệnh viêm cột sống: ngô công 10 con phơi khô, tán bột, chia làm 10 lần uống. Nếu lao khớp, ngô công 8g, toàn yêt 12g.
Nhuyễn kiên, tán kết: dùng trị bệnh tràng nhạc đà bị lớ loét: ngô công và lá chè tươi sấy khô, lượng bằng nhau, tán bột. Dùng nước sắc cam thảo rửa sạch vết thương rồi rắc bột thuốc trên vào.

– Giải độc: dùng trong bệnh mụn nhọt, đầu đanh, đinh râu, dùng cồn rết tươi lấy bông sạch chấm vào những mụn nhọt chưa thành mù, mụn sẽ tan.

– Ngoài ra còn dùng khi bị rấn độc cắn, dùng 4g, ngày 3 lần.

Liều dùng: 1-4g

Kiêng ky: những người ở thể hư nhược, thể trạng táo, háo khát, phụ nữ có thai không nên dùng.

Toàn Yết

TOÀN YẾT là loại côn trùng tiết túc, dùng cả con Butlus martensii Karsch. Họ Bò cạp Scorpionidae

Tính vị: vị mặn, hơi cay, tính bình, có độc

Quy hinh: vào kinh can

Công năng chủ trị:

– Làm tắt phong chi kinh: dùng trong các bệnh trúng phong, bệnh phá thương phong (uốn ván), điên giản, chân tay, cơ thể bị co quấp, thường dùng với ngô công, bạch cương tăm; hoặc dùng toàn yết 6g, câu đằng 16g, cương tằm 8g, chu sa 4g, xạ hương 2g. Nếu trúng phong mắt mật bị méo lệch: toàn yết 4g, bạch phụ tử 12g, cương tằm 12g, dịa long 8g sắc uống.

– Hoạt lạc, giaf đau, dùng đổi với bệnh phong tháp, đau nhức xương khớp, chân tay tê mỏi, mình mấy tê dại, đau nửa đầu hoặc đau ơ định, đau dây thân kinh toạ, phôi hợp với xạ hương

– Giải độc trị mụn nhọt: dùng trong bệnh sang lớ, nhọt độc

Liều dùng: 3-5g

Kiêng ky: những người bị co quấp, nhưng huyết hư, phụ nữ có thai thì không nên dùng. Khi dùng cần bỏ đầu, chân, sao vàng, tán mịn

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: thuốc có tác dụng hưng phấn huyết quản và tạng tâm, ức chế trung khu hô hấp.

Bạch Tật Lê

Dùng quả chín phơi khô, sao bò gai của cây thích tật lê Tribulus terrestris L. Họ tật lê Zygophyllaceae.

Tính vị: vị cay, đắng. Tính ấm

Quy hinh: can

Công năng chủ trị:

– Sơ can giải uất: dùng trong các trường hợp can khí uất kết, dẫn dên đau sườn ngực, đau giây thần kinh liên sườn ; phối hợp với sài hồ, chi tử, mẫu đơn bì.

– Bình can sáng mắt (minh mục): dùng trong các trường hợp đau đầu, hoa mắt, chóng mặt do can dương thượng cường; phối hợp với câu dàng, mẫu lệ, cúc hoa. Ngoài ra còn dùng trị đau mắt đó, phối hợp với bạc hà, chi tử.

Liều dùng: 8-16g

Chú ý:

– Dịch chiết cồn của bạch tật lê có tác dụng giãn cơ trơn và hạ huyêt áp trên mèo đã gáy mê. Ngoài ra tật lê còn có tác dụng lợi tiêu, chi ho hóá đăm, bình suyễn.

– Gần đây phát hiện tật lê dùng trị bệnh thận dương kém, sinh lý yếu của nam giới.

Thiên Ma

Là thân rẻ phơi khô của cây thiên ma-Gastrodia clata Bl. Họ Lan-Orchi-daceae

Tính vị: vị cay, tính bình

Quy kinh: vào kinh can

Công năng chú trị:

– Tắt phong chỉ kinh: dùng khi bị trúng phong, điên giản, động kinh, uốn ván, toàn thân tê dại, co quắp. Phối hợp với phòng phong, khương hoạt, bạch phụ từ, bạch chi, thiên nam tinh, trong bài Ngọc trân tán.

– Trừ phong chi thống: dùng khi cường can dương (can dương thượng cang) dẫn đến đầu căng, đau đầu hoa mắt chúng mặt. Phối hợp với câu dăng trong phương thiên ma câu đằng thang: thiên ma, câu dằng, chi tử, dạ giao đằng, thảo quyết minh, ích mẫu, bạch kinh, hoàng cầm, ngưu tất, đỏ trọng, tang ký sinh. Ngoài ra còn dùng để chữa đau khớp, đau lưng gối, phối hợp với thiên ma với ngưu tất, toàn yết nhũ hương.

Liều dùng: 8-12g