Home Blog Page 31

Kê Huyết Đằng

Là thân dây leo của cây kê huyết đằng-Sargentodoxa cubeata (Oliv). Họ Đậu-Fabaceae

Tính vị: vị đắng, hơi ngọt, tính ấm

Quy kinh: vào hai kinh can, thận

Công năng chủ trị:

– Hoạt huyết, thư cân, thông kinh lạc: dùng trong các bệnh ứ huyết, cơ nhục sưng đau, kinh nguyệt không đều, có kinh đau bụng. Phối hợp ngưu tất ích mẫu.

– Cố thận, bổ xương cốt: dùng trong bệnh đau lưng, đau xương, đau các khớp chân, tay, phối hợp với xuyên khung, đau xương, cầu tích.

– Bổ huyết: dùng trong trường hợp huyết hư, phối hợp với hà thủ ô đô, huyết giác.

Liều dùng: 12-20g

Nhũ Hương

Là chất gôm nhựa được lấy từ các cây nhũ hương-Boswellia carterii Birdw B. Bhau Dajiana Birdw. Họ Trám-Burseraceae.

Tính vị: vị đắng, tính ôn

Quy kinh: tâm, tỳ, can

Công năng chú trị:

– Hoạt huyết hành khí: dùng trong trường hợp khi huyết ứ trệ, dẫn đến các chứng dau đớn, đau bụng, đau ngực, phối hợp với trần bì, hậu phác nếu đau bụng kinh nguyệt, phối hợp với dào nhân, hồng hoa.

– Thông kinh lạc, chi thống: dùng trong bệnh phong thấp, đau nhức xương khớp, cân cơ co rút hoặc đau do chấn thương, phối hợp với kê huyết đằng.

– Giải độc, sinh cơ: dùng khi mụn nhọt đã vỡ, lâu liền miệng; nghiền bột rắc vào vết thương.

Liều dùng: 4-12g

Kiêng ky: không dùng cho phụ nữ có thai.

Hậu Phác

Dùng vỏ cây hậu phác-Magnolia officinalis Rehd et Wils. Họ Mộc lan- Magnoliaceae

Tính vị: vị dắng, cay, tính ấm

Quy kinh: nhập vào kinh tỳ, vị, đại tràng

Công năng chủ trị:

– Hành khí hóa thấp giảm đau; dùng khi tỳ vị hàn thấp, ngực bụng khí trệ, đầy trướng, ăn uống không tiêu; có thể phối hợp với chỉ thực, đại hoàng trong bài hậu phác tam vật thang, hậu phác 12g, chi thực 8g, đại hoàng 12g.

– Giáng khí bình suyễn: dùng đối với bệnh đàm thấp ngưng đọng ở phế, ngực trướng đẩy, bứt rứt khó chịu

– Thanh tràng, chỉ ly: dùng chữa hoắc loạn, kiết ly

Liều dùng: 4-12g

Kiêng ky: những người cơ thể nhiệt, tân dịch không dủ, không dùng, tỷ vị suy nhược không nên dùng. Phụ nữ có thai không nên dùng

Chú ý:

– Ngoài cây hậu phác nói trên, nhân dân còn dùng vỏ cây vối rừng Eugenia jambolana Lamk. làm vị nam hậu phác. Công dụng giống hậu phác. – Từ lá với dùng chữa đầy bụng, ăn uống không tiêu, sát khuẩn, nụ vối sắc uống chữa ly, chữa ia chảy. Ngoài ra còn dùng giải cảm, trị sốt rét.

– Tác dụng kháng khuẩn: nước sắc hậu phác có tác dụng ức chế cầu khuẩn viêm phối, liên cầu khuẩn nhóm A, liên cầu khuẩn nhóm B, trực khuẩn lx. thương hàn, phó thương hàn, tụ cầu vàng, cung khuẩn hoắc loạn. Từ lá vối, chiết bằng dung môi toluen, chất kháng khuẩn dưới dạng muối natri có tác dụng với Bacillus anthracis, B. subtilis, B.mycoides, coryneba otericum, diphte-riae grans, Diplococcus pneumoniae.

Băng Phiến

BĂNG PHIẾN là tinh thể kết tinh d-borneol, được chiết ra từ tinh dầu cây đại bi-Blumea balsamifera L.. (DC). Họ Cúc-Asteraceae

Tính vị: vị cay, dắng, tính hơi hàn

Quy kinh: vào 3 kinh, tâm, tỳ , phế

Công năng chủ trị:

Khai khiếu tinh thần: dùng đối với hầu họng sưng đau, đau răng, phối hợp với phèn phi, hoàng bá, đăng tâm thảo.

Tiêu tán màng mộng: dùng khi mắt đau đó, mắt có màng mộng.

Liều dùng: 0,22-0,44g

Kiêng ky: phụ nữ có thai không dùng

An Tức Hương

AN TỨC HƯƠNG (cánh kiến trắng) Là nhựa cây bồ dề-Styrax tonkinense Piere. Họ Bồ dề-Styracaceae

Tính vị: vị cay, đắng, tính bình

Quy kinh: vào hai kinh tâm và tỳ

Công năng chủ trị:

– Khai khiếu tinh thần: dùng khi bị trúng phong thần chí bất tỉnh, đàm dãi tắc nghên ở cố.

– Hành khí giảm đau: dùng khi khí trệ, đau tim đau bụng, có thể dùng an tức hương, đại hồi hương, mỗi thứ 12g, hương phụ, sa nhân, cam thảo mỗi thứ
20g nghiên nhỏ hoàn với mật ong, mỗi lần uống 4g.

Liều dùng: 2-4g

Kiêng kỵ: những người âm hư hoa vượng không dùng.

Xạ Hương

XẠ HƯƠNG là sản phẩm phân tiết từ túi xạ của con hươu xạ đực, trướng thành Moschus berezouski flerov M. sifanicus przewalski flerov. Họ Hươu-Cervidae

Tính vị: vị cay, tinh ấm

Quy hinh: vào 2 kinh tâm và tỳ

Công năng chủ trị:

– Khai khiếu tinh tỳ: dùng đối với bệnh trúng phong kinh giản, thần chí hôn mê, đàm dài, tắc nút ở cổ họng, có thể phối hợp với băng phiến, thiểm tô, thần sa (lục thần hoàn)

– Khứ ứ huyết, giảm đau: dùng trong các trường hợp chấn thương sưng dau, cơ thịt sưng tấy có thế phối hợp với các thuốc hoạt huyết như tô mộc, kê huyết đằng, hồng hoa; hoặc phối hợp với ngưu tất 40g, xạ hương 0,04g để chữa tiểu tiện buốt, tiểu tiện ra máu, ra sỏi.

– Thoái màng mộng, sáng mắt: dùng trong bệnh mắt có màng mộng, mở mắt phối hợp với băng phiến.

– Trừ mủ, tiêu ung nhọt: dùng tốt khi bị nhọt độc

– Thúc thai sản: dùng trong trường hợp thai bị chết lưu trong bụng, có thể dùng xạ hương 0,02g, nhục quế 2g, uống với nước sôi để nguội.

Liều dùng: 0,04-0,2g

Kiêng kỵ: những người âm hư thế nhược và phụ nữ có thai không được dùng.

Xương Bồ

XƯƠNG BỒ  dùng thân rẻ phơi khô qua chế biến của các loại thạch xương bổ và thủy xương bồ. Dùng thân rẻ của hai loại thạch xương bổ lá to-Acorus gramineus Soland.
var. macrospadiceus (A. tatarinowii Schott) Thạch xương bổ lá nhỏ-Acorus gramineus var. variegatus Hort. Thạch xương bổ lá nhỏ, dùng lá-Acorus gramineus var. pusillus Sieb. Thân rẻ của cây thuy xương bố-Acorus calamus L. var. angustatus Bess. Họ Ráy-Araceae

Tính vị: vị cay, tính ẩm

Quy kinh: vào 3 kinh tâm, tỳ, kiện, can

Công năng chủ trị:

– Khai khiếu tình thần, dùng khi thần chí bị hôn mẻ đàm đài nút lại cô họng, trúng phong cẩm khẩu, trúng thử (say nắng), có thể phối hợp với tạo giác, bàng phiến, có thể uống trong hoặc dùng dưới dạng bột mịn thối vào mùi. Trường hợp phong trúng tạng phủ, có thế dùng thạch xương bổ 50g, ngài cứu tươi 500g, bán hạ chế 100g, thần sa (thuy phí) 4g, mỗi lần uống 12g, cách 3 giờ uống một lần. Ba loại thuốc trên đem sắc, mỗi lần hóa với thần sa.

– Thông phế khí, trừ ho, hoá đàm, bình suyển: dùng trong các trường hợp ho hen, viêm phế quản mạn tính, có thể dùng riêng hoặc phối hợp với bán hạ, trần bì.

– Hành khí giảm đau: dùng khi bị cảm lạnh, bụng dau, đầy trướng, thạch xương bố 8g, hương phụ 16g, mộc hương 8g, sắc uống.

– Kiện vị: chữa dau dạ dày, viêm loét tá tràng, dùng thuy xương bồ dưới đạng bột hoặc dưới dạng thuốc sắc, phối hợp với bạch truật, cam thảo. Ngoài .
ra còn dùng dưới hình thức thuốc khai vị, kích thích tiêu hóa, đồng thời trừ được những cảm giác nón lợm.

– Ninh tâm, an thần: dùng trong trường hợp tám quý (tâm đập nhanh, loạn nhịp), tâm hồi hộp, mất ngủ, buồn phiền, dùng thuy xương bổ dưới dạng thuốc sắc hoặc dạng thuốc ngâm rượu, có thể tấm với chu sa đã qua thuỷ phi thì hiệu quả tăng lên

– Cố thận: làm thận khí khai thông ra tai; dùng trong trường hợp thận khí kém, dẫn đến ù tai, tai điếc có thể dùng thuy xương bổ kết với các thuốc bổ thận khác như cấu tích, ngủ vị tứ, phá cố chi..

Liều dùng: 4-8g

Kiêng kỵ: những người huyết hư ra nhiều mồ hôi, hoạt tinh không nên dùng

Chú ý:

– Ngoài các loại xương bồ nói trên, nhân dân ta còn dùng lá thạch xương bổ lá nhỏ-Acorus gramineus var pusillus để chữa cảm mạo và ho hen, ngạt mũi khó thở cho trẻ em.

– Lá thạch xương bồ, thủy xương bồ làm thuốc xông cảm cúm, trừ bọ chó, rệp, gội đầu..

– Tác dụng dược lý: Phạm Xuân Sinh và cộng sự thấy rằng nước sắc và tinh dầu thạch xương bổ lá to có tác dụng chống ho, trừ đàm, bình suyển.

– Dạng chiết cồn và tinh dầu thuy xương bồ có tác dụng điều hòa loạn nhịp tim thơ, sau khi gây loạn nhịp bằng dung dịch BaCl2. Tinh dầu thuy xương bổ còn có tác dụng giảm hoạt động tự phát đối với chuột. Tác dụng hiệp đồng đối với thuốc ngủ barbital làm giấc ngủ của chuột sâu hơn và dài hơn.

– Tác dụng kháng khuẩn: tinh dầu thạch xương bồ có tác dụng ức chế một số vi khuẩn Staphylococcus-aureus, pyocyaneum, Sal. typhi, Sh. flexneri, Coli.
pathogen.

Ngải Tượng

NGẢI TƯỢNG là dùng củ của nhiều cây bình vôi Stephania rotunda Lour. Họ Tiết dê Menispermaceae.

Tính vị: vị đắng, tính hàn

Quy hinh: tâm, can, tỳ

Công năng chủ trị:

– An thần: dùng trong các trường hợp suy nhược thần kinh, dẫn đến mất ngu, hoặc bệnh động kinh, điên giản, phối hợp câu dẳng, thiên ma.

– Kiện vị, giam đau: dùng trọng các trường hợp loét dạ dày, hành tá tràng, ly, đau răng, đau dây thần kinh, đau do sang chấn

– Giải độc tiêu viêm, trừ ung thùng, phối hợp với thổ phục, kim ngân

– Thanh phế chi ho: dùng đối với bệnh viêm nhiễm đường hô hấp, viêm họng, viêm khi quản mạn tính, ho lao.

Liều dùng: 4-112g. dưới dạng sắc hoặc bột

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: chất rotundin alcaloid chiết từ củ bình vôi S. rotunda Lour, ít độc, có tác dụng trấn kinh rõ rệt, còn có tác dụng điều hòà hô hấp, hạ huyết áp, an thần, gây ngủ, chống co giật. Ngoài ra chất roemerin, cùng là ancaloid mới được phát hiện trong củ bình vôi, có tác dụng gây tê niêm mạc giảm biên độ và tần số co bóp của tim ếch cô lập; liều nhỏ có tác dụng an thần gây ngủ. Ngoài ra còn có tác dụng an thần hạ huyết áp

– Tác dụng kháng khuẩn: bình vôi có tác dụng ức chế Bacillus subitilis

Liên Tâm

LIÊN TÂM (Embrio Nelumbinis) Là cây mầm có mầu xanh nằm trong hạt sen

Tính vị: vị đắng, tính hàn

Quy kinh: vào kinh tâm

Công năng chủ trị:

– Thanh tâm hóa. Thuốc có tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt phần khí của kinh tâm, lực thanh tâm tương đối mạnh, dùng đối với bệnh ôn nhiệt tà nhiệt bị hăm ở tâm bào, xuất hiện chóng mặt, nói mê, nói nhảm, có thể phối hợp với tê giác, huyền sâm, mạch môn.

– Trấn tâm, an thần, gây ngủ: dùng khi tâm phiền, bất an dẫn đến mất ngủ; phối hợp toan táo nhân, bá tử nhân.

– Bình can hạ áp: dùng khi bệnh cao huyết áp, có thế dùng 4g (sao vàng), hăm nước uống; hoặc phối hợp với hoa hoè (sao vàng), thảo quyết minh (sao vàng)

Liều dùng: 2-8g

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: thuốc có tác dụng cường tim rõ rệt. Ngoài ra còn có tác dụng hạ huyết áp.

Lạc Tiên

Là cây, lá, hoa của cây lạc tiên Passiflora foetida L. Họ Lạc tiên-Passi-floraceae

Tính vị: vị ngọt, tính mát

Quy kinh: vào 2 kinh tâm, can*

Công năng chủ trị:

– An thần gây ngủ: dùng trong bệnh tim hồi hộp, tâm phiền muộn, mất ngủ; có thế dùng lá tươi ăn dưới dạng nấu canh; hoặc dưới dạng thuốc sắc riêng; hoặc phối hợp với lá sen, lá vông nem, ngải tượng.

– Giải nhiệt độc, làm mát gan: dùng trong trường hợp cơ thể háo khát, hoặc đau mắt đỏ.

Liều dùng: 8-16g