Home Blog Page 30

Dâm Dương Hoắc

Lá và thân phơi khô của cây dâm hương hoắc Epimedium sagittatum Maxim hoặc E.brevicornu Maxim hoặc E.macranthum Morr, et Decne. Họ Hoàng liên gai-Berberidaceae.

Tính vị: vị cay, tính ấm

Quy kinh: can, thận

Công năng chủ trị:

– Ôn thận, tráng dương: dùng khi thận dương bất túc, đau lưng, liệt dương. Có thể phối hợp với các vị thuốc bổ dương như ba kích, nhục thung dung, thỏ ty tử, sà sàng tử… (Minh mạng thang)

– Trừ thấp chỉ thống: dùng khi phong thấp hoặc co rút tê dại. Có thể phối hợp với quế chi, uy linh tiên, xuyên khung…

Liều dùng: 8-12g

Chú ý:dâm dương hoắc được chế biến bằng cách tẩm với mỡ dê, rồi dem sao

Nhục Thung Dung

Dùng thân có vày của cây nhục thung dung-Cirtanches deserticola Y.C.Ma.

Họ Lệ dương-Orobanchaceae.

Tính vị: vị ngọt, chua, mặn, tính ấm

Quy kinh: thận

Công năng chủ trị:

– Ôn thận, tráng dương: dùng cho những người thận hư dẫn đến tê liệt dương (dương nuy) hoạt tinh, lưng gối đau lạnh, hoặc phụ nữ sinh dục kém.

– Có thể phối hợp với ba kích, đỗ trọng, phụ tử, phá cố chí, sà sàng tử, viễn chí. Có trong thành phần của phương Minh mạng

– Nhuận tràng thông tiện. Dùng trong trường hợp tân dịch khô háo đến bí đại tiện, có thể phối hợp nhục thung dung 24g, hạt vừng 12g, trẩm hương 2g, nghiễn bột, mỗi lần 12-20g.

Liều dùng: 12-24g

Kiêng kỵ: không dùng cho những người thận hoa vượng, đại tiện nát lỏng

Thỏ Ty Tử

Là hạt của giây tơ hồng-Cuscuta chinensis Lamk. Họ Bìm bìm-Convolvu-laceae

Tính vị: vị ngọt, cay, tính hơi ấm

Quy kinh: vào 2 kinh can, thận, kiêm nhập tỷ

Công năng chủ trị:

– Làm ấm thận tráng dương: dùng với trường hợp thận hư yếu dẫn đến liệt dương, di tinh, đau lưng, đi giải nhiều lần, tả ly lâu ngày không khói, có thể phối hợp với ngũ vị tử, hoài sơn, hạt sen; hoặc dùng bài sau: tho ty tứ (sao) 16g, cầu tích (sao vàng), hoài sơn mỗi thứ 20g, rễ cây gối hạc (sao vàng), rễ cỏ xước, dây đau xương (sao vàng), mỗi thứ 12g, cốt toái bô, tỳ giải (sao vàng), đồ trọng mỗi thứ 16g.

– Bổ can sáng mắt: dùng khi chức năng thận, can kém, sức lực yếu kiệt, chóng mặt, mắt hoa, tai ù, gối mỏi, phối hợp với thục dịa, sa tiền tử.

– Nếu là trường hợp đẻ non với tính chất thường xuyên, nên dùng thỏ ty tứ phối hợp với tục đoạn, tang ký sinh, bạch truật, đỗ trọng.

– Lợi niệu: dùng chữa đái ra máu, đái buốt, dùng thô ty thử, mạch môn bằng lượng, làm hoàn mỗi lần 12g.

– Giây tơ hồng: dùng nước sắc rửa ngoài có thể chữa được bệnh mụn nhọt, sưng lở ở trẻ em.

Liều dùng: 6-12g (hạt)

Kiêng ky: những người thận dương cường, dại tiện bí táo không nên dùng.

Chú ý:

– Tác dụng được lý: dịch chiết bằng cồn của thỏ ty tử có tác dụng tăng cường sự co bóp của tim cóc cô lập. Nước sắc 0,1g/kg, tiêm tĩnh mạch cho chó đà gây mê làm cho huyết áp của nó giảm và dung tích của lách thu nhỏ lại, ức chế sự vân động của ruột. Đối với tử cung của thỏ có chứa hay không có chứa đều có tác dụng hưng phần.

– Tác dụng kháng khuẩn: nước sắc 100% của thó ty tử có tác dụng ức chế tụ cầu vàng, trực khuẩn ly, trực khuẩn thương hàn. Ngoài ra tơ hồng còn có tác dụng ức chế đối với B.subtilis.

Cốt Toái Bổ

Dùng thân rẻ cúa cây cốt toái bố Drynaria (ortunei.JSm. Họ Ráng-Polypo-diaceae.

Tính vị: vị đắng, tính ấm

Quy hinh: vào 2 kinh can, thận

Công năng chú trị:

– Bổ thận, bố gân cốt: dùng trong các trường hợp thận hư, ù tai, răng đau, răng chảy máu, răng lung lay. Dùng cốt toái bổ thái mỏng, sao đen, xát vào răng lợi để chữa các bệnh răng đau, rằng có mũ còn dùng cốt toái hồ trong trường hợp gảy xương bong gân, sưng cơ, ứ huyết, đau đớn. Khi ngã bị gãy xương hong gân, sưng cơ, ứ huyết, đau đớn. Khi bị ngà gày xương có thế dùng cốt toái bổ, lá sen, lá trắc bách, bồ kết, các vị hằng nhau, nghiền bột, ngày 2 lần mỗi lắn 12g.

– Cầm máu, sát khuẩn, dùng chữa các trường hợp cháy máu bên trong, chày máu lợi, chữa ngứa, lấy rề tươi, cắt lát mong xát vào chỗ ngứa. Ngoài ra còn dùng cốt toái bổ đế chữa viêm ruột thừa.

Liều dùng: 8-20g

Kiêng ky: những người thực nhiệt không dùng được. Dùng sau khi gọt bỏ lông, thái phiến, giá giập, có thể tấm với nước đậu đen, hoặc tấm với rượu.

Tắc Kè

TẮC KÈ (cáp giới) Dùng con tắc kè-Gekho-Gekko L. Họ Tắc kè-Gekkonidae cần tránh nhầm với con hút gió, con rồng đất, về kích thước gần bằng tắc kè, mới nhìn hao hao giống tắc kẻ nhưng khác ở chỗ trên sống lưng con hút gió có một hàng gai nhọn, vẩy của nó khô và nháp hơn con tắc kè.

Tính vị: vị mặn, tính ấm

Quy kinh: vào hai kinh phế và thận

Công năng chủ trị:

– Bố phế dùng để trị các bệnh hen suyển lâu ngày, dùng bột tắc kè hoặc rượu tắc kè còn dùng cho bệnh ho lao, ho ra máu, khạc ra máu mủ.

– Bồ thận ích tinh: dùng đế trị các bệnh lưng đau gối mói, ù tai, liệt dương, di tinh, bệnh của mệnh môn hoa suy, chức năng sinh dục kém: chữa bệnh tiêu khát (đái đường, đái tháo)

– Bổ toàn thân và bố thần kinh: dùng trong bệnh suy nhược thần kinh, tinh thần mệt mõi hoặc lao động trí óc căng thẳng; dùng bồi bổ khi cơ thê suy yếu gầy còm.

Liều dùng: bột 3-6g

Rượu thuốc 10-15ml

Chú ý:

– Trước khi dùng, nếu dùng tươi, cần rửa sạch bên ngoài, rồi vứt bỏ phú tạng, chặt bỏ từ u mắt và 4 bàn chân, lau sạch máu, có thể dùng nấu cháo hoặc tầm nước gừng có rượu, nướng vàng giòn, rồi tán bột hoặc ngâm rượu.

– Nếu là lắc kè khô thì cần chặt bò 4 bàn chân, u mắt, lấy dao cạo tróc các vây khô, sau dó sấy giòn hoặc tán bột.

– Tác dụng dược lý: tắc kè có tác dụng tăng hồng cầu và huyết sắc tố. Làm tăng nhu động ruột của thó. Hạ huyết áp đối với chó thực nghiệm, làm tim ếch cô lập đập chậm lại.
– Tác dụng kháng khuẩn: thuốc có tác dụng ức chế vi khuẩn Gram âm và dương.

Tục Đoạn

Là rễ của cây tục đoạn-Dipsacus japonicus Mig. Họ Tục đoạn-Dipsacaceae

Tính vị: vị đắng, tính hơi hàn

Quy kinh: vào 2 kinh can, thận

Công năng chủ trị:

– Bố gan, thận, mạnh gân cốt, thông huyết mạch: dùng trị các trường hợp can, thận bất túc, lưng đau gối mỏi, di tinh.

– Chỉ thống: trị phong thấp, chấn thương sưng đau, gầy xương bong gân, đứt gân.

– An thai, cẩm máu, lợi sữa: dùng trị bệnh băng lậu, bạch đới hoặc dộng thai cháy máu, phối hợp với a giao, hoàng cẩm, ngài diệp, tông lư; hoặc phối hợp với đỗ trọng bằng lượng.

– Giải độc, trị mụn nhọt thường là mụn nhọt ở vú. Phối hợp với bổ công anh, liên kiều.

Liều dùng: 6-12g

Chú ý:

– Vị thuốc có chứa nhiều sinh tố E, do đó những trường hợp thiếu vitamin E dùng rất tốt. Khi dùng có thể dùng sống hoặc tẩm rượu hoặc tẩm muối (sao)

– Tác dụng dược lý: nước sắc tục doạn có tác dụng làm tăng huyết áp của chó, mèo, nhịp tim tăng, hơi thở sâu và mau.

Sa Tiền Tử

SA TIỀN TỬ (Hạt mã đề) Là hạt chín phơi khô của cây mã đề-Plantago major L. var. asiatica
Decaisne. Họ Mã đề-Plantaginaceae

Tính vị: vị ngọt, tính hàn

Qui kinh: vào 2 kinh can thận, tiểu tràng

Công năng chứ trị:

– Thanh nhiệt, lợi thấp: dùng trị chứng thấp nhiệt, tiêu tiện khó khăn, đi tiểu đau buốt, đái dắt, nước tiểu đó dục, nóng và lượng rất ít, thậm chí di tiếu ra máu, có thể dùng hạt mã đề tán bột, uống mỗi lần 8g.

– Còn dùng trị viêm thận cấp tính, viêm đường niệu đạo, viêm bàng quang cấp, sối niệu đạo phôi hợp với có tranh, râu ngô, kim tiên thảo, đừa nước. Lá còn chưa bong, dịch ép chữa hen, chữa loét dạ dày.

– Thanh thấp nhiệt tỳ vị: dùng trị ia chảy và viêm đường ruột, trị bệnh ly; dùng hạt mã đề, hoa hoè lượng bằng nhau, sao thơm uống mỗi lần 8g với nước ấm.

– Thanh phế hóa đờm: trị phế nhiệt, sinh ho, ho có đờm. Phối hợp mạch môn

– Thanh can sáng mắt: dùng trị mắt đó, sưng đau, hoa mắt. Phối hợp hạ khô thao

– Ích thận cổ tinh: hạt mã để còn dùng cho những người không sinh con được hoặc lâu ngày không đẻ lại được; còn dùng chữa ho ra máu, hạ huyết áp.

Liều dùng: 8-16g

Chú ý:

– Lá mã đề còn được dùng lợi niệu, viêm nhiễm đường niệu (giống như hạt); lá giã nát dắp mụn nhọt có kết quả. Dùng bộ phận trên mặt đất để phòng và chữa bệnh quai bị (đối với trẻ em). Dịch ép tươi của bộ phận trên mặt đất có tác dụng chống loét dạ dày và tá tràng.

– Những người thận hư không thấp nhiệt không nên dùng.

– Tác dụng dược lý: hạt mã đề có tác dụng tăng cường bài tiết nước tiểu, tăng bài tiết lượng acid uric, lượng muối NaCl. Chất glycozid chiết ra từ hạt, có tác dụng ức chế trung khu hô hấp, xúc tiến sự phần tiết ở niêm mạc dường hô hấp (cho nên có thể dùng trấn ho trừ đờm). Ngoài ra mà để còn có tác dụng hạ huyết áp.

– Tác dụng kháng khuẩn: vị thuốc có tác dụng ức chế trực khuẩn ly

– Khi dùng thường sao cho hạt khô phồng.

Bạch Thược

Là rẻ phơi khô của cây bạch-thược Paeonia lactiflora Pall. Họ Mao lương- Ranunculaccae

Tính vị: vị đắng, chua, tính hơi hàn

Qui kinh: nhập vào các can ty

Công năng chữ trị:

– Bố huyết, cầm máu dùng trong các trường hợp chảy máu cam, bo ra máu, nôn ra máu, chãy máu trong ruột, băng lậu, bạch đới, ra mồ hôi trộm, ra nhiều mổ hôi, phối hợp với long cốt, mẫu lệ, thục địa, lộc giác giao.

– Điều kinh dùng khi huyết hư, kinh nguyệt không đều, khi hành kinh dau bụng, phối hợp với hương phụ, thanh bì, sinh dịa

– Thư cân (giãn cân), giảm đau, dùng đối với can khí uất kết dẫn đến đau bụng, đau ngực, chân tay co quấp, tá ly, dùng bạch thược, hoàng cẩm mỗi thứ 12g, cam thảo 6g.

– Bình can, dùng trong các chứng đau đầu hoa mắt phối hợp với sinh địa, cúc hoa.

Liều dùng: 4-24g

Chú ý:

– Vị thuốc phản lệ lô

– Những người ngực đầy trướng không nên dùng

– Tác dụng dược lý: glycozid của bạch thược, chất paeoniflorin (chiếm 3,1%) có tác dụng ức chế hệ thống thần kinh trung ương, tiêm vào phúc mạc của chuột nhất, liều 1g/1kg. có tác dụng kéo dài thời gian ngủ của bachituric

Tông Lư

TÔNG LƯ là bẹ phơi khô của cây móc-Caryota urens L. Họ Cau-Arecaceae

Tính vị: vị đẳng, chát, tính bình

Qui kinh: vào hai kinh tỳ, vị

Công năng chủ trị:

– Chi huyết, dùng trong các bệnh xuất huyết bên trong, chảy máu cam, thổ ra huyết, phụ nữ bằng huyết, đại tiểu tiện ra huyết, ly chảy máu mú. Có thể phối hợp với huyết dư thán. Hai vị với lượng bằng nhau, tán nhỏ, mỗi lần 8g ngày 2 lần.

Liều dùng: 6-12g

Kiêng ky: nếu có hiện tượng xuất huyết mà kèm theo chứng ứ trệ thì không dùng.

Chú ý:

– Khi dùng sao cháy.

Bạch Cập

Dùng củ phơi khô của cây bạch cập-Bletilla striata Thunb. Họ Lan-Orchi-daceae.

Tính vị: vị dắng, tính bình

Quy kinh: quy kinh phế

Công năng chủ trị:

– Chỉ huyết: dùng trong các bệnh ho ra máu, xuất huyết đường tiêu hóá, chảy máu ngoài.

– Bổ phế sinh cơ: dùng đối với bệnh lao dã thành hang trong phổi hoặc ho lao, thổ huyết. Ngoài ra còn dùng để chữa ho gà hoặc viêm khí quản.

– Sát trùng giải độc: dùng ngoài để trị ung thùng trị các vết nứt nẻ trên da; hoặc rắc bột bạch cập vào các chỗ da bị bỏng, các chỗ nứt kẻ ở hậu môn; có thể dùng bột bạch cập và bột hoạt thạch với lượng bằng nhau và rắc vào chỗ dau.

Liêu dùng: 8-16g