Home Blog Page 29

Ba Đậu

Là hạt chín phơi không của cây ba đậu-Croton tiglium L. Họ Thầu dầu-Euphorbiaceae. YHCT thường dùng ba đậu sương, đem ba đậu ép bỏ dầu, lấy bã.

Tính vị: vị cay, tính nhiệt, rất độc

Quy kinh: vào 2 kinh vị và đại tràng

Công năng chủ trị:

– Làm ruột ấm lên (ôn tràng), thông đại tiện: dùng khi thức ăn bị tích trệ trong ruột do tỳ vận hoa không tốt, đại tiện bí táo, có thể dùng ba đậu sương, gừng tươi, đại hoàng, lượng bằng nhau, nghiền nhỏ, làm viên, mỗi lần uống 0,5- 1g

– Trục thuy tiêu thũng: dùng thích hợp khi bụng phù nước, phình trướng to, dùng ba đậu, hạnh nhân với lượng bằng nhau, mỗi lần 0,4-0,8g

Liều dùng: 0,02-0,5g

Kiêng ky: vị thuốc có tinh độc, những người ở thể hư nhược, phụ nữ có thai không nên dùng. Trong trường hợp uống thuốc rồi mà vẫn không gây tả mạnh thì dùng nước cháo nóng mà uống thêm. Nếu gây tã mạnh, không cầm lại được có thế dùng nước cháo lạnh mà uống.

Chú ý:

– Nếu bị độc thì dùng đậu đen, đậu xanh hoặc hoàng liên với đậu xanh, sắc uống để giải độc.

– Tác dụng dược lý: dầu và nhựa ba đậu, sau khi uống vào trong ruột nó có tác dụng với dịch kiểm. Tách ra dạng acid (acid crotonic) và chất phorbol, có khá năng kích thích mạnh thành ruột, dẫn đến nhu động ruột tăng mạnh và gây đi ia lòng. Dầu ba đậu và chất phorbol có thể xúc tiến, tạo ra chất gây ung thư (dầu ba đậu không có tác dụng gây ung thư, nhưng nếu gặp chất uretan có thể dẫn đến ung thư vú và ung thư da). Chất crotin trong ba đậu có tác dụng làm tan hồng cầu, làm cho tế bào cục bộ bị hoại tử dẫn dến phát đỏ, phồng và viêm tây.

Phan Tả Diệp

Dùng lá của cây phan tả diệp-Cassia angustifolia Vahl và C.acutifolia Delile. Họ Vang-Caesalpiniaceae

Tính vị: vị cay đắng, tính đại hàn

Quy hinh: vào kinh đại tràng

Công năng chủ trị:

– Thanh tràng thông tiện: dùng khi nhiệt bị tích lại làm cho ruột bị táo, đại tiện bí kết, có thể dùng phan tá diệp 8g, hậu phác 12g. Sắc uống

– Kiện vị tiêu thực: dùng khi tiêu hóa không tốt thức ăn bị tích trệ, ngực bụng đầy trướng, có thể phối hợp với binh lang, đại hoảng, sơn tra

Liều dùng: 1-12g dùng để tả hạ

1-2g dùng để kiện vị

Kiêng ky: những người cơ thế hư nhược, phụ nữ có thai, phụ nữ sau khi đẻ và trong thời gian có kinh nguyệt không nên dùng.

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: chất aloeemodin dianthrone glycozit có trong vị thuốc có tác dụng gây tá mạnh, sau đó là chất anthraquinon khác. Cùng giống như trường hợp ở đại hoàng, các antraquinon tự do có thê bị oxy hóa khi qua đường tiêu hóá, vì vậy mà tác dụng yếu, còn dạng kết hợp được giữ nguyên, tới đại tràng bị men và vi khuẩn thuy phân thành dạng aglycon, kích thích đại tràng, tăng nhu động ruột, giảm bát sự hấp thu nước của ruột già mà gây tả bạ.

Lô Hội

Là dịch cô đặc lấy từ lá lô hội-Aloc sp. Họ Hành-Liliaceae:

Tính vị: vị đáng. Tính hàn

Công năng chú trị:

– Thanh trường thông tiện: dùng khi vị trường thực nhiệt tân dịch không đủ, dẫn đến đại tiện bí táo, tâm phiền, có thể dùng lô hội 28g, chu sa 20g, bột mịn làm hoàn, mỗi ngày uống 4g ngày 2 lần.

– Thanh can giáng hóa: dùng khi can đơm thực nhiệt mắt đõ sưng dau, chóng mặt, đau dầu, tai ù, điếc, thần chí bất an.

– Sát trùng: dùng khi bị giun dùa, cam nhiệt, lô hội 4g, sử quân tử 20g, nghiền thành bột mỗi ngày uống 8g, lúc đói.

– Giải độc, trị mụn nhọt, trị tràng nhạc, loét lở

– Dùng giải độc ba đậu.

Liều dùng: 2-4g

Kiêng ky: vị thuốc có sức tả hạ mạnh, dễ làm tổn thương đến vị tràng, những người tỳ vị hư nhược, phụ nử có thai không nên dùng

Chú ý:

– Tác dụng kháng khuẩn: dịch chiết bằng metanol và acid acetic, nông độ 1% có tắc dụng ức chế tụ cầu vàng, và loại Bacillus subtilis, B. mycoides, nấm Candida abicans.

Mang Tiêu

Là thể kết tinh của sunlfat natri thiên nhiên Natrium Sulfuricum

Tính vị: vị cay, đắng, mặn, tính đại hàn

Quy kinh: vào 3 kinh vị, đại tràng, tam tiêu

Công năng chú trị:

– Thanh tràng thông tiện: dùng khi vị tràng thực nhiệt đại tràng bí kết, dùng bài điều vị thừa khí thang: mang tiêu, đại hoàng mỗi thứ 12g, cam thảo trích 4g. Sắc uống.

– Hạ hỏa, giải độc, dùng trong các trường hợp đau mắt đỏ, miệng lở loét

Liều dùng: 12-20g

Kiêng ky: phụ nữ có thai không nên dùng

Chú ý:

– Đề có mang tiêu có thể dùng được, ta đem mang tiêu thiên nhiên (vản còn nhiều tạp chất vô cơ, hữu cơ mới đào được ở mỏ về; dùng nước đun sôi của củ cái mà hòa tan, vừa đun, vừa khuấy, sau khi tan hết, lọc loại bỏ đất cát. mùn; dịch nước cho vào thạp sành để yên vài ngày sẽ kết tinh natri sulfat).

– Có thẻ đem kết tinh lại cùng theo cách trên dê được sản phẩm tinh khiết.

Đại Hoàng

Dùng rễ của cây đại hoàng-Rheum palmatum L Họ Rau răm-Polygonaceae

Tính vị: vị đắng, tính hàn

Quy kinh: vào 5 kinh lỳ, vị, đại tràng, tâm bào và can

Công năng chủ trị:

– Thanh trường thông tiện: dùng khi vị tràng thực nhiệt dẫn đến bí kết, thậm chi có khi dẫn đến sốt nói mê sáng, phát cuồng. Có thế dùng bài đại thừa khí thang

– Tả hỏa giài độc: dùng khi có tà hóá độc dẫn đến nôn ra máu, cháy máu mùi; màng kết hơp sung huyết, sung huyết nào, lại bị phù. Khi dùng với tính chất chi huyết cần sao cháy (đại hoàng).

– Trục ứ thông kinh: dùng khi kinh bế tích chi hoặc ngã, chân thương ứ huyết sưng đau.

Liều dùng: 4-16g

Kiêng kỵ: phụ nữ có thai, lúc có kinh nguyệt không nên dùng

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: thuốc có tác dụng gây tá hạ (đại tiện long), là do các thành phần antraglucozid của nó; trong đó mạnh nhất là chất sennozid A, B, C. Các chất antraquinon ở thể tự do, qua đường tiêu hoa, chúng bị oxy hóá, do đó có tác dụng giảm, dạng kết hợp được bảo vệ, tới đại tràng, được men phân giải thành dạng aglycon gây kích thích đại tràng, tăng nhu động ruột, giảm thấp sự tái hấp thu của ruột già. Chất tanin trong đại hoàng có tác dụng thu sáp (làm sẵn lại), cho nên sau khi gây đi ngoài đại hoàng có tác dụng gây bi đại tiện, nêu uòng nhiêu. Tanin cua đại hoàng có thẻ làm giảm tỉnh thảm kháu cua mao mạch, làm mao mạch bền vừng, có tác dụng cẩm máu. Đại hoàng còn có tác dụng tăng bài tiết mật, trừ sói mật, tăng phân tiết dịch tiêu hoá, giảm thấp lượng cholesterol trong máu.

– Tác dụng kháng khuẩn: nước sắc đại hoàng có tác dụng ức chế tụ cầu, liên cầu khuẩn làm tan máu, vi khuân viêm phối, trực khuẩn ly, đại tràng, trực khuẩn thương bàn, phó thương hàn, dịch hạch, diệt trùng roi, ức chế amip, ưc chế virus củm. Emodin có trong đại hoàng với liều 75mg/kg có tác dụng ức chế ung thư vú ở chuột. Rhein ức chế trong đại hoàng với liều 75mg/kg có tác dụng ức chế ung thư vú ở chuột. Rhein ức chế ung thư màng bụng.

Thần Khúc

THẦN KHÚC là chế phấm sau khi chế biến từ nhiều vị thuốc, để lên men, phơi khô; có loại gồm 6 vị (lục thần khúc), có loại tới 25 hoặc 50 vị thuốc.

Tính vị: vị ngọt, cay, tinh ẩm

Quy kinh: vào 2 kinh tỳ, vị

Công năng chủ trị:

– Tiêu thực hóa tích: dùng đối với tích trệ, tiêu hóá không tốt, bụng trướng đầy, ăn uống không lốt.

– Dùng thần khúc uống với nước sôi để nguội; hoặc dùng thần khúc phối hợp với các vị thuốc khác:

Thần khúc 12g

Mạch nha 16g

Can khương 4g

Ô mai 8g

Sắc uống: để trị bệnh không muốn ăn, miệng nhạt vô vị, bụng đẩy trướng.

– Kiện vị cầm tá: dùng trong các trường hợp tỳ hư, bụng ia chảy. Có thê cùng dùng với chi thực, mạch nha.

Liều dùng: 12-20g

Chú ý:

– Do thuốc chế từ nhiều vị thuốc có nguồn gốc khác nhau nên trong lục thần khúc có chứa nhiều men thuy phân tinh bột, tinh dầu và các men khác nhau.

– Do đó có tác dụng kích thích tiêu hoá tốt, giúp cho ăn uống tốt.

Mạch Nha

Là mầm phơi khô của hạt đại mạch-Hordeum sativum Jess. Họ Lúa-Poaceae

Tính vị: vị mặn, tinh bình

Quy kinh: vào tỳ , vị

Công năng chủ trị:

– Tiêu thực hóa ích: dùng trong các trường hợp tiêu hóa không tốt, đấy bụng ăn uống kém.
Có thê dùng mạch nha sao, sơn tra sống, mỗi thứ 12g. Sắc uống

– Làm mất sửa: dùng trong các trường hợp sữa bị tích kết, 2 vú căng đau, nhức nhối, hoặc sau khi cai sữa cho con. Dùng mạch nha sao 80-100g, mỗi ngày sắc uống một thang. Uống liền 3 ngày sữa sẽ hết.

Liều dùng: 8-16g

Kiêng kỵ: thuốc có tính chất làm mất sữa cho nên trong thời kỳ cho con bú không nên dùng.

Chú ý:

– Mạch nha và cốc nha đều có tác dụng kiện vị, tiêu thực, về hiệu quả dó thì tương đương nhau, nhưng mạch nha có tác dụng làm cho tiêu hóa lốt hơn; còn cốc nha thì công năng đưỡng vị tốt hơn.

Cốc Nha

Là mầm hạt thóc đã phơi khô của cây lúa tê-Oryza sativa L. Họ Lúa- Poaceac

Tính vị: vị ngọt, tính ẩm

Quy kinh: vào kinh tỳ, vị

Công năng chú trị:

– Tiêu thực hóa tích: dùng trong các trường hợp ăn uống không tiêu, bụng dầy trướng, căng đau. Có thể phối hợp với sơn tra, thần khúc.

– Khai vị, xúc tiến tiêu hóá: dùng đối với tỳ vị hư nhược, ăn uống không tiêu. Có thể dùng bài sau: cốc nha 20g, cam thảo trích 8g, sa nhân 6g, bạch truật 12g, sắc uống.

Liều dùng: 12-20g

Chú ý: có thê dùng sống hoặc sao vàng

Kê Nội Kim

Là màng bên trong của mể gà-Gallus donesticus Brisson Họ Phasianidae

Tinh vị: vị ngọt, tính bình

Quy kinh: nhập vào 4 kinh: tỳ, vị, tiêu tràng, bàng quang

Công năng chu trị:

– Tiêu thực hoa tích, kiện vị: dùng khi ăn uống bị tích trẻ, tiêu hóá không tốt: xuất hiện bụng trướng đầy, buồn bực. bí tích, buổn nôn. Thường phối hơp với thần khúc, mạch nha; phối hợp với kim tiền thảo chữa bệnh sòi mật.

– Cẩm ỉa: dùng khi tỳ hư, đi ia lòng lâu ngày

– Cổ thân ích tinh: dùng chữa bệnh di tinh, đái dầm, sòi bàng quang: kê nội kim uống với nước sôi để nguội, mỗi lần 4g.

Liều dùng: 4-12g

Chú ý:

– Có thể dùng màng mể vịt (áp nội kim) dẻ thay thế

– Theo kinh nghiệm điều trị tông nhân dân thì màng mẽ gà sau khi sao vàng. nghiền bột mịn uống, tốt hơn là dạng thuốc sắc; hoặc dùng xát vào các mụn cơm, mụn cóc

Sơn Tra

Là quả chín của cây sơn tra Malus doumeri (Bois) cheo. Họ Hoa hồng-Rosaceae.

Tính vị: vị chua, ngọt, tính hơi ấm

Quy kinh: nhập vào 3 kinh tỳ, vị, can

Công năng chủ trị:

– Tiêu thực hóá tích: dùng khi thức ăn là thịt bị tích trệ bụng đẩy trướng. Có thể phối hợp với thanh bì, mộc hương. Hoặc sơn tra, mạch nha (sao vàng), mỗi thứ 20g. Sác uống để điều trị tiêu hóa không tốt

– Khứ ứ thông kinh: dùng đối với ứ trệ, kinh bế lâu ngày, sau khi dẽ ứ huyết, dau bụng, trong ruột bị ứ tích đi ly ra máu mù. Dùng 40g sơn tra sắc uống, có thể thêm ít đường cho đủ ngọt.

– Bình can hạ áp: dùng trong benh cao huyết áp; bệnh co thất động mạch vành, tim quặn, tim đập nhanh. Còn có thể dùng hoa của cây sơn tra dể chữa bênh này.

– Bổ khi: dùng sơn tra để tăng sức để kháng của cơ thể, dùng trong trường hợp chính khí hư, người mệt mỏi.

Liều dùng: 8-20g

Kiêng kỵ: những người tỳ vị hư nhược, không có tích trẻ không nên dùng

Chú ý: ngoài vị sơn tra nói trên, còn có vị sơn tra bắc Crataegus pinnatifida Bge.var major NE.