Home Blog Page 28

Ngũ Vị Tử

Dùng quả chin của cây ngũ vị từ Shizandra sinensis Baill. Họ Ngũ vị-Schizandraceae.

Tính vị: 5 vị trong đó vị chua là chính, tính ấm

Quy kinh: vào các kinh phế, thận, tâm, can, tỳ

Công năng chú trị:

– Cổ biểu liễm hàm: dùng phối hợp với thế hư mà ra nhiều mổ hôi trộm, có thể phối hợp với câu kỷ tử, dắng sâm, cầu tích.

– Liễm phế, chỉ ho: dùng đối với bệnh ho dữ phế hư, hen, suyển, phối hợp với mạch môn đông, thiên môn đông, tang phiêu tiêu.

– Ích thận cổ tinh: dùng trong các trường hợp thận hư gây hoạt tinh đái đục; hoặc đau nhói hai bên sườn: ngũ vị tử 40g, sao vàng, tán mịn, thêm giấm thanh, quấy đều, làm viên, lần 8g

– Sinh tân chỉ khát: dùng khi tân dịch hư hao, miệng khô khát, nứt né: đẳng sâm, mạch môn 12g, ngũ vị tư 6g (trong phương sinh mạch tán). Còn dùng tôt trong trường hợp do viêm gan mà men chuyển hoá amin không hồi phuc.

Liều dùng: 4-8g

Kiêng ky: những người ngoài có biểu tà, trong có thực nhiệt, không nên dùng. Khi dùng với bệnh ho do phế hư thì dùng sống; khi dùng để bố thì tám với mật ong rồi chưng chín mới nên dùng

Chủ ý:

– Tác dụng được lý: ngũ vị tử có tác dụng hưng phần trung khu thần kinh và trung khu hô hấp; có thể xúc tiến quá trình chuyển hoá trong cơ thế, nông cao thị giác, thính giác và tăng tính mản cảm của cơ quan cảm thụ. Ngoài ra còn có lác dụng hưng phần tử cung.
Ngoài ngũ vị tử ra, trong loại thuốc này còn có các vị máu lệ, long cốt, đã giới thiệu ở phần trên.

Thương Lục

Là rẻ phơi khô của cây thương lục-Phytolacca esculenta Van Hout. Họ Thương lục-Phytolaccaceae

Tính vị: vị đắng, tính hàn, có độc

Quy hinh: tỳ, vị, đại tràng

Công năng chủ trị:

– Trục thuy hạ tả: dùng trong trường hợp bụng đầy, trướng, thực chứng.
phù thùng, đại tiêu tiện bí, phối hợp với dại kích 4g, binh lang 6g. phục linh 16g, trạch tá 12g.

– Giái độc sát khuẩn: dùng trong trường hợp mụn nhọt sưng phù dau dớn;
hoặc bệnh giun. Nếu mụn nhọt thì cho muối ăn, giá nát, rồi đấp vào chỗ sưng;
nếu bị giun thì phối hợp với binh lang.

Liều dùng: 4-12g

Kiêng ky: không dùng cho phụ nữ có thai

Chú ý: cần tránh nhầm lẫn với vị nhân sâm

Khiên Ngưu Tử

Hạt của cây bìm bìm biếc-Ipomoea hederacea Jacq (Pharbitis hederaceae Choisy. Họ Bim bìm-Convolvulaceae

Tính vị: vị đáng, tính hàn, có độc

Quy kinh: vị, thận, đại tràng

Công năng chủ trị:

– Trục thuy tã hạ: dùng khi đại tiểu tiện bí kết dùng dưới dạng bột mịn, lần uống 4g với nước sôi để nguội. Trong trường hợp bụng phù, thực chứng, có thể phối hợp thêm với thuốc kiện tỳ lợi thuỷ; có thê dùng trong bệnh viêm thận mạn tính, viêm gan mạn tính.

– Sát trùng: dùng trong trường hợp có giun dũa gây đau bụng, phối hợp với binh lang, đại hoàng, các thứ bằng lượng, mỗi lần dùng 4g, dưới dạng thuốc bột.

Liều dùng: 4-12g

Kiêng kỵ: phụ nữ có thai, tỳ hư không nên dùng

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: chất béo từ hạt khiên ngưu, có tác dụng kích thích dại tràng gây ia chảy, tác dụng trừ giun và lợi tiều.

Đại Kích

Là rễ của cây hồng nha đại kích-Euphorbia pekinensis Rupr. Họ Thầu dẩu- Euphorbiaceae

Tính vị: vị đắng, tính hàn có độc

Quy kinh: vào 3 kinh can, thận, tỳ

Công năng chủ trị:

– Trục thuy tả hạ: dùng với trường hợp bụng đầy trướng phù nề mà đại tiện bi. Phối hợp với khiên ngưu tử 4g, mộc hương 6g. Trường hợp phù vùng ngực (tràn dịch màng phối, phù tim; phối hợp với cam toại)

– Giải độc, trị mụn nhọt sưng đau, hoặc lao hạch

Liều dùng: 2-8g

Kiêng kỵ: phụ nữ có thai không nên dùng, khi dùng nên theo dôi phân ứng buồn nôn và sức tả quá mạnh của vị thuốc.

Chú ý: đại kích có tác dụng tăng nhu động ruột, gây tả mạnh.

– Tác dụng dược lý giãn mạch. Làm hưng phần tử cung cô lập, đối kháng tác dụng tăng áp cúa adrenalin

Cam Toại

Là rề của cây cam toại-Euphorbia kansui Liou ined. Họ Thầu dầu-Euphor-biaceae

Tính vị: vị đắng, tính hàn, có độc

Quy kinh: vào 3 kinh tỳ, phế, thận

Công năng chủ trị:

– Trục thuy tả hạ: dùng trong trường hợp phù bụng, lồng ngực tích nước, dẫn đến khó thở; trường hợp phù lại bí đại tiếu tiện thì phối hợp với khiên ngưu tử, đại táo, sắc uống. Nếu trường hợp phù, tích nước vùng ngực (tràn dịch màng phổi) có thế uống riêng cam toại dưới dạng bột; cũng có thể phối hợp với đại kích, mỗi lần uống 1g. Ngày uống 2-3 lần, cũng có thể phối hợp với đại hoàng, mang tiêu trị bệnh nước tích ngực bụng.

Liều dùng: 1-2g

Kiêng ky: những người không có phù, đại tiện lòng, phụ nữ có thai không nên dùng.

Chú ý:

– Khi dùng có thể chế biến bằng hịch nấu với đậu phụ; hoặc nấu với giấm để giảm độc tính.

– Khi dùng cần tránh dùng lẫn với vị cam thảo (cam thảo phán cam toại)

– Cam toại có tác dụng kích thích ruột gây tả mạnh, sau khi chế giấm, sức tả hạ có giảm đi.

– Các chất Kansuinin A, B có tác dụng giảm đau, đồng thời cùng là chất có độc tính.

Hỏa Ma Nhân

HOẢ MA NHÂN (cây gai mèo, gai dầu) Dùng quả của cây gai mèo-Cannabis sativa L. Họ Gai mèo Cannabinaceae

Tính vị: vị ngọt, tính bình

Quy kinh: nhập vào 3 kinh phế, vị, đại tràng

Công năng chủ trị:

– Nhuận tràng thông tiện, chủ yếu dùng với người già thể hư, sau khi sốt hoặc phụ nữ sau khi đẻ tân dịch không đủ hoặc huyết hư mà gây táo bón, có thể phối hợp với đại hoàng, hậu phác, chỉ thực, hạnh nhân.

– Lợi niệu, tiêu phù thũng: dùng trong trường hợp tiểu tiện bí, đái buốt, đái dất, bụng và chân phù nặng; có thể dùng hạt gai mèo 40g, nghiền nhỏ, lọc vắt lấy nước rồi cho vào 80g gạo nấu thành cháo, thêm hành, hạt tiêu và muối ăn lúc đói.

– Thanh vị cầm nôn, dùng đối với vị nhiệt, nôn mửa

Liều dùng: 12-20g

Kiêng kỵ: dùng nhiều thuốc này, dễ tổn thương huyết dich, người bị hoạt tinh không nên dùng.

Chú ý:

– Cây dùng làm sợi dệt vải. Nhựa có tác dụng như một chất ma túý, cần lưu ý đề phòng

– Tác dụng được lý: thuốc có tác dụng kích thích niêm mạc ruột làm cho việc phân tiết tăng lên, nhu động ruột tăng, giảm sự tái hấp thu ở đại tràng cho nên có tác dụng gây tâ nhẹ. Sản phẩm chiết bằng cồn của hạt gai mèo, với liều lượng 10ml/kg thụt vào dạ dày mèo dã gây mê, và cho chuột uống, sau 30 phút đều xuất hiện hạ huyết áp từ từ.

Chút Chít

Dùng rễ, lá cây chút chít-Rumex walliclii Meism. Họ Rau răm-Poly-gonaceae

Tính vị: vị đắng nhẹ, tính hàn

Quy kinh: vào 2 kinh tỳ và vị

Công năng chủ trị:

– Nhuộn tràng thông tiện: dùng cho các trường hợp đại tiện bí kết, ăn uống không tiêu, thức ăn bị lưu tích trong bụng, dùng chút chịt 8g, cam thảo 4g, nước 300ml sắc còn 150ml, chia uống vài lần trong ngày. Nếu có tri nội, thêm trắc bách diệp sao cháy, hoặc lá huyết dụ.

– Nhuận gan lợi mật, dùng để chữa bệnh vàng da

– Cầm máu bên trong, dùng trong các trường hợp chảy máu bên trong như chảy mau dạ dày, ruột. Trường hợp dị ứng gây xuất huyết, dùng toàn cây sắc uống.

– Sát trùng, trị lở ngứa, mụn nhọt, có thể sắc lấy nước rửa vào chỗ bị ngứa, mụn nhọt. Có thể lấy rẻ phối hợp với bạch phần, gia nát, thêm dấm, trộn đều đắp chỗ ngứa.

– Chữa hắc lào, lấy lá chút chít rửa sạch, mặt khác rửa sạch chỗ bị bắc lào, sau đó vò nát lá chút chít mà xát vào.

Liều dùng: 12-32g. Tươi có thể tới 80g.

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: nước sắc chút chít có tác dụng làm tăng nhu động ruột của động vật thí nghiệm. Từ cây chút chít Rumex patientia L. thấy rằng nó có tác dụng rút ngắn thời gian đông máu ở thỏ (tác dụng mạnh hơn vitaminK);
nếu dùng 15g cho một ngày, có thể làm tiểu cầu tăng rõ rệt, dùng chữa chứng giảm tiểu cầu, ngoài ra còn có tác dụng cẩm máu với tất cả các loại chảy máu.

– Tác dụng kháng khuẩn: thuốc có tác dụng với trực khuẩn ly, trực khuẩn đại tràng và vi khuẩn thương hàn.

– Từ cây Rumex Crisppus L, dịch ép lá tươi có tác dụng cẩm máu, chữa vết loét dạ dày và ruột.

Vừng Đen

Là hạt lấy từ cây vừng-Sesamum indicum L. Họ vừng-Pedaliaceae

Tính vị: vị ngọt, tính bình, không độc

Quy kinh: vào 3 kinh tỳ, can, thận

Công năng chủ trị:

– Bố can, thận, dưỡng huyết: dùng cho người thiếu máu, chức năng can thận yếu, huyết hư, tóc sớm bạc dùng vừng đen, hà thủ ô đó, bằng lượng, tán mịn, làm hoàn.

– Nhuộn tràng thông tiện: dùng cho những trường hợp mới ốm dậy, sau khi đẻ bị táo bón, ngày dùng 40-60g

– Cầm máu: uống trong có tác dụng cầm náu, xuyất huyết do giảm tiểu cầu

– Lợi sữa: dùng cho phụ nữ sau khi đẻ, không có hoặc ít sữa. Còn dùng trong trường hợp khó đẻ, nước ối vờ đã bị khô, vẫn chưa đẻ được: dầu vừng 50ml, mật ong 50ml, đổ vào nồi đồng nấu súi 2-3 sấp, vớt bọt, cho 40g hoạt thạch vào, quấy đều, uống lúc nóng với mật ong.

Liều dùng: 12-60g

Chú ý:

– Vừng có thể dùng hạt hoặc đồ chín rồi ép lẩy dầu

– Lá vừng sắc uống có thể chữa viêm khớp hoặc chữa say nắng mùa hè.

– Trường hợp lên sởi hoặc bị ngứa dùng rễ vừng sắc lấy nước mà rửa.

Mật Ong

Là sản phẩm lấy từ con ong mật gốc Á-Apis cerana Fabricius hoặc ong mật gốc Âu-A mellifera Linnaeus. Họ ong mật-Apidae

Tính vị: vị ngọt, tính bình

Quy kinh: nhập vào tâm, phế, vị, đại tràng

Công năng chủ trị:

– Nhuộn tràng thông tiện: đối với bệnh táo bón dùng mật ong 2 thìa (10-20ml) uống với nước sôi dề nguội, ngày 1 lần hoặc dùng 30ml mật ong, phác tiêu 8g, nước nóng 100ml, hòà đều mà uống, có thể chữa dại tiểu tiện bí táo nặng. Cũng có thể dùng 5-10ml, thụt vào hậu môn, sẽ thông tiện tốt (dùng đối với trẻ em sốt cao mà đại tiện bí kết).

– Nhuộn phế chi ho: dùng đối với bệnh ho khan do phế ráo, có thể dùng mật ong 2 thìa, gừng 4 g, hạnh nhân 12g. Trước khi dùng hạnh nhân sắc với nước gừng sau đó uống với mật ong để trị ho do phế khí chướng nghịch hoặc dùng mật ong ngày 2 lần, mỗi lần 1 thìa uống với nước đun sôi để nguội đế trị ho khan, không có đờm.

– Hoàn cấp giảm đau, dùng đối với bệnh đau dạ dày, đau bụng: mật ong 20-40g, cam tháo 8g. Sắc cam thảo lấy nước rồi hòa với mật ong mà uống. –

– Chữa tưa lười cho trẻ em, lấy một miếng vải sạch chấm vào mật ong mà sát lên chỗ lưỡi, niêm mạc miệng bị gai sữa. Ngoài ra còn dùng đề chữa bóng đề lên da non nhanh, làm thuốc bổ, chữa bệnh gan mật.

Liều dùng: 12-40g

Kiêng ky: những người tỳ vị thấp nhiệt, ngực phiển bí bích khó chịu không nên dùng

Chú ý:

– Khi dùng để nhuộn tràng thông tiện thì dùng mật tươi, dùng để chữa ho giảm đau là dùng mật luyện. Mật ong còn là nguyên liệu để trích chế nhiều vị thuốc khác.

– Mật ong ky hành

Lưu Hoàng

LƯU HOÀNG (lưu huỳnh) là khoáng vật, lưu huỳnh thiên nhiên ua chế biến sơ bộ mà thành

Tính vị: vị chua, tính ấm có độc

Quy kinh: quy kinh thận, tâm bảo

Công năng chú trị:

– Làm ẩm ruột, thông đại tiện, đặc biệt dùng cho người già yếu mà đại tiện bí táo, có thể dùng phối hợp với bán hạ, bán hạ 12g, lưu hoàng 4g. Nghiền bột mịn, ngày 8g chia 2 lần

– Ấm thận, tráng dương: dùng đối với chức năng thận dương kém, lưng gôi đau mới, tay chân lạnh, phụ nữ bạch đới, nam giới liệt dương, di tinh.

– Sát khuẩn, làm hết ngứa: đối với lờ loét, ngứa có thể phối hợp với phèn phi, thanh đại, băng phiến, nghiền mịn mà xát vào chỗ ngứa.

Liều dùng: 2-4g

Kiêng ky: những người thuộc thế âm hư mà phần dương thịnh thì không dùng, khi dùng không nên dùng với phác tiêu (uy phác tiêu)