Home Blog Page 27

Liên Nhục

LIÊN NHỤC (Hạt sen bỏ vỏ bỏ tâm) Là hạt của cây sen-Nelumbo nucifera Gaertn. Họ Sen-Nelumbonaceae.

Tinh vị: vị ngọt, chất, tính bình

Quy kinh: nhập vào tâm, tỳ, thận.

Công năng chủ trị:

– Kiện tỳ, chỉ tả: dùng đối với bệnh tỳ hư dẫn đến tiết tả, ly lâu ngày không khỏi: dùng hạt sen 100g, cốc nha 100g, lá mơ 20g, điều trị trẻ con đi tướt phân xanh, hoặc dùng liên nhục 12g, hoàng liên 6g, đẳng sâm 12g, trị ly lâu ngày không khỏi.

– Ich thận cố tinh: dùng trong các trường hợp thận hư, băng lậu, bạch đới, đái đục; có thể dùng liên nhục 80g, cam thảo 16g, tán bột mịn, mỗi lần dùng 4g, uống với nước đăng tàm thảo (có bấc dèn)

– Dưỡng tâm an thần, bổ: dùng khi tâm hoa thịnh, tâm phiền táo, hồi hộp mất ngủ, hoa mắt chóng mặt, có thể dùng bài táo nhân thang: toan táo nhân, hạt sen, viễn chí, phục thần, phục linh, hoàng kỳ, đẳng sâm mỗi thứ 12g, cam thảo 4g, trần bì 6g. Sắc uống. Ngoài ra còn dùng hạt sen với tác dụng bồi bồ cơ thể tăng cường sức để kháng, dùng trong các trường hợp mới ốm dậy, sau khi đẻ (hạt sen hầm với gà).

– Liên tu: là nhị hoa phơi khô của cây sen, có vị ngọt chát. Tính ẩm, quy kinh tâm thận, có khả năng thanh tâm, cô thận, dùng trong điều trị bệnh bạch đới, băng lậu, dái dắt, có thể phối hợp vơi khiếm thực, kim anh.

– Liên phòng (gương sen): vị đắng, chát. Tính ấm, có tác dụng tả tâm hoa, trừ phiền táo, dùng trong bệnh tâm hoa, phiền táo, mất ngủ. Còn dùng để trị bệnh kinh nguyệt quá nhiều, đái ra máu, đại tiện ra máu.

Liều dùng: Liên nhục 12-20g

Liên tu 4-12g

Liên phòng 6-12g

Kiêng kỵ: những người thực nhiệt, đại tiện táo kết không nên dùng liên nhục.

Chú ý:

– Tác dụng kháng khuẩn: nước sắc 100% của liên tu có tác dụng ức chế tụ cầu vàng, trực khuẩn biến hình.

Sim

SIM (Đào kim phượng) Dùng nụ phơi khô hoặc búp tươi của cây sim-Rhodomyrtus tomentosa Wight. Họ Sim-Myrtaceae. Cây sim mọc hoang rất nhiều ở vùng đổi núi nước ta thường ở các đồi thoáng nhiều ánh sáng, mùa hạ hái lấy nụ phơi khô.

Tinh vị: vị chát, hơi đắng, tính bình

Quy kinh: vào kinh đại tràng

Công năng chủ trị:

– Cầm ia chảy giảm đau bụng. Có thể dùng nụ tươi nhai nuốt với rượu hoặc với nước ẩm; hoặc nụ khô sao qua, tán bột, cùng với nước sắc tô mộc làm thuốc hoàn.

– Cẩm máu, sát khuẩn: lá sim có tác dụng cẩm máu vết thương, tiêu ung nhọt, trừ mủ, lên da non, lá sắc rửa vết thương.

– Dùng cao lá sim bôi vào các vết ng

– Rễ sim mát huyết: dùng trong bệnh dau tim. Quả sim (chín) có thể dùng riêng hoặc phối hợp với tô mộc để chữa ly.

Liều dùng: 4-12g

Chú ý:

– Tác dụng kháng khuẩn: thuốc có tác dụng ức chế Staphylo aureus. D.
pneumoniae, B.mycoides, Streptococcus, Sal.para B.

Ổi

ỔI (Phan thạch lựu) Dùng búp non, lá bánh tẻ, vó rộp ở thân cây ổi-Psidium guyava L. Họ
Sim- Myrtaceae

Tính vị: vị đắng, chát, tính ấm

Quy kinh: vào kinh dại tràng vị

Công năng chủ trị:

– Thanh tràng, chỉ tả: dùng trong bệnh ia cháy cấp hoặc mạn tính. Đế chữa ia chảy do tính hàn thì phối hợp với các vị thuốc khác có vị cay tính ấm như hương phụ, trần bì, củ xả, củ riềng. Nếu ia chảy do chứng thấp nhiệt thì phối hợp với rau má, lá mơ, mã đề, cát căn, bạch biển đậu.

– Làm săn da, sát khuẩn: dùng khi mụn nhọt, lỡ ngứa, có thể giã nát hoặc búp ổi, lấy dịch chấm vào chỗ vết bị bệnh; cũng có thể nấu nước, rửa vết thương hoặc chốc đầu, ghẻ lờ, có thể dùng phối hợp với lá trầu không.

Liều dùng: 10-20g

Chui ý:

– Tác dụng kháng khuẩn: vị thuốc có tác dụng ức chế các vi khuẩn B. subtilis, Coryne bacterium diphterie gravis, Staphylococcus aureus, Streptococ-cus uberis, Strep.souche, Strep.stamann, Strep.haemolyticus.

Khiếm Thực

Dùng quả chin phơi khô của cây khiếm thực-Euryale feror Salisb. Họ Súng Nymphaeaceae

Tinh vị: vị ngọt, chát, tính bình

Quy kinh: vào 2 kinh tỳ, thận

Công nắng chủ trị:

Kiện tỳ, chi tả: dùng đổi với trẻ em tỳ hư, tiêu hóá không tốt, ia chây không ngừng, có thể dùng khiếm thực 12g, hoài sơn, phục linh, ý di, mỗi thả 12g, bạch truật 8g, trạch tả, thần khúc, mỗi thứ 8g, cam thảo 4g

– Ich thận, cố tinh: dùng trong các trường hợp thận hư dẫn đén di tinh.mộng tinh, hoạt tinh, tiểu tiện không cầm lại được, bạch đđi, dùng bải thuy lục nhị tiên đơn; hoặc dùng khiếm thực (sao), hà thủ ô đỏ, lộc giác sương (sao), đậu đen (sao ) mẫu lệ (nung), mỗii thứ 40g (để chữa bạch đới)

– Trừ thấp nhiệt, làm ngừng ra mổ hôi: khiếm thực 40g, hoài sơn 800g. phơi khô tán bột, mỗi lần 8g, khiếm  10g nấu với gan lợn mà ăn, để trị bệnh đái đường.

Liều dùng: 12-20g

Kiêng ky: những người đại tiện bí kết không nên dùng khiểm thực

Chú ý:

– Ở nước ta còn dùng củ súng để thay cho vị khiếm thực gọi là khiếm thực nam. Cũ súng có vị đầng, chát, tính mát, cũng có tác dụng bố tự, ách thậm, có tinh; cũng dàng để chữa bệnh di mộng tinh, có thể dùng quả kim anh 2kg nấu thành cao trộn với 1kg bột củ súng làm hòan, uống mỗi lần 12g, hoặc phối hợp với một số vị thuốc khác làm bài bố âm.

Sơn Thù Du

Quả chín phơi khô của cây sơn thù du-Cornus officinalis Sieb. et Zucc. Họ Sơn thù du-Cornaceae

Tính vị: vị chua, chát, tính hơi ôn

Quy kinh: can, thận

Công năng chủ trị:

– ích thận cố tinh: dùng khi thận hư, liệt dương, di tinh, tai ù, tai điếc.
tiểu nhiều đau lưng, đau gối. Có thể phối hợp với phá cố chi, đương quy 12g

– Cố biểu liễm hăm: dùng sau khi ốm dậy biểu hư, ra nhiều mổ hôi, phối hợp với long cốt, mẫu lệ, bạch thược

– Cố tinh chi huyết: dùng cho phụ nữ thể hư, tiểu cầu giảm, kinh nguyệt nhiều. Có thể phối hợp với nhân sâm, đảng sâm hoặc phối hợp với các thuốc bố huyết khác như đương quy, bạch thược…

Liều dùng: 4-12g

Kiêng kỵ: những trường hợp thấp nhiệt, tiểu tiện không lợi thì không dùng

Ô Mai

Là sản phẩm chế từ quả mơ chưa chín hần (còn ương) của cây md-Prunus armeniaca L. Họ Hoa hồng-Rosaceae

Tính vị: vị chua, chát, tính ấm

Quy hinh: vào 3 kinh can, tỳ, phế

Công năng chủ trị:

– Làm sẵn ruột, ngừng ia chảy (sáp trường chi tả), dùng đối với bệnh ly lâu ngày, ia cháy, lấy phần thịt quả ô mai dùng với hoa hoe, băng lượng, sao qua cho giòn, tán nhỏ, uống với nước cơm.

– Liễm phế, ngừng ho: dùng với chứng ho lâu ngày không giảm, viêm họng, đau cô; dùng ô mai tẩm gừng hoặc cam thảo

– Sinh tân dịch, chi khát: dùng đối với bệnh kinh nguyệt băng lậu, bạch đới cua phụ nữ và chứng đại tiểu tiện ra máu, cơ thế háo khát có thế dùng phối hợp với cát căn, mạch môn đông, cam thảo, hoàng kỳ.

– Khử trùng, giam đau: dùng với bệnh đau bụng do giun đùa, hoặc nôn ra giun, giun chui ống mật, dùng ô mai 12g sắc uống hoặc phối hợp với binh lang, sử quân tử. Cũng có thê dùng ô mai hoàn để chữa đau bụng do giun: ô mai 12g, hoàng liên, hoàng bá, gừng khô, mỗi thứ 6g, phụ từ 12g, xuyên tiêu 6g.
quế chi 8g, tế tân 4g, đương quy, đăng sâm 12g, dùng mật ong làm hoàn, ngày uống 8g.

Liều dùng: 6-12g

Kiêng kỵ: những cơ thể ở trạng thái biểu tà chưa giải, lý thinh thì không nên dùng ô mai.

Ngũ Bội Tử

Là tố con sâu-Melaphis chinensis (Bell) Baker ký sinh trên cây diêm phu mộc Rhus semialata Murr. Họ Đào lộn hột-Anacardiaceae

Tính vị: vị chua, chát, mặn, tính bình

Quy kinh: vào kinh phế, thận, đại tràng

Công năng chủ trị:

– Làm ngừng ra mổ hôi, cẩm máu, trị mổ hỏi trộm có thể uống hoặc lấy bột ngũ bội từ thêm nước, làm thành dạng hổ nhão, đắp vùng rốn, bên ngoài lấy băng cuộn lại, còn dùng đế trị các chứng chảy máu hên trong, tử cung xuất huyết, đại tiểu tiện ra máu, khạc ra máu, chảy máu lợi, ngũ vị tử dắp ngoài cầm máu vết thương. Hoặc dùng bột ngủ bội tư cùng với bột phèn phi cùng lượng, trộn đều sát vào nách đề chữa hôi nách. Ngoài ra còn dùng để trị yếu phổi, ho lâu khỏi.

– Làm ngưng ia chảy, cổ thoát: dùng đô trị ia chảy lâu ngày, ly lâu ngày, cố thoát, dùng trị bệnh lòi dom, sa tử cung (sắc nước rửa cần thêm một ít phèn chua), cũng có thể dùng bột hai thứ đó mà bỏi; chữa ia chảy mùa hè, bột ngủ bội tử uống mỗi lần 4g hoặc cùng với ô mai làm bột, mỗi lần uống 4-8g, hoặc phối hợp với ngũ vị từ.

– Giải độc sát khuẩn: dùng để trị mụn, nhọt, ung độc hoặc viêm niêm mạc miệng, viêm lợi răng, bị bóng (dùng bột rắc vào)

Liều dùng: 4-12g

Chú ý:

– Tác dụng được lý: tác dụng cầm máu do tanin của ngũ bội từ làm thành màng bảo vệ khi tiếp xúc với đa, làm mạch máu bị ép lại, do đó mà có tác dụng cầm tả và cẩm máu, trị bóng. Còn có tác dụng giải độc kim loại. Ngoài ra cần chú ý rằng acid galic có trong vị thuốc khi tiếp xúc ở niêm mạc và bể mặt các vết thương, nếu hấp thụ lượng quá nhiều sẽ làm cho trung tầm thuỳ nhỏ của gan bị hoại tư.

– Tác dụng kháng khuẩn: ngũ bội từ có tác dụng ức chế ly trực khuẩn, trực khuẩn mủ xanh, trực khuẩn bạch hầu, tụ cầu vàng, Liên cầu khuẩn nhóm B.
cầu khuẩn viêm phổi.

Phúc Bồn Tử

Là quả chín phơi khô của cây phúc bồn từ-Rubus. Họ Hoa hồng-Rosaceae

Tính vị: vị ngọt, chua, tính ấm

Quy kinh: vào 2 kinh can và thận

Công năng chủ trị:

– Ích thận: dùng trong trường hợp thận âm hư, di tiểu nhiều, nhiều lần.
nước tiểu trong mà dài; hoặc đi tiêu không cẩm được, không nín được; hoặc dùng trong trường hợp bệnh đái tháo, đái nhạt.

– Cố tinh: dùng đối với bệnh do thận hư dẫn đến liệt dương, di tinh, tiết tinh sớm; có thể dùng phúc bồn tử kết hợp với câu kỳ tử, thò ly từ mỗi thứ
12g, sa tiền tử, ngũ vị tử, mỗi thứ 6g, uống dưới dạng thuốc sắc.

Liều dùng: 6-12g

Chú ý:

– Ở vùng núi nước ta như Hà Bắc, Hoàng Liên Sơn, có nhiều loại Rubus, có thể khai thác làm thuốc được

– Tác dụng kháng khuẩn: nước sắc 100%, có tác dụng ức chế đối với trực khuẩn ly, tụ cầu và vi khuẩn hắc loạn.

Tang Phiêu Tiêu

TANG PHIÊU TIÊU là tổ bọ ngựa trên cây dâu-Morus alba L. Họ Dâu tầm-Moraceae

Tính vị: vị ngọt, mặn, tính bình

Quy kinh: vào 2 kinh can, thận

Công năng chủ trị:

– Ich thận cố tinh: dùng đối với bệnh thận hư, di tinh liết tinh sớm, liệt dương, có thể dùng 10 tố, sao cháy sém cạnh, nghiền thành bột; có thể trộn với đường hoặc máu lệ bằng lượng, uống mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ.

– Uống liền 3 ngày, cũng có thế phối hợp với bột long cốt, ngày uống 2 lần; uống hai ngày liền để chữa di tinh, hoạt tinh. Sáp niệu dùng trong bệnh đái dầm, đái xón, tang phiêu tiêu phối hợp với ích trí nhân, kim anh, cũng có thể dùng một tô bọ ngựa nướng vàng khô, tán nhỏ, uống với rượu, vào lúc đói:
uống 2-3 lần trong một ngày.

– Lợi thủy, thông tiểu tiện, thông ngũ lâm, dùng tốt dđối với các bệnh tiểu tiện ra sỏi, tiêu tiện đục.

– Thông kinh hoạt lạc, dùng khi phụ nữ huyết bế, đau lưng; ngoài ra còn có tác dụng ích tinh, dùng trọng trường hợp vô sinh.

Liều dùng: 6-20g

Kiêng kỵ: những người ảm hư hoa vượng, thắp nhiệt bảng quang, tiểu tiện
ngấn đỏ không dùng.

Chú ý:

Khi dùng có thể hơ vàng trên củi thân cây liẻu; với lượng lớn cần dem chưng một giờ để diệt trứng, tiện cho việc báo quản

Kim Anh Tử

Là quả chín phơi khô của cây kim anh-Rosa lacvigata Michx. Họ Hoa hồng- Rosaceae

Tính vị: vị chua, chát, tính bình

Quy kinh: vào 3 kinh phế, tỳ, thận

Công năng chủ trị:

– Cổ thận sáp tinh: dùng đối với bệnh thận hư, di tinh, hoạt tinh, xích bạch đới, sa tử cung, mổ hôi nhiều, mổ hôi trộm; có thể dùng 4-8g, sắc uống, hoặc phối hợp với ngũ vị tử sắc uống; hoặc phối hợp với khiếm thực (phương thủy lục nhị tiên đơn)

– Cố thận, điều tiết lượng nước tiêu, đối với bệnh do thận hư đái xón, đái dẩm; đặc biệt đối với trẻ con.

– Sáp trường chi tá: dùng khi bệnh ía cháy không cẩm, ly: sắc 40g kim anh, uống khi còn đủ ấm. Có khi phối hợp cả hoa, lá, quả để chữa ly lâu ngày

Liều dùng: 12-40g

Kiêng kỵ:

– Những người có thấp nhiệt, tiểu tiện bí, không nên dùng

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: dịch chiết nước 5% và chiết cổn của kim anh có tác dụng độc nhẹ trên chuột thí nghiệm

– Khi dùng cần bỏ hết hạt trong quả.