HomeĐông YHuyệt Thiếu Trạch

Huyệt Thiếu Trạch

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thiếu Trạch đó là: Thiếu = non trẻ, ý chỉ Tiểu Trường. Trạch = chỗ nước đọng. Huyệt ở đầu ngón tay út, ngang vị trí huyệt Thiếu Xung. Nó cũng là huyệt Tỉnh Kim của kinh Tiểu Trường. Tỉnh Kim được coi là làm ẩm ướt. Sự lưu thông khí huyết ở huyệt này nhỏ như nước nằm yên trong giếng, vì vậy gọi là Thiếu trạch (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Tiểu Cát.

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 1 của kinh Tiểu Trường.
  • Huyệt Tỉnh của kinh Tiểu Trường, Thuộc hành Kim.

Vị trí huyệt thiếu trạch

Cạnh góc trong chân móng tay út cách 0,1 thốn trên đường tiếp giáp da gan tay – mu tay.

Vị trí huyệt thiếu trạch

Giải phẫu

  • Dưới da là giữa chỗ bám gân ngón 5 của cơ gấp chung sâu các ngón tay và gân ngón út của cơ duỗi chung các ngón tay, bờ trong của đốt 3 xương ngón tay 5.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh trụ và thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D1.

Tác dụng huyệt thiếu trạch

Thanh Tâm nhiệt, tán phong nhiệt, thông sữa.

Chủ trị

Trị đầu đau, mắt đau, tuyến vú viêm, sữa thiếu.

Châm cứu huyệt thiếu trạch

Châm thẳng 0,1 – 0,2 thốn. Cứu 1 – 3 tráng, Ôn cứu 3 – 5 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Côn Lôn (Bq 60) + Phục Lưu (Th.7) trị sốt rét thể hàn, mồ hôi không ra (Thiên Kim Phương).

2. Phối Lao Cung (Tb.8) + Tam Gian (Đtr.3) trị miệng nóng, họng khô, trong miệng lở (Bị Cấp Thiên Kim Phương).

3. Phối Khuyết Bồn (Vi 12) + Liệt Khuyết (P.7) + Ngư Tế (P.10) trị ho (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Can Du (Bq 18) trị mắt có mộng thịt (Châm Cứu Tụ Anh).

5. Phối Thái Dương trị vú sưng (Ngọc Long Kinh).

6. Phối Chiên Trung (Nh 17) + Hợp Cốc (Đtr.4) trị không có sữa (Châm Cứu Đại Thành).

7. Phối A Thị Huyệt + Du Phủ (Th.27) + Đại Lăng (Tb.7) + Đản Trung (Nh 17) + Ủy Trung (Bq 40) trị vú sưng (Châm Cứu Đại Thành).

8. Phối Quan Xung (Ttu 1) + Thiếu Thương (P.11) + Thiếu Xung (Tm.9) + Thương Dương (Đtr.1) + Trung Xung (Tb.9) trị trúng phong hôn mê, đờm dãi khò khè (Châm Cứu Đại Thành).

9. Phối Túc Lâm Khấp (Đ.41) trị vú sưng (Thần Cứu Kinh Luân).

10. Phối Hạ Liêm (Đtr.8) + Hiệp Khê (Đ.43) + Ngư Tế (P.10) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Ủy Trung (Bq 40) trị vú sưng (Thần Cứu Kinh Luân).

11. Phối Đản Trung (Nh 17) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Nhũ Căn (Vi 18) trị sữa thiếu (Châm Cứu Học Giản Biên).

12. Phối Dịch Môn (Ttu 2) + Thủ Tam Lý + Thủ Ngũ Lý trị phần trước cánh tay đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

13. Phối Đản Trung (Nh 17) + Nhũ Căn (Vi 18) [thêm Nội Quan (Tb.6) + Thiên Tỉnh (Ttu 10) ] trị tuyến vú viêm cấp (Châm Cứu Học Thượng Hải).

14. Phối Tinh Minh (Bq 1) + Thái Dương + Hợp Cốc (Đtr.4) trị mắt có mộng thịt (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

“Thiếu Trạch (Ttr.1) trị phụ nữ không có sữa, trước tả sau bổ” (Loại Kinh Đồ Dực).

AMELY SHOP

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here

Xem Nhiều Nhất