Ý nghĩa tên gọi Huyệt Giao Tín đó là: Giao = mối quan hệ với nhau. Tín = chắc chắn. Kinh nguyệt đúng chu kỳ gọi là giao tín. Huyệt có tác dụng điều chỉnh kinh nguyệt đúng chu kỳ và làm cho chu kỳ kinh nguyệt trở lại bình thường, vì vậy gọi là Giao Tín (Trung Y Cương Mục).
Tên gọi khác
Nội Cân.
Xuất xứ
Giáp Ất Kinh.
Đặc tính
Huyệt thứ 8 của kinh Thận.
Khích huyệt của Âm Kiều Mạch.
Vị trí huyệt giao tín
Huyệt Thái Khê (Th 3) đo lên 2 thốn, trước huyệt Phục Lưu 0,5 thốn, cạnh bờ sau trong xương chầy.
Giải phẫu
Dưới da là khe giữa gân cơ gấp dài ngón chân cái và gân cơ gấp dài các ngón chân, mặt sau đầu dưới xương chầy.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chầy sau.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L4.
Tác dụng huyệt giao tín
Bổ thận, điều lý 2 mạch Xung, Nhâm, thanh nhiệt, trừ thấp, điều hoà khí huyết.
Chủ trị
Trị kinh nguyệt rối loạn, băng lậu, tiêu chảy, táo bón, cẳng chân sưng đau.
1. Phối Đại Cự (Ty.27) + Khúc Cốt (Nh 2) + Trung Đô (C.6) trị chứng hồ sán [sán khí] (Tư Sinh Kinh).
2. Phối Âm Cốc (Th 10) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thái Xung (C.3) trị phụ nữ bị lậu huyết (Tư Sinh Kinh).
3. Phối Hội Dương (Bq.35) trị phụ nữ bị rong kinh, tiểu khó (Bách Chứng Phú).
Tham khảo
“Bệnh ở mạch Xung Dương gây đau thắt lưng lan đến cổ và ngực, nếu bệnh nặng kèm cảm giác xương sống như gãy, lưỡi cứng, nói khó, mắt mờ, phải châm huyệt Giao Tín và Nhiên Cốc (Thiên ‘Thích Yêu Thống – Tố Vấn.41, 12).
“Gây rối loạn dẫn truyền nhĩ thất trên động vật thực nghiệm: Nếu châm huyệt Nội Quan (Tb 6) thì tần số tim nhanh lên và đều lại. Nếu châm Giao Tín (Th 8) thì tần số tim chậm lại và loạn nhịp hơn” (Bệnh Viện Nhân Tế thuộc Học Viện Y Học Thượng Hải).
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Ế Phong đó là: 2 tai giống như 2 cái quạt (ế), 2 dái tai có thể gập ra vào như để quạt gió (phong), vì vậy gọi là Ế Phong (Trung Y Cương Mục).
Xuất xứ
Giáp Ất Kinh.
Đặc tính
Huyệt thứ 17 của kinh Tam Tiêu.
Huyệt giao hội với kinh Túc Thiếu Dương Đởm.
Vị trí huyệt ế phong
Phía sau trái tai, nơi chỗ lõm giữa góc hàm dưới và gai xương chũm, sau mỏm nhọn cao nhất của trái tai, sát bờ trước cơ ức đòn chũm.
Giải phẫu
Dưới da là phía trước bờ trước cơ ức–đòn–chũm, cơ trâm hầu, trâm móng, trâm lưỡi và cơ 2 thân, trên các cơ bậc thang.
Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não số XI và XII, nhánh của dây cổ số 3, 4, 5.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C2.
Tác dụng huyệt ế phong
Thông nhĩ khiếu, minh mục, khu phong tiết nhiệt.
Chủ trị
Trị điếc, tai ù, tai lãng, tuyến mang tai viêm, thần kinh mặt liệt.
Châm cứu huyệt ế phong
Châm thẳng 0,5 – 1 thốn, hoặc hướng mũi kim về phía mắt đối diện. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.
Phối hợp huyệt
1. Phối Hạ Quan (Vi.7) + Hội Tông (Ttu.7) trị tai điếc, khớp hàm dưới đau (Giáp Ất Kinh).
2. Phối Thông Lý (Tm.5) trị mất tiếng đột ngột (Tư Sinh Kinh).
3. Phối Thính Cung (Ttr.16) + Thính Hội (Đ.2) trị tai điếc do khí bế (Châm Cứu Đại Thành).
4. Phối Thính Hội ((Đ.2) trị tai ù (Bách Chứng Phú).
5. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Nhĩ Môn (Ttu.21) + Thính Cung (Ttr.16) + Thính Hội (Đ.2) + Trung Chử (Ttu.3) trị tai ù điếc, tai chảy máu (Châm Cứu Học Giản Biên).
6. Phối Địa Thương (Vi.4) + Giáp Xa (Vi.6) + Hạ Quan (Vi.7) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Nghênh Hương (Đtr.20) + Tứ Bạch (Vi.2) trị liệt mặt (Châm Cứu Học Giản Biên).
7. Phối Hạ Quan (Đtr.7) trị khớp hàm dưới đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).
8. Phối Địa Thương (Vi.4) + Khiên Chính + Nghênh Hương (Đtr.20) trị liệt mặt (Châm Cứu Học Thượng Hải).
9. Phối Thính Cung (Ttr.16) + Thính Huyệt + Thính Thông trị tai ù (Châm Cứu Học Thượng Hải).
10. Phối Thiên Tỉnh (Ttu.10) + Túc Lâm Khấp (Đ.41) trị lao hạch (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học).
11. Phối Giáp Xa (Vi.6) + Hợp Cốc (Đtr.4) trị tuyến mang tai viêm cấp [quai bị] (Châm Cứu Học Thượng Hải).
Tham khảo
“Tai điếc do khí bế, đau khó nói: ắt phải châm Ế Phong mới khỏi” (Ngọc Long Ca).
“Chỗ lõm sau tai không thể để cho bị tổn thương, nếu bị tổn thương sẽ làm cho người bệnh bị méo miệng” (Thánh Tế Tổng Lục).
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Giáp Xa đó là: Huyệt ở vị trí góc hàm (giáp), 2 hàm có hình dạng như cái xe (xa) ngày xưa. Xa còn có nghĩa là hàm răng, vì vậy gọi là Giáp Xa.
Tên gọi khác
Cơ Quan, Khúc Nha, Quỷ Sàng.
Xuất xứ
Thiên ‘Kinh Mạch’ (Linh Khu 10).
Đặc tính
Huyệt thứ 6 của kinh Vị.
Một trong Thập Tam Qủy Huyệt (Quỷ Sàng) dùng trị bệnh tâm thần.
Vị trí huyệt giáp xa
Cắn chặt răng lại, huyệt ở trước góc hàm và ở trên bờ dưới xương hàm dưới một khoát ngón tay, đè vào chỗ lõm có cảm giác ê tức.
Giải phẫu
Dưới da là cơ cắn, xương hàm dưới.
Thần kinh vận động cơ là nhánh thần kinh sọ não số V.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh sọ não số V.
Tác dụng huyệt giáp xa
Sơ phong, hoạt lạc, lợi răng khớp.
Chủ trị
Trị răng đau, mặt liệt, cơ nhai co rút, khớp hàm dưới viêm, tuyến mang tai viêm.
Châm cứu huyệt giáp xa
Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn hoặc xiên tới huyệt Địa Thương (trị mặt liệt), hoặc hướng mũi kim lên trên (trị cơ nhai bị co rút) hoặc hướng mũi kim về phía răng đau (trị răng đau), ôn cứu 5 – 10 phút.
Phối hợp huyệt
1. Phối Địa Thương (Vi 4) trị mắt lệch, miệng méo (Châm Cứu Tụ Anh).
2. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Thừa Tương (Nh 24) trị miệng cắn chặt (Châm Cứu Đại Thành).
3. Phối Địa Thương (Vi 4) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Thính Hội (Đ 2) + Thủy Câu (Đc 26) + Thừa Tương (Nh 24) trị mắt lệch, miệng méo (Loại Kinh Đồ Dực).
4. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Thừa Tương (Nh 24) trị cấm khẩu (Loại Kinh Đồ Dực)
5. Phối Nhân Trung (Đc 26) bị trúng phong miệng sùi bọt (Thắng Ngọc Ca)
6. Phối Dũng Tuyền (Th 1) + Hành Gian (C.2) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Nhị Gian (Đtr 2) + Nội Đình (Vi 44) trị răng đau do hỏa (Trung Hoa Châm Cứu Học)
7. Phối Ế Phong (Ttu 17) + Hợp Cốc (Đtr 4) trị amidal viêm cấp, quai bị (Châm Cứu Học Thượng Hải).
8. Phối Hạ Quan (Vi 7) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Nha Thống + Nội Đình (Vi 44) trị răng đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).
9. Phối Địa Thương (Vi 4) + Tinh Minh (Bq.1) trị liệt mặt, dây thần kinh VII ngoại biên liệt (Châm Cứu Học Thượng Hải).
10. Phối Đại Nghênh (Vi 5) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Thừa Tương (Nh 24) trị tủy răng viêm, nha chu viêm (Châm Cứu Học Thủ Sách).
Tham khảo
“Hàm (má) bị đau, châm kinh thủ Dương Minh [Thương Dương], châm xuất huyết chỗ có thịnh mạch [tức là huyệt Giáp Xa] (Linh Khu 26, 16).
“Giáp Xa và Hạ Quan (Vi 7) có tác dụng khác nhau: Giáp Xa thiên về trị bệnh ở khớp hàm, răng hàm dưới, thần kinh hàm dưới. Hạ Quan thiên về trị bệnh ở khớp hàm dưới, răng hàm trên, thần kinh hàm trên” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Giác Tôn đó là: Giác = góc trên tai; Tôn = tôn lạc. Ý chỉ phần trên tai liên hệ với lạc, vì vậy gọi là Giác Tôn (Trung Y Cương Mục).
Xuất xứ
Thiên ‘Hàn Nhiệt Bệnh’ (Linh Khu 21).
Đặc tính
Huyệt thứ 20 của kinh Tam Tiêu.
Huyệt giao hội với kinh Túc Thiếu Dương và Thủ Thái Dương.
Vị trí huyệt giác tôn
Gấp vành tai về phía trước, huyệt ở bờ trên loa tai, trong chân tóc nơi có cơ cử động khi há miệng nhai, dưới huyệt là cơ tai trên, cơ thái dương.
Giải phẫu
Dưới da là cơ tai trên, cơ thái dương, xương thái dương.
Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh mặt và nhánh của dây thần kinh sọ não V. – Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C2.
Tác dụng huyệt giác tôn
Thanh đầu, minh mục, sơ phong, hoạt lạc.
Chủ trị
Trị tai nóng đỏ, vành tai viêm, mộng thịt mắt, răng đau, quai bị (đốt bằng bấc đèn).
1. Phối Giáp Xa (Vi 6) trị răng đau không nhai được (Thiên Kim Phương).
2. Phối Tiểu Hải (Ttr 8) trị lợi răng đau (Châm Cứu Đại Thành).
3. Phối Túc Tam Lý (Vi 36) trị mắt có màng (Thần Cứu Kinh Luân).
4. Phối Ế Phong (Ttr 17) + Nhĩ Môn (Ttu 21) + Phong Trì (Đ 20) trị tai đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).
5. Phối Cách Du (Bq.17) + Can Du (Bq.18) + Phong Trì (Đ 20) + Thái Dương trị thần kinh thị giác viêm (Châm Cứu Học Giản Biên).
Ghi chú
Lỡ bị ngộ châm, dễ sinh ra não xung huyết làm người bịnh hôn mê (ngất), nên châm huyệt Tam Dương Lạc để giải cứu. Châm cạn, tối đa sâu 0,5 thốn, hướng mũi kim về phía dưới, dùng thủ pháp nhẹ (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu).
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Gian Sử đó là: Gian = khoảng trống giữa 2 vật. Sứ = sứ giả, người được sai đi. Huyệt ở giữa khe (gian) 2 gân tay, có tác dụng vận chuyển khí (sứ) trong kinh này, vì vậy gọi là Gian Sử (Trung Y Cương Mục).
Tên gọi khác
Gian Sứ, Gián Sử, Giản Sử, Giản Sứ.
Xuất xứ
Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).
Đặc tính
Huyệt thứ 5 của kinh Tâm Bào.
Huyệt Kinh, thuộc hành Kim.
Vị trí huyệt gian sử
Bàn tay để ngửa, huyệt ở trên lằn chỉ cổ tay 3 thốn, giữa khe gân cơ gan tay lớn và bé.
Giải phẫu
Dưới da là khe giữa gân cơ gan tay lớn và gân cơ gan tay bé, gân cơ gấp dài ngón tay cái, cơ gấp chung các ngón tay nông và sâu, bờ trên cơ sấp vuông, màng gian cốt.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh giữa và dây thần kinh trụ.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6 hoặc D1.
Tác dụng huyệt gian sử
Định thần, hòa Vị, khử đờm, điều Tâm khí, sơ giải tà khí ở kinh Quyết Âm và Thái Dương.
Chủ trị
Trị hồi hộp, vùng trước tim đau, sốt rét, động kinh, tâm thần phân liệt.
9. Phối Chí Âm (Bq.67) + Chương Môn (C.13) + Côn Lôn (Bq.60) + Công Tôn (Ty.4) + Hậu Khê (Ttr 3) + Hoàn Khiêu (Đ 30) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Phi Dương (Bq.58) + Tam Chùy + Thái Khê (Th 3) + Thừa Sơn (Bq.57) + Y Hy (Bq.45) trị sốt rét (Loại Kinh Đồ Dực).
10. Phối Cách Du (Bq.17) + Hành Gian (C.3) + Phục Lưu (Th 7) + Thận Du (Bq.23) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Tỳ Du (Bq.20) trị huyết cổ (Loại Kinh Đồ Dực).
11. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Công Tôn (Ty.4) + Linh Đạo (Tm.4) + Thái Xung (C.3) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị tâm thống (Y Học Cương Mục).
12. Phối Bá Hội (Đ 20) + Đại Chùy (Đc 14) + Hoàn Khiêu (Đ 30) + Khúc Trì (Đtr 11) + Kiên Ngung (Đtr 15) + Kiên Tỉnh (Đ 21) + Phong Trì (Đ 20) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Tuyệt Cốt (Đ 39) trị trúng phong hôn mê (Thần Cứu Kinh Luân).
13. Phối Kỳ Môn (C.14) + Thiên Đột (Nh 22) trị khan tiếng (Thần Cứu Kinh Luân).
14. Phối Bá Hội (Đc 20) trị nói cuồng (Thần Cứu Kinh Luân).
15. Phối Âm Cốc (Th 10) + Bá Hội (Đc 20) + Phục Lưu (Th 7) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị cuồng (Thần Cứu Kinh Luân).
16. Phối Tam Gian (Đtr 3) trị mai hạch khí (Thần Cứu Kinh Luân).
17. Phối Bá Hội (Đc 20) + Đại Chùy (Đc 16) + Khúc Trì (Đtr 11) + Kiên Tỉnh (Đ 21) + Phong Trì (Đ 20) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị phong trúng tạng phủ (Vệ Sinh Bảo Giám).
18. Phối Khí Hải (Nh 6) + Trung Cực (Nh 3) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị bụng dưới và ruột sôi, tiêu chảy (Thái Ất Ca).
19. Phối Chương Môn (C.13) + Đại Chùy (Đc 14) + Hậu Khê (Ttr 3) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Nội Quan (Tb 6) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị sốt rét (Ngược Tật Chuyên Tập).
20. Phối cứu Bá Hội (Đc 20) trị trẻ nhỏ khóc đêm (Châm Cứu Học Thủ Sách).
21. Phối Cự Khuyết (Nh 14) + Tâm Du (Bq.15) + Thần Môn (Tm.7) trị hồi hộp, lo sợ (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học).
22. Phối Thiên Đỉnh (Đtr 17) + Thủy Câu (Đc 26) trị mất tiếng đột ngột (Châm Cứu Học Thượng Hải).
23. Phối Khích Môn (Tb 4) + Khúc Trạch (Tb 3) + Nội Quan (Tb 6) + Thiếu Phủ (Tm.8) trị thấp tim (Châm Cứu Học Thượng Hải).
24. Phối Khí Anh + Tam Âm Giao (Ty.6) trị tuyến giáp trạng viêm (bướu cổ) (Châm Cứu Học Thượng Hải).
Tham khảo
“Khi có ung nhọt ở nách, bắt đầu châm 5 lần huyệt của kinh Túc Thiếu Dương, nếu không giảm, châm Gian Sử 3 lần và Xích Trạch 3 lần” (Tố Vấn 28, 50).
“Mồ Hôi trộm, nói sảng như gặp ma: sực nhớ Gian Sử bèn châm lấy” (Trữu Hậu Ca).
“Gian Sử chủ về không nói được, nghẹn trong họng” (Ngoại Đài Bí Yếu).
“Khi bị hóc, châm vê mạnh Gian Sử sẽ hết ngay” (Châm Cứu Học của Thích Tâm Ấn)
“Gian Sử và Thái Xung có công hiệu lý khí khác nhau: Gian Sử, là Lạc huyệt của Tâm Bào, có tác dụng hành khí, tán trệ, Thái Xung là Nguyên huyệt của Can, có tác dụng sơ Can, lý khí. Gian Sử thiên về trị bệnh ở ngực, hoành cách mô, gian sườn, bụng trên, vai lưng. Thái Xung thiên về trị bệnh ở hông sườn, bụng dưới, âm hộ, mắt, mặt, đỉnh đầu” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).
“Gian Sử phối Thái Xung, dùng phép tả, có tác dụng cao để sơ Can, giải uất, lý khí, tán trệ, lý khí hành huyết, khứ ứ, thông sướng khí cơ toàn thân” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).
“Gian Sử và Nội Quan có tác dụng khác nhau: Gian Sử thiên về hành khí, tán trệ, trị khí trệ ở lạc mạch. Nội Quan thiên về thông sướng Tâm lạc, trị ứ trở ở Tâm lạc (Du Huyệt Công Năng Lãm Biệt).
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Ế Minh đó là: Ế: cái quạt, ở đây ý chỉ cái tai. Minh: làm cho rõ. Huyệt có tác dụng làm cho tai nghe rõ, vì vậy, gọi là Ế Minh.
Xuất xứ
Châm Cứu Học Thượng Hải.
Đặc tính
Kỳ Huyệt.
Vị trí huyệt ế minh
Phía sau huyệt Ế Phong 1 thốn (Châm Cứu Học Thượng Hải). Giữa đường nối huyệt Phong Trì (Đ.20) và Ế Phong [Ttu.17] (Châm Cứu Học HongKong).
Chủ trị
Trị cận thị, viễn thị, quáng gà, thần kinh thị giác teo, mắt mờ, điếc, tai ù, chóng mặt, tuyến mang tai viêm, mất ngủ, đầu đau, bệnh tâm thần.
Châm cứu
Châm thẳng sâu 1 – 1,5 thốn.
Phối hợp huyệt
1. Phối Ấn Đường + Nội Quan (Tb.6) + Tam Âm Giao (Ty.6) trị mất ngủ (Châm Cứu Học Thượng Hải).
2. Phối Cầu Hậu + Phong Trì (Đ.20) + Thượng Tình Minh trị thần kinh thị giác teo (Châm Cứu Học Thượng Hải).
3. Phối Á Môn (Đc.15) + Nội Quan (Tb.6) + Phong Trì (Đ.20) + Thái Xung (C.3) + Tứ Độc (Ttu.9) trị chóng mặt do tai trong [hội chứng Meniere] (Châm Cứu Học Thượng Hải).
Ghi chú
Châm đắc khí có cảm giác căng tức hoặc như điện giật nửa đầu bên châm.
1. Phối Phong Trì (Đ 20) + Quan Xung (Ttu 1) + Thiên Trụ (Bq.10) + Thương Dương (Đtr 1) trị nhiệt bệnh không ra mồ hôi (Giáp Ất Kinh).
2. Phối Khiếu Âm (Đ 11) + Thiếu Trạch (Ttr 1) trị họng đau (Thiên Kim Phương).
3. Phối Hãm Cốc (Vi 43) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Thiên Trì (Tb.1) trị sốt rét (Tư Sinh Kinh).
4. Phối Tiền Cốc (Ttr 2) trị cánh tay không giơ lên được (Tư Sinh Kinh).
5. Phối Ngư Tế (P.10) trị họng đau (Châm cứu Tụ Anh).
6. Phối Trung Chử (Ttu 3) trị ngón tay áp út sưng (Thần Cứu Kinh Luân).
7. Phối Túc Tam Lý (Vi 36) trị tai điếc đột ngột (Thần Cứu Kinh Luân).
8. Phối Cao Hoang (Bq.43) + Giải Khê (Vi 31) + Nội Quan (Tb.6) + Thần Môn (Tm.7) trị tim hồi hộp, hay quên, mất ngủ (Thần Cứu Kinh Luân).
Tham khảo
“Trị phụ nữ không có sữa: trước tiên châm bên ngoài móng ngón tay út (Thiếu Trạch), sâu 0,1 thốn, Dịch Môn cả 2 tay, sâu 0,3 thốn, Thiên Tỉnh, 2 tay, sâu 0,6 thốn” (Thiên Kim Dực Phương).
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Dưỡng Lão đó là: Người già thường bị mắt mờ, các khớp không thông lợi. Huyệt này có tác dụng minh mục, thư cân, vì vậy gọi là Dưỡng Lão (Trung Y Cương Mục).
Xuất xứ
Giáp Ất Kinh.
Đặc tính
Huyệt thứ 6 của kinh Tiểu Trường.
Huyệt Khích, châm trong những rối loạn khí Tiểu trường, gây ra do ngưng tuần hoàn.
Vị trí huyệt dưỡng lão
Co khuỷu tay với lòng bàn tay đặt vào ngực, huyệt ở chỗ mỏm trâm xương trụ, từ huyệt Dương Cốc (Ttr 5) đo lên 1 thốn.
Giải phẫu
Dưới da là bờ trong của gân cơ trụ sau, phía trong mặt sau của đầu dưới xương trụ.
Thần kinh vận động là nhánh của dây thần kinh quay.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D1.
Tác dụng huyệt dưỡng lão
Thư cân, thông lạc.
Chủ trị
Trị cổ tay đau, chi trên liệt, thần kinh thị giác teo, mắt mờ.
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Dương Trì đó là: Huyệt ở chỗ lõm, giống hình cái ao (tù) ở mu cổ tay (mặt ngoài = Dương) vì vậy gọi là Dương Trì.
Tên gọi khác
Biệt Dương.
Xuất xứ
Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).
Đặc tính
Huyệt thứ 4 của kinh Tam tiêu.
Huyệt Nguyên.
Châm đặc biệt trong trường hợp khát nước, cổ tay đau âm ỉ.
Yếu huyệt để điều chỉnh hạ tiêu (Châm cứu Chân Tủy).
1 trong 14 Yếu Huyệt của Châm cứu Chân Tủy.
Vị trí huyệt dương trì
Ở chỗ lõm trên lằn ngang khớp xương cổ tay, khe giữa gân cơ duỗi chung ngón tay và cơ duỗi riêng ngón tay trỏ, khe giữa đầu dưới xương quay và xương trụ.
Giải phẫu
Dưới da là khe giữa gân cơ duỗi chung ngón tay và duỗi riêng ngón tay trỏ ở ngoài với gân cơ duỗi riêng ngón tay út ở trong, khe giữa đầu dưới xương quay và xương trụ, ở trên xương nguyệt.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh trụ.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C8 hoặc D1.
Tác dụng huyệt dương trì
Thư cân, thông lạc, giải nhiệt ở bán biểu, bán lý.
Chủ trị
Trị khớp cổ tay và tổ chức mềm chung quanh viêm.
Châm cứu huyệt dương trì
Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Châm trị bịnh ở khớp cổ tay, hướng mũi kim qua 2 bên. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.
Phối hợp huyệt
1. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Khúc Trì (Đtr 11) + Trung Chử (Ttu 3) + Xích Trạch (P.5) trị khớp ngón tay bị co rút (Châm cứu Đại Thành).
2. Phối Giải Khê (Vi 41) + Hậu Khê (Ttr 3) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Lệ Đoài (Vi 45) + Phong Trì (Đ 20) trị thương hàn mà mồ hôi không ra (Châm cứu Tụ Anh).
3. Phối Dương Cốc (Ttr 5) + Dương Khê (Đtr 5) + Ngoại Quan (Ttu 6) trị cổ tay và tay đau (Trung Quốc Châm cứu Học Khái Yếu).
4. Phối Bát Tà + Đại Lăng (Tb.7) + Tứ Phùng trị khớp ngón tay viêm (Châm cứu Học Thượng Hải).
5. Phối Đại Chùy (Đc.14) + Phong Môn (Bq.12) + Thiên Trụ Bq.10) trị đầu đau, nóng lạnh, không ra mồ hôi (Châm cứu Học Thượng Hải).
6. Cứu Dương Trì (trái) chung với Trung Quản (Nh.12) trị tử cung lệch về bên trái (Châm cứu Chân Tủy).
Tham khảo
“Tam Tiêu gây bệnh làm cho trong tai điếc, họng sưng đau, họng khô, mắt sưng đỏ, sau tai đau, khuỷu tay đau, ra mồ hôi, sau lưng và cột sống đau, đau từ vai lưng đến tay, táo bón, tiểu dầm, tiểu bí: châm huyệt Dương Trì + Nội Quan (Thập Nhị Kinh Trị Chứng Chủ Khách Nguyên Lạc Quyết – Châm cứu Đại Thành).
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Dương Khê đó là: Huyệt ở chỗ lõm (giống khe suối = khê) tại cổ tay, ở mu bàn tay (mu = mặt ngoài = Dương), vì vậy gọi là Dương Khê.
Tên gọi khác
Trung Khôi.
Xuất xứ
Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).
Đặc tính
Huyệt thứ 5 của kinh Đại Trường.
Huyệt Kinh, thuộc hành Hỏa.
Huyệt dùng để châm trong bệnh cơ, xương, da.
Vị trí huyệt dương khê
Nghiêng bàn tay, đưa ngón tay thẳng về mu bàn tay để hiện rõ hố lào giữa gân cơ duỗi và dạng ngón cái, huyệt ở sát đầu mỏm trâm xương quay.
Giải phẫu
Dưới da là đầu mỏm châm – xương quay, bờ trên xương thuyền, ngoài có gân cơ dạng dài và gân cơ duỗi ngón tay cái, trong có gân cơ duỗi dài ngón tay cái, gân cơ quay 1.
Thần kinh vận động cơ do các nhánh của dây thần kinh quay.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C8.
Tác dụng huyệt dương khê
Khu phong, tiết hỏa, sơ tán nhiệt ở kinh Dương Minh.
Chủ trị
Trị cườm tay, bàn tay đau, bàn tay viêm, đầu đau, răng đau, mắt đau, tai ù, điếc, trẻ nhỏ tiêu hóa kém, sốt.