Ý nghĩa tên gọi Huyệt Hoạt Nhục Môn đó là: Hoạt = trơn tru, Nhục: cơ nhục, Môn: cửa. Dương minh chủ nhục. Huyệt chủ về bệnh của trường vị mà thông lợi cửa (môn) của trường vị, vì vậy gọi là Hoạt Nhục Môn (Trung Y Cương Mục).
Tên gọi khác
Hoạt Mục, Hoạt U Môn, Hượt Nhục Môn.
Xuất xứ
Giáp Ất Kinh.
Đặc tính
Huyệt thứ 24 của kinh Vị.
Vị trí huyệt hoạt nhục môn
Trên rốn 1 thốn, cách đường giữa bụng 2 thốn, ngang huyệt Thủy Phân (Nh 9).
Giải phẫu
Dưới da là cân cơ chéo to, cơ thẳng to, mạc ngang, phúc mạc, trong ổ bụng là ruột non và tử cung khi có thai đến ngày sinh.
Thần kinh vận động cơ là 6 dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng – sinh dục. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D9.
Tác dụng huyệt hoạt nhục môn
An thần, định chí, điều hoà trường vị.
Chủ trị
Trị dạ dầy đau, tâm thần rối loạn, chóng mặt, nôn mửa.
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Hoàn Khiêu đó là: Khi gập chân (khiêu) vòng ngược lại (hoàn) chạm gót chân vào mông là huyệt, vì vậy gọi là Hoàn Khiêu (Trung Y Cương Mục).
Tên gọi khác
Bận Cốt, Bể Xu, Bể Yến, Hoàn Cốc, Khu Trung, Phân Trung, Tẩn Cốt.
Xuất xứ
Giáp Ất Kinh.
Đặc tính
Huyệt thứ 30 của kinh Đởm.
Một trong nhóm Hồi Dương Cửu Châm, có tác dụng nâng cao và phục hồi dương khí.
Huyệt Hội của kinh túc Thiếu Dương và túc Thái Dương. • Nhận được một mạch phụ của kinh Túc Thái Dương, huyệt xuất phát kinh Biệt Túc Thiếu Dương, nơi tách ra một mạch phụ đến vùng sinh thực khí ở xương mu để liên lạc với kinh Túc Quyết Âm tại huyệt Khúc Cốt (Nh 2).
Vị trí huyệt hoàn khiêu
Nằm nghiêng co chân đau ở trên, chân dưới duỗi thẳng, huyệt ở vị trí 1/3 ngoài và 2/3 trong của đoạn nối điểm cao nhất của mấu chuyển lớn xương đùi và khe xương cùng. Hoặc nằm sấp, gấp chân vào mông, gót chân chạm mông ở đâu, đó là huyệt.
Giải phẫu
Dưới da là cơ mông to, bờ dưới cơ tháp, bờ trên cơ sinh đôi trên. Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh mông trên, dây thần kinh mông dưới và các nhánh của đám rối thần kinh cùng. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L2.
Tác dụng huyệt hoàn khiêu
Thông kinh lạc, tiêu khí trệ.
Chủ trị
Trị chi dưới liệt, khớp háng viêm, thần kinh tọa đau, cước khí.
Châm cứu huyệt hoàn khiêu
Châm thẳng 2–3 thốn hoặc hướng mũi kim qua 2 bên. Cứu 5 – 10 tráng. Ôn cứu 10 – 15 phút.
Phối hợp huyệt
1. Phối Âm Cốc (Th 10) + Âm Giao (Nh 7) + Giao Tín (Th 8) + Thúc Cốt (Bq 65) trị vùng mông đau (Thiên Kim Phương).
2. Phối Nội Đình (Vi 44) trị hành kinh bụng đau (Tư Sinh Kinh).
3. Phối Chí Âm (Bq 67) trị sườn ngực đau, thắt lưng và đầu gối đau (Tư Sinh Kinh).
20. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ 34) + Phong Thị (Đ 31) + Trung Độc (Đ 32) trị thần kinh ngoài da ở đùi đau (Trung Quốc Châm Cứu Học).
21. Phối Côn Lôn (Bq 60) + Dương Lăng Tuyền (Đ 34) + Giải Khê (Vi 41) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị trúng phong liệt nửa người (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học).
Tham khảo
“Xương đùi không đưa lên được, nên nằm nghiêng một bên để thủ huyệt. Huyệt nằm ở chỗ mấu chuyển (Hoàn Khiêu), châm sâu bằng kim Viên lợi châm. Không nên dùng kim Đại châm” (Linh Khu 24, 29).
“Nếu tà khách ở Lạc của kinh túc Thiếu Dương Đởm. Gây đau nhức ở khớp háng, không thể cất đùi lên được, châm Hoàn Khiêu với kim dài. Nếu là hàn tà phải lưu kim lâu, châm theo tuần trăng” (Tố Vấn 63, 39).
“Vùng thắt lưng đau nhức lan xuống bụng dưới, không thể ngửa người lên được. Phải châm Hoàn Khiêu và dựa vào sự xuất hiện và biến mất của mặt trăng (Nguyệt sinh, Nguyệt tử). Để tính số lần châm, bệnh ở bên phải, châm bên trái, và ngược lại” (Tố Vấn 41,22).
“Thường phối hợp 2 huyệt Dương Lăng Tuyền và Hoàn Khiêu (Đ 30) vì cả 2 huyệt đều thuộc về kinh túc Thiếu dương Đởm. Tính nó thư thông, tuyên tán, vì vậy hay điều lý được khí huyết, khu trừ được phong thấp. Dương Lăng Tuyền lại là huyệt hội của tất cả các bắp thịt, vì vậy nó có tác dụng thư cân, lợi tiết. Do đó, hễ gặp trường hợp trúng phong, liệt nửa người, da thịt tê, các chứng run giật, co rút, lưng đau, bại liệt … mà dùng phối huyệt này thì rất công hiệu.
Dùng Hoàn Khiêu + Dương Lăng Tuyền cũng như dùng Kiên Ngung + Khúc Trì là cách phối hợp trên dưới tương ứng với nhau. Hình và tính đều giống nhau, lại có công hiệu giống nhau” (Phối huyệt Khái Luận Giảng Nghĩa).
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Hoang Môn đó là: Tam tiêu xung khí lên hoang mộ. Huyệt ở vị trí ngang với huyệt Tam Tiêu Du mà Tam tiêu là cửa (môn) để vận chuyển khí vào, vì vậy gọi là Hoang Môn (Trung Y Cương Mục).
Xuất xứ
Giáp Ất Kinh.
Đặc tính
Huyệt thứ 51 của kinh Bàng Quang.
Vị trí huyệt hoang môn
Dưới gai sống thắt lưng 1, đo ngang ra 3 thốn, cách huyệt Tam Tiêu Du 1,5 thốn.
Giải phẫu
Dưới da là cân cơ lưng to, cơ răng cưa bé sau – dưới, cơ chậu – sườn – thắt lưng, cân thắt lưng, cơ vuông thắt lưng, niệu quản.
Thần kinh vận động cơ là nhánh của đám rối cánh tay, nhánh của dây sống thắt lưng 1. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D11.
Tác dụng huyệt hoang môn
Thông Tam Tiêu.
Chủ trị
Trị bụng trên đau, táo bón, tuyến vú viêm, chi dưới liệt.
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Hoàn Cốt đó là: Huyệt ở chỗ lõm sau mỏm trâm chõm, (giống hình xương (cốt) tròn (hoàn) vì vậy gọi là Hoàn Cốt.
Tên gọi khác
Hoàn Cốc.
Xuất xứ
Thiên ‘Khí Huyệt Luận’ (Tố Vấn 58).
Đặc tính
Huyệt thứ 12 của kinh Đởm.
Huyệt hội với kinh thủ Thái Dương và thủ Thiếu Dương.
Vị trí huyệt hoàn cốt
Ở chỗ lõm phía sau và dưới mỏm xương chũm, sát bờ sau cơ ức đòn chũm.
Giải phẫu
Dưới da là cơ ức – đòn – chũm, cơ gối đầu, cơ đầu dài, cơ trâm móng, cơ trâm lưỡi, cơ trâm hầu và cơ 2 thân.
Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não số XI, nhánh cổ 2, nhánh dây thần kinh chẩm lớn, nhánh dây thần kinh dưới chẩm, các nhánh của dây thần kinh sọ não số XII, IX và số VII. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C2.
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Hoang Du đó là: Hoang chỉ phúc mạc. Huyệt ở vị trí ngang với rốn, rốn được coi là hoang mạc chi du, vì vậy gọi là Hoang Du (Trung Y Cương Mục).
Dưới da là cân cơ chéo to của bụng, bờ trong cơ thẳng to, mạc ngang, phúc mạc, ruột non hoặc bàng quang khi bí tiểu tiện nhiều, tử cung khi có thai 7 – 8 tháng.
Thần kinh vận động cơ là 6 nhánh dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng – sinh dục. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D10.
Tác dụng huyệt hoang du
Thanh Thận nhiệt, lợi hạ tiêu, điều hòa Xung Mạch.
Chủ trị
Trị dạ dày bị co thắt, đau do thoái vị, kinh rong, táo bón, hoàng đản.
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Hoa Cái đó là: Hoa = vật để trang trí. Cái = cái lọng (dù) che. Phế được coi là cái lọng che của ngũ tạng. Ngày xưa, hoa cái là cái lọng dùng để che trên xe của vua khi vua đi du hành. Tâm được ví như vua (quân) trong số các tạng phủ, và được Phế che chở như cái lọng. Huyệt cũng có tác dụng giúp Phế khí được giáng xuống, làm giảm bớt khó thở (hen suyễn), vì vậy, gọi là Hoa Cái (Trung Y Cương Mục).
Xuất xứ
Giáp Ất Kinh.
Đặc tính
Huyệt thứ 20 của Mạch Nhâm.
Vị trí huyệt hoa cái
Ở điểm gặp nhau của đường dọc giữa xương ức và đường ngang qua giữa 2 khớp xương ức.
Giải phẫu
Dưới da là xương ức, chỗ tiếp nối đầu xương ức với thân xương ức. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D2.
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Hiệp Khê đó là: Huyệt ở khe (giống hình cái suối = khê) nơi ngón chân 4 và 5 giao nhau (họp lại = hiệp), vì vậy gọi là Hiệp Khê.
Xuất xứ
Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).
Đặc tính
Huyệt thứ 43 của kinh Đởm.
Huyệt Vinh, thuộc hành Thủy.
Huyệt Bổ của kinh Đởm.
Vị trí huyệt hiệp khê
Khe giữa xương bàn chân ngón thứ 4 và 5, huyệt nằm ở đầu kẽ giữa 2 ngón chân, phía trên mu chân.
Giải phẫu
Dưới da là khe giữa các gân duỗi các ngón 4 và 5 của cơ duỗi dài các ngón chân, gân duỗi ngón 4 của cơ duỗi ngắn các ngón chân, cơ gian cốt mu chân, khe giữa các đốt 1 của các xương ngón chân 4 và 5.
Thần kinh vận động cơ và các nhánh của dây thần kinh chày trước và nhánh của dây thần kinh chày sau.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S1.
Tác dụng huyệt hiệp khê
Thanh nhiệt, tức phong, chỉ thống.
Chủ trị
Trị đầu đau, tai điếc, chóng mặt, tay chân lạnh do rối loạn khí, thần kinh gian sườn đau, ngực tức.
1. Phối Dương Phụ (Đ 38) + Thái Xung (C 3) trị nách sưng (Thiên Kim Phương).
2. Phối Tất Dương Quan (Đ 33) trị gối sưng đau (Thiên Kim Phương).
3. Phối Giáp Xa (Vi 6) + Hòa Liêu (Đtr 19) trị hàm và má sưng (Tư Sinh Kinh).
4. Phối Hạ Cự Hư (Vi 39) + Nhũ Căn (Vi 18) + Thần Phong (Th 23) + Thiên Khê (Ty 18) + Túc Lâm Khấp (Đ 41) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Ưng Song (Vi 16) trị nhũ ung [vú sưng] (Tư Sinh Kinh).
5. Phối Hạ Liêm (Đtr 8) + Ngư Tế (P 10) + Thiếu Trạch (Ttr 1) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Ủy Trung (Bq 40) trị nhũ ung [vú sưng] (Thần Cứu Kinh Luân).
6. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ 34) + Dương Phụ (Đ 38) + Khiếu Âm (Đ 44) + Lâm Khấp (Đ 41) trị nhọt mọc từ bên của râu tóc (Ngoại Khoa Lý lệ).
Tham khảo
Thiên Mậu Thích viết: “Tà khí ở Lạc của kinh túc Thiếu Dương làm cho hông sườn đau không thể thở nổi, ho mà mồ hôi ra, thích ở huyệt Hiệp Khê. Về chứng Không thể thở nổi sẽ khỏi ngay, chứng mồ hôi ra sẽ hết ngay, còn chứng ho phải giữ ấm, bồi dưỡng bằng thức ăn có tính ôn. Bệnh bên phải thì châm bên trái và ngược lại (Tố Vấn 63, 50).
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Giải Khê đó là: Huyệt ở chỗ trũng giống cái khe suối (khê) ở lằn chỉ (nếp gấp cổ chân) (giống hình 1 cái giải), vì vậy gọi là Giải Khê.
Tên gọi khác
Hài Đái, Hài Đới.
Xuất xứ
Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).
Đặc tính
Huyệt thứ 41 của kinh Vị.
Huyệt Kinh, thuộc hành Hỏa.
Huyệt Bổ của kinh Vị.
Nơi tụ khí của kinh Túc Dương Minh.
Vị trí huyệt giải khê
Ở chỗ lõm trên nếp gấp trước khớp cổ chân, giữa 2 gân cơ cẳng chân trước và gân cơ duỗi dài ngón chân cái.
Giải phẫu
Dưới da là khe giữa gân cơ cẳng chân trước và gân cơ duỗi dài riêng ngón chân cái, khe khớp mác – chầy – sên.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chầy trước.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5 – S1.
Tác dụng huyệt giải khê
Hóa thấp trệ, thanh Vị nhiệt, trợ Tỳ khí, định thần chí.
Chủ trị
Trị tổ chức phần mềm quanh khớp cổ chân bị viêm, cơ cẳng chân teo, thiếu máu não, thận viêm.
Châm cứu huyệt giải khê
Châm thẳng, sâu 0,5 – 1 thốn, Ôn cứu 3 – 5 phút.
Phối hợp huyệt
1. Phối Điều Khẩu (Vi 38) + Khâu Khư (Đ 40) + Thái Bạch (Ty.3) trị đầu gối và đùi sưng (Thiên Kim Phương).
2. Phối Dương Kiều [Thân Mạch] (Bq.62) trị điên (Thiên Kim Phương).
3. Phối Thừa Quang (Bq.6) trị chóng mặt, đầu đau, nôn mửa, phiền muộn (Tư Sinh Kinh).
4. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) trị mất tiếng, không nói được (Tư Sinh Kinh).
5. Phối Chi Câu (Ttu 7) trị cuồng (Châm Cứu Đại Thành).
6. Phối Hậu Khê (Tr.3) + Hợp Cốc (Đtr 4) trị cuồng (Châm Cứu Đại Thành).
7. Phối Tam Lý (Vi 36) trị nhiệt nhiều hàn ít (Châm Cứu Đại Thành).
8. Phối Đại Trử (Bq.11) trị sốt rét (Thắng Ngọc Ca).
18. Phối Bát Phong + Dũng Tuyền (Th 1) trị ngón chân sưng, hoại tử (Trung Hoa Châm Cứu Học).
19. Phối Thiên Đỉnh (Đtr 17) + Thủy Câu (Đc 26) trị mất tiếng (Châm Cứu Học Thượng Hải).
20. Phối Khích Môn (Tb 4) + Khúc Trạch (Tb 3) + Nội Quan (Tb 6) + Thiếu Phủ (Tm.8) trị chứng phong thấp do tim (thấp tim) (Châm Cứu Học Thượng Hải).
21. Phối Khí Anh + Tam Âm Giao (Ty.6) trị bướu cổ (Châm Cứu Học Thượng Hải).
Tham khảo
“Thiên Khẩu Vấn viết: Hàn khí trú tại Vị, khí quyết nghịch từ dưới lên trên tán vào Vị, rồi lại xuất ra từ Vị, gây chứng ợ, châm bổ kinh Túc Thái Âm và Dương Minh là Đại Đô và Giải Khê (Linh Khu 28,15).
“Chứng phong thủy, chân sưng, mặt đen: châm huyệt Giải Khê là chính” (Giáp Ất Kinh).
“Gây loét thực nghiệm ở hồi trường mèo rồi châm huyệt Túc Tam Lý (Vi 36) và Giải Khê, thấy lô châm lành vết loét nhanh hơn lô chứng” (Viện Nghiên Cứu Trung Y Thiểm Tây – Trung Quốc).
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Hiệp Bạch đó là: Huyệt ở gần (hiệp) cơ nhị đầu cánh tay, chỗ thịt màu trắng (bạch), vì vậy gọi là Hiệp Bạch (Trung Y Cương Mục).
Xuất xứ
Giáp Ất Kinh.
Đặc tính
Huyệt thứ 4 của kinh Phế.
Biệt của Thái Âm (Giáp Ất Kinh).
Vị trí huyệt hiệp bạch
Ở mặt trong cánh tay, nơi gặp nhau của bờ ngoài cơ 2 đầu cánh tay với đường ngang dưới đầu nếp nách trước 4 thốn, trên khớp khuỷu (Xích Trạch) 5 thốn, dưới huyệt Thiên Phủ 1 thốn.
Giải phẫu
Dưới da là bờ ngoài cơ 2 đầu cánh tay, cơ cánh tay trước và bờ ngoài xương cánh tay.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh cơ da.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3.
Tác dụng huyệt hiệp bạch
Điều khí huyết, chỉ thống.
Chủ trị
Trị mặt trong cánh tay đau, ho, ngực đau tức, hơi thở ngắn.