Home Blog Page 98

Huyệt Thương Khâu

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thương Khâu đó là: Thương = tiếng của Phế. Phế là con của Tỳ. Huyệt ở vị trí đối diện với huyệt Khâu Khư (Đ.40), vì vậy gọi là Thương Khâu (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Thương Kheo, Thương Khưu.

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 5 của kinh Tỳ.
  • Huyệt Kinh của kinh Tỳ, thuộc hành Kim.
  • Huyệt Tả của kinh Tỳ.
  • Châm trong mọi bệnh về xương (tê thấp) hoặc cơ (co thắt và đau) của vùng kinh Tỳ.

Vị trí huyệt thương khâu

Ở chỗ lõm phía dưới – trước mắt cá chân trong, bờ trên gân cơ cẳng chân sau, sát khe khớp gót – sên – thuyền.

Vị trí huyệt thương khâu

Giải phẫu

  • Dưới da là bờ trên gân cơ cẳng chân sau, sát khe khớp sên – thuyền.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây chầy sau. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L4 hoặc L5.

Tác dụng huyệt thương khâu

Kiện Tỳ Vị, tiêu thấp trệ.

Chủ trị

Trị cước khí, chân đau, dạ dày viêm, ruột viêm, tiêu hóa kém.

Châm cứu huyệt thương khâu

Châm thẳng sâu 0,3 – 0,5 thốn hoặc châm xiên tới huyệt Giải Khê, sâu 1 – 1,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt:

1.Phối cứu Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Đại Đô (Ty.2) trị tiêu chảy (Mạch Kinh).

2.Phối Âm Cốc (Th.10) + Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Khúc Tuyền (C.8) trị bụng đầy trướng (Thiên Kim Phương).

3.Phối Thông Cốc (Bq.66) + U Môn (Th.21) trị hay bị nôn mửa (Thiên Kim Phương).

4.Phối Kinh Cốt (Bq.64) + Thừa Cân (Bq.56) + Thừa Sơn (Bq.57) trị chân co quắp (Thiên Kim Phương).

5.Phối Nhật Nguyệt (Đ.24) trị buồn vui quá mức (Tư Sinh Kinh).

6.Phối Phục Lưu (Th.7) trị trĩ nội (Tư Sinh Kinh).

7.Phối Khúc Mấn (Đ.7) trị cấm khẩu (Tư Sinh Kinh).

8.Phối Giải Khê (Vi.41) + Khâu Khư (Đ.40) trị bắp chân đau (Châm Cứu Tụ Anh).

9.Phối Tam Âm Giao (Ty.6) trị táo bón do Tỳ hư (Châm Cứu Đại Thành).

10.Phối cứu Cách Du (Bq.18) + Dương Phụ (Đ.38) + Nội Quan (Tb.6) + Tỳ Du (Bq.20) + Vị Du (Bq.21) trị dạ dày đau (Thần Cứu Kinh Luân).

11.Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị chân phù (Châm Cứu Học Giản Biên).

12.Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Thiên Xu (Vi.25) trị ruột viêm mạn tính (Châm Cứu Học Thượng Hải).

13.Phối Địa Ngũ Hội (Đ.42) + Điều Khẩu (Vi.38) + Túc Khiếu Âm (Đ.44) trị ngón chân út (5) bị viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

14.Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Trì (Đtr.11) trị ho gà (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

“Thiên Thích Ngược ghi: “Bệnh ngược, phát từ Tỳ, làm cho người ta lạnh, trong bụng đầy. Nếu nhiệt thì ruột sôi, ra mồ hôi. Nên châm túc Thái âm [Thương Khâu] (Tố Vấn 36, 10).

“Mu bàn chân sưng đỏ, đau… châm Khâu Khư (Đ 40) cho ra máu, rồi châm tiếp Nội Đình (Vi 44) + Thương Khâu (Ty 5)” (Biển Thước Tâm Thư).

“Nếu là bệnh trĩ, cốt thư lở: Thừa Sơn (Bq 57) + Thương Khâu (Ty 5) hiệu như thần” (Tạp Bệnh Huyệt Pháp Ca).

Huyệt Thương Khúc

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thương Khúc đó là: Đại trường thuộc Kim, có âm là Thương; Khúc chỉ chỗ cong. Huyệt ứng với khúc cong của Đại trường ở bên trong, vì vậy gọi là Thương Khúc (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Cao Khúc, Thương Xá.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 17 của kinh Thận.

Huyệt giao hội với Xung Mạch.

Vị trí huyệt thương khúc

Trên rốn 2 thốn, cách đường giữa bụng 0,5 thốn, huyệt Hạ Quản (Nh.10) ra ngang 0,5 thốn.

Vị trí huyệt thương khúc

Giải phẫu

  • Dưới da là cân cơ chéo to của bụng, bờ trong cơ thẳng to, mạc ngang, phúc mạc, đại tràng ngang.
  • Thần kinh vận động cơ là 6 nhánh dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng – sinh dục.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D9.

Chủ trị

Trị bụng đau do thoát vị, dạ dày đau, biếng ăn.

Châm cứu

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 5 – 7 tráng. Ôn cứu 10 – 15 phút.

Huyệt Thượng Cự Hư

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thượng Cự Hư đó là: Huyệt ở xương ống chân, nơi có chỗ trũng (hư) lớn (cự), vì vậy gọi là Thượng Cự Hư [để so sánh với Hạ Cự Hư] (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Cự Hư Thượng Liêm, Túc Chi Thượng Liêm, Túc Thượng Liêm.

Xuất xứ

Thiên Kim Dực.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 37 của kinh Vị.
  • Huyệt Hợp ở dưới của Đại Trường.
  • Châm trong các bệnh về Đại Trường (Thiên ‘Tà Khí Tạng Phủ Bệnh Hình’ (Linh Khu 4).

Vị trí huyệt thượng cự hư

Dưới mắt gối ngoài (Độc Tỵ) 6 thốn, phía ngoài xương mác một khoát ngón tay, dưới huyệt Túc Tam Lý (Vi.36) 3 thốn.

Vị trí huyệt thượng cự hư

Giải phẫu

  • Dưới da là bờ ngoài cơ cẳng thân trước, bờ trong cơ duỗi chung các ngón chân, khe giữa xương chầy và xương mác.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chầy trước. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.

Tác dụng huyệt thượng cự hư

Lý trường, hòa Vị, thanh thấp nhiệt, tiêu trệ, điều khí.

Chủ trị

Trị bụng đau, tiêu chảy, ruột thừa viêm, liệt chi dưới.

Châm cứu

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 7 tráng, Ôn cứu 5 – 15 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Hạ Cự Hư (Vi.39) trị tiêu chảy phân sống (Châm Cứu Đại Thành).

2. Phối Thiên Xu (Vi.25) trị ruột viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

Thiên Tà Khí Tạng Phủ Bệnh Hình ghi: “Mùa đông trúng cảm hàn khí bị tiêu chảy, đau ngay rốn, không thể đứng lâu được, cùng một chứng hậu với Vị, nên châm huyệt Cự Hư Thượng Liêm [TCH]” (Linh Khu 4, 109).

Thiên Hải Luận ghi: “TCH hợp với Đại Trữ và Hạ Cự Hư làm thành Biển của 12 kinh – Thập nhị kinh chi Hải” (Linh Khu 33, 11).

Thiên Thủy Nhiệt Huyệt Luận ghi: “Cự Hư Hạ Liêm, Cự Hư Thượng Liêm, Khí Nhai [Khí Xung], [Túc] Tam Lý để tả nhiệt ở Vị” (Tố Vấn 61, 19).

“Mặt sưng phù do phong thủy: Cự Hư Thượng Liêm là chính” (Giáp Ất Kinh).

Ghi chú

Trong bệnh ruột dư viêm, có điểm đau tương ứng ở vùng huyệt TCH, ruột dư hết đau thì điểm đau này cũng hết (Châm Cứu Học Từ Điển).

Huyệt Thượng Liêm

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thượng Liêm đó là: Liêm = phía ngang. Huyệt ở trên (thượng) huyệt Hạ Liêm 1 thốn, vì vậy gọi là Thượng Liêm (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 9 của kinh Đại Trường.
  • Huyệt này nhận được một mạch phụ của Túc Dương Minh Vị.

Vị trí huyệt thượng liêm

Trên đường nối huyệt Khúc Trì (Đtr.11) và Dương Khê, cách Khúc Trì 3 thốn, ở bờ sau cơ ngửa dài, bờ ngoài cơ ngửa ngắn.

vị trí huyệt thượng liêm

Giải phẫu

  • Dưới da là bờ sau cơ ngửa dài, bờ ngoài cơ quay 1, cơ ngửa ngắn và xương quay.
  • Thần kinh vận động cơ do các nhánh của dây thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.

Tác dụng

Sơ kinh, hoạt lạc, thông điều phủ khí.

Chủ trị

Trị vai lưng đau, chi trên liệt, ruột sôi, bụng đau.

Châm cứu

Châm thẳng sâu 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

Phối Hạ Liêm (Đtr.8) trị tiểu khó, tiểu vàng (Thiên Kim Phương).

Huyệt Thượng Liêu

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thượng Liêu đó là: Huyệt ở gần (liêu), phía trên (thượng), của xương cùng, vì vậy gọi là Thượng Liêu.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 31 của kinh Bàng Quang.
  • Huyệt Lạc của Túc Thái Dương và Túc Thiếu Dương.
  • Một trong Bát Liêu huyệt.
  • Nhận được một mạch từ kinh Túc Thiếu Dương đến.

Vị trí huyệt thượng liêu

Chỗ lõm ở xương thiêng thứ 1, trung điểm của gai chậu sau – trên và Đốc Mạch.

Vị trí huyệt thượng liêu

Giải phẫu

  • Dưới da là cân của cơ lưng to, khối cơ chung của các cơ rãnh cột sống, lỗ cùng 1.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của đám rối cánh tay, nhánh của dây thần kinh sống cùng 1. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S1.

Tác dụng huyệt thượng liêu

Thông kinh, hoạt lạc, bổ ích Can Thận, cường kiện yêu tất.

Chủ trị

Trị thắt lưng cùng và vùng xương chậu đều đau, kinh nguyệt rối loạn, tử cung viêm, bệnh có xuất huyết, bệnh về đường tiểu và sinh dục, thần kinh suy nhược.

Châm cứu huyệt thượng liêu

Châm thẳng ngay vào lỗ cùng thứ I, sâu 1 – 1,5 thốn. Cứu 5 – 7 tráng, Ôn cứu 5 – 15 phút.

Phối hợp huyệt

1.Phối Cự Hư Hạ Liêm (Hạ Cự Hư – Vi.39) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Hoàn Khiêu (Đ.30) trị lưng và gối không xoay trở được (Thiên Kim Phương).

2.Phối Bàng Quang Du (Bp.28) + Cư Liêu (Đ.29) + Hạ Liêu (Bq.34) + Khí Xung (Vi.30) + Thượng Liêu (Bq.31) + Trường Cường (Đc.1) + Yêu Du (Đc.2) trị lưng đau (Thiên Kim Phương).

3. Phối Yêu Du (Đc.2) trị lưng đau cứng (Tư Sinh Kinh).

Tham khảo

Thiên Thích Yêu Thống ghi: “Lưng đau như gãy, không thể cúi ngửa, châm huyệt túc Thái dương [Bát Liêu, gồm các huyệt đôi Thượng Liêu, Trung Liêu, Thứ Liêu, Hạ Liêu]” (Tố Vấn 41, 20).

Huyệt Thượng Tinh

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thượng Tinh đó là: Huyệt ở phía trên (thượng) đầu, được coi như một vị sao (tinh), vì vậy gọi là Thượng Tinh (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác huyệt thượng tinh

Minh Đường, Qủy Đường, Thần Đường, Tư Đường.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 23 của mạch Đốc.

Vị trí huyệt thượng tinh

Trên đường dọc giữa đầu, chính giữa đoạn nối huyệt Bá Hội (Đc.20) và Ấn Đường.

Vị trí huyệt thượng tinh

Giải phẫu

Dưới da là cân sọ, dưới cân sọ là xương sọ. Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

Tác dụng huyệt thượng tinh

Thanh can, minh mục, thông tỵ, khai khiếu.

Chủ trị

Trị đầu đau, chảy nước mũi, chảy máu cam, điên cuồng, mắt đỏ, mắt đau.

Châm cứu huyệt thượng tinh

Châm luồn kim dưới da sâu 0,2 – 0,5 thốn. Cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1.Phối Não Hộ (Đ.17) + Phong Trì (Đ.20) + Tiền Đỉnh (Đc.21) + Tín Hội (Đc.22) trị mặt sưng đỏ, mặt đau (Thiên Kim Phương). 

2.Phối Bá Hội (Đc.20) + Thừa Quang (Bq.6) + Tín Hội (Đc.22) trị mũi nghẹt không ngửi thấy mùi (Tư Sinh Kinh). 

3.Phối Não Hộ (Đ.17) trị mắt mờ, nhìn không rõ (Tư Sinh Kinh). 

4.Phối Can Du (Bq.18) trị khóe mắt đau, đỏ, khóe mắt ngứa (Tư Sinh Kinh). 

5.Phối Phong Trì (Đ.20) + Thiên Trụ (Bq.10) trị chóng mặt (Châm Cứu Tụ Anh). 

6.Phối Hãm Cốc (Vi.43) + Khâu Khư (Đ.40) trị sốt rét (Châm Cứu Đại Thành). 

7.Phối Bá Hội (Đc.20) + Hợp Cốc (Đtr.4) trị đầu nhức (Châm Cứu Đại Thành). 

8.Phối Nhân Trung (Đc.26) + Phong Phủ (Đc.16) trị mũi chảy nước trong (Châm Cứu Đại Thành). 

9.Phối Hòa Liêu (Đtr.19) + Nghênh Hương (Đtr.20) + Ngũ Xứ (Bq.5) trị mũi nghẹt không ngửi thấy mùi thơm (Châm Cứu Đại Thành). 

10.Phối Bá Lao + Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Phủ (Đc.16) trị chảy máu cam không cầm (Châm Cứu Đại Thành). 

 

11.Phối Bá Hội (Đc.20) + Thần Đình (Đc.24) + Tiền Đỉnh (Đc.21) + Tín Hội (Đc.22) trị mắt sưng đỏ, mắt đau (Nho Môn Sự Thân). 

12.Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Sai (Bq.4) + Phong Môn (Bq.12) trị tỵ uyên [xoang mũi viêm] (Thần Cứu Kinh Luân). 

13.Phối Bá Hội (Đc.20) + Tiền Đỉnh (Đc.21) đều châm ra máu, trị quáng gà (Y Học Cương Mục). 

14.Phối Á Môn (Đc.15) + Chiếu Hải (Th.6) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Nội Đình (Vi.44) + Phong Phủ (Đc.16) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị chảy máu cam (Y Học Cương Mục). 

15.Phối Bá Hội (Đc.20) + Địa Ngũ Hội (Đ.42) + Quang Minh (Đ.37) + Thần Đình (Đc.24) + Tiền Đỉnh (Đc.21) + Tín Hội (Đc.22) trị mắt đột nhiên sưng đau (Y Học Cương Mục). 

16.Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị tỵ uyên [xoang mũi viêm] (Tục Danh Y Loại Án). 

17.Phối Cự Liêu (Vi.3) + Hoàn Cốt (Đ.12) + Phong Trì (Đ.20) + Thiên Dũ (Ttu.16) + Y Hy (Bq.45) trị đầu mặt sưng phù (Châm Cứu Toàn Thư). 

18.Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Nghênh Hương (Bq.20) + Tố Liêu (Đc.25) trị mũi viêm, mũi chảy máu (Châm Cứu Học Giản Biên). 

19.Phối Bá Hội (Đc.20) + Hợp Cốc (Đtr.4) trị đầu đau (Châm Cứu Học Thượng Hải). 

20.Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Thái Xung (C.3) trị mũi nghẹt, trĩ mũi, xoang viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải). 

 

21.Phối Tố Liêu (Đc.15) trị chảy máu cam (Châm Cứu Học Thượng Hải). 

22.Phối Nghênh Hương (Đtr.20) + Tố Liêu (Đc.15) trị chảy nước mũi trong (Châm Cứu Học Thượng Hải). 

23.Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Liệt Khuyết (P.7) + Nghênh Hương (Đtr.20) trị mũi sưng, có nhọt (Trung Hoa Châm Cứu Học). 

24.Phối A Thị Huyệt + Đầu Duy (Vi.8) + Hợp Cốc (Đtr.4) trị trước đầu đau (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học).

Tham khảo

Thiên Thích Ngược ghi: “Bệnh ngược… nếu trước đầu nhức, chân đi khó khăn: nên châm trên đầu (huyệt Thượng Tinh và Bá Hội) với 2 bên trán, khoảng giữa 2 lông mày (huyệt Toàn Trúc) trước, châm ra máu…” (Tố Vấn 36, 25).

“Mặt mắt sưng phù: dùng huyệt Thượng Tinh là chính. Trước hết châm huyệt Y Hy (Bq.45), sau đó châm Thiên Dũ (Ttu.16), Phong Trì (Đ.20)” (Giáp Ất Kinh).

“Miệng mũi ra máu không cầm gọi là chứng não nục, cứu huyệt Thượng Tinh (Đ.23) 50 tráng… (Bị Cấp Thiên Kim Phương).

“Nếu là đầu phong cùng mắt đau, châm huyệt Thượng Tinh ắt không sai” (Ngọc Long Ca).

“Chảy máu cam: cứu huyệt Thượng Tinh 1 tráng là ngưng, mỗi ngày cứu 7 tráng, nếu thiếu thì không thể dứt căn được” (Loại Kinh Đồ Dực).

“Chảy máu cam: huyệt Thượng Tinh (Đc.23), cứu một tráng thì hết chảy máu, cứu 49 tráng, nếu ít quá sẽ không hết dứt bệnh” (Thần Cứu Kinh Luân).

“Không nên cứu nhiều, nếu cứu nhiều sẽ làm cho khí xung ngược lên làm cho mắt mờ” (Đồng Nhân Du Huyệt Châm Cứu Đồ Kinh).

Ghi chú

Không nên châm vào xương. Không cứu nhiều vì có thể làm cho Hỏa bốc lên đầu gây mờ mắt (Minh Đường).

Huyệt Huyền Chung

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Huyền Chung đó là: Huyền = treo lơ lửng. Chung = cái chuông. Ngày xưa, trẻ nhỏ thường được đeo vòng có mang 1 cái chuông nhỏ ở ngang huyệt này ở chân, vì vậy gọi là Huyền Chung (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Tuyệt Cốt, Tủy Hội.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 39 của kinh Đởm.
  • Huyệt Hội của tủy.
  • Huyệt Lạc của 3 kinh Dương ở chân (Bàng Quang, Đởm và Vị).

Vị trí huyệt huyền chung

Trên đỉnh mắt cá ngoài 3 thốn, giữa bờ sau xương mác và gân cơ mác bên dài, cơ mác bên ngắn.

Vị trí huyệt huyền chung

Giải phẫu

  • Dưới da là khe giữa cơ mác bên ngắn với bờ trước xương mác.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh cơ – da. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.

Tác dụng huyệt huyền chung

Tiết Đởm hỏa, thanh tủy nhiệt, khu phong tà.

Chủ trị

Trị khớp gối và tổ chức mềm chung quanh bị viêm, cổ gáy đau cứng, chi dưới liệt.

Châm cứu huyệt huyền chung

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3–5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Nội Đình (Vi 44) trị ngực bụng đầy trướng (Châm Cứu Đại Thành).

2. Cứu Tuyệt Cốt (Đ 39) + Túc Tam Lý (Vi 36) mỗi huyệt 3 tráng: ngừa trúng phong (Châm Cứu Đại Thành).

3. Phối Công Tôn (Ty 4) + Thân Mạch (Bq 62) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị chân yếu không có lực (Châm Cứu Đại Thành).

4. Phối Tam Âm Giao (Ty 6) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị cước khí (Bách Chứng Phú).

5. Phối Phong Trì (Đ 20) trị còi xương (Ngọc Long Ca).

6. Phối Đại Đôn (C 1) + Thái Xung (C 3) trị sán khí (Châm Cứu Tụ Anh).

7. Phối Điều Khẩu (Vi 38) + Xung Dương (Vi 42) trị chân đi khó (Thiên Tinh Bí Quyết).

8. Phối Hiệp Khê (Đ 43) + Phong Trì (Đ 20) trị nửa đầu đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

9. Phối Hoàn Khiêu (Đ 30) + Phong Thị (Đ 31) + Thận Du (Bq 23) + Túc Tam Lý (Vi 36) + ủy Trung (Bq 40) trị nửa người bị liệt do trúng phong (Châm Cứu Học Giản Biên).

10. Phối Hậu Khê (Ttr 3) + Thiên Trụ (Bq 10) trị cổ vẹo (Châm Cứu Học Giản Biên).

Tham khảo

“Khi bị phong xâm phạm vào cẳng chân rất đau nhức, xoa bóp không khỏi (dấu hiệu là phong đã tới tủy), dùng Sàm Châm châm huyệt Tuyệt Cốt cho ra máu” (Tố Vấn 36, 25).

“Nhọt mọc từ não: chỉ 1 huyệt Tuyệt Cốt” (Ngoại Khoa Lý Lệ).

“Sách Giáp Ất Kinh ghi rằng: Huyền Chung là huyệt Lạc của túc Tam Dương kinh, túc là đại lạc của kinh túc Thiếu Dương, túc Thái Dương và túc Dương Minh, vì vậy, nó có tác dụng bổ dương khi phối hợp với huyệt Tam Âm Giao (Ty 6). Tam Âm Giao là huyệt giao hội của 3 kinh Âm, có tác dụng nuôi dưỡng âm. Chứng âm hư thì bổ huyệt Tam Âm Giao để nuôi dưỡng âm, chứng dương hư thì bổ Tuyệt Cốt để tráng dương. Âm hư dương vượng: nên bổ Tam Âm Giao và tả Tuyệt Cốt” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

Huyệt Huyết Hải

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Huyết Hải đó là: Huyệt được coi là nơi chứa (bể) huyết, vì vậy gọi là Huyết Hải.

Tên gọi khác huyệt huyết hải

Bách Trùng Oa, Bách Trùng Sào, Huyết Khích.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 10 của kinh Tỳ.

Vị trí huyệt huyết hải

Mặt trước trong đùi, từ xương bánh chè đầu gối đo lên 2 thốn, huyệt nằm trong khe lõm giữa cơ may và cơ rộng trong, ấn vào có cảm giác ê tức. Hoặc ngồi đối diện với bệnh nhân, bàn tay phải của thầy thuốc, đặt trên xương bánh chè bên trái của bệnh nhân, 4 ngón tay áp tại đầu gối, ngón cái ở phía trên đùi, chỗ đầu ngón cái là huyệt.

Vị trí huyệt huyết hải

Giải phẫu

  • Dưới da là khe giữa cơ may và cơ rộng trong, cơ rộng giữa xương đùi.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh đùi. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L3.

Tác dụng huyệt huyết hải

Điều huyết, thanh huyết, tuyên thông hạ tiêu.

Chủ trị

Trị kinh nguyệt không đều, tử cung xuất huyết, phong ngứa, da viêm.

Châm cứu huyệt huyết hải

Châm thẳng, sâu 1–2 thốn. Cứu 3–5 tráng, Ôn cứu 5–10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Đái Mạch (Đ 26) trị kinh nguyệt không đều (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Khí Hải (Nh 6) trị ngũ lâm (Linh Giang Phú).

3. Phối Địa Cơ (Ty 8) trị kinh nguyệt không đều (Bách Chứng Phú).

4. Phối Xung Môn (Ty 12) trị tích tụ, trưng hà (Bách Chứng Phú).

5. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty 9) + Lương Khâu (Vi 34) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị khớp gối viêm (Châm Cứu Học Giản Biên).

6. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Khúc Trì (Đtr 11) + Tam Âm Giao (Ty 6) trị ban sởi (Trung Quốc Châm Cứu Học).

7. Phối Cơ Môn (Ty 11) + Lệ Đoài (Vi 45) trị tuyến háng (bẹn) viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

8. Phối Khúc Trì (Đtr 11) + Liệt Khuyết (P 7) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị mề đay, phong ngứa (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

“Huyết Hải, Tam Âm Giao (Ty 6), Cách Du (Bq 17) là 3 huyệt chủ yếu trị về huyết, tuy nhiên có sự khác biệt:

Huyết Hải: trị bệnh huyết ở chi dưới.

Cách Du: trị bệnh huyết ở Tâm, Can, Phế, thiên về chữa huyệt ở nửa phần trên cơ thể, các bệnh xuất huyết mạn tính”

Tam Âm Giao: trị bệnh huyết ở toàn thân, thường dùng trị phụ nữ huyết có thấp” (Du Huyệt Công Năng Biệt Giám).

Ghi chú

Nếu ngộ châm hoặc châm quá sâu, làm cho người bệnh chóng mặt, ngất xỉu: rút kim ra ngay, rồi châm huyệt Túc Tam Lý (Vi 36) để giải cứu. Châm sâu 0,5 – 0,8 thốn, vê kim qua bên trái, bên phải (qua bên trái 10 giây, qua phải 30 giây), nghỉ 5 giây, rồi dùng thủ pháp ‘Chấn Thiên’, rút kim ra thì tỉnh.

Nếu châm huyệt Túc Tam Lý mà nghỉ quá lâu hoặc vì 1 lý do nào đó mà người bệnh run cả người lên thì nên châm huyệt Khúc Trì bên ngược lại để giải cứu, hoặc dùng ngón tay bấm mạnh và xoa huyệt Tiểu Hải (Ttr 8) thì sẽ tỉnh và hết run” (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu).

Huyệt Hung Hương

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Hung Hương đó là: Huyệt ở vùng (hương) ngang với vị trí ngực (hung), vì vậy gọi là Hung Hương (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 19 của kinh Tỳ.

Vị trí huyệt hung hương

Ở khoảng gian sườn 3, cách đường giữa 6 thốn (ngang huyệt Ngọc Đường – Nh.18).

Vị trí huyệt hung hương

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ ngực to, cơ ngực bé, cơ răng cưa to, các cơ gian sườn 4 rồi vào phổi.
  • Thần kinh vận động cơ là dây ngực to, dây thần kinh ngực bé và dây thần kinh gian sườn 4.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D3.
    Tác dụng: Tuyên giáng Phế khí, chỉ khái, định suyễn.

Chủ trị

Trị vùng ngực đau, thần kinh gian sườn đau.

Châm cứu

Châm xiên 0,3–0,5 thốn. Cứu 3–5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Hoặc Trung

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Hoặc Trung đó là: Hoặc = Đẹp, tuyệt vời. Trung = ở giữa, đây ý chỉ vùng ngực. Huyệt có tác dụng làm giảm sự đầy tức ở ngực, điều chỉnh khí lưu thông làm cho ngực được thoải mái (chủ yếu là ho, suyễn…), vì vậy, gọi là Hoặc trung” (Trung Y Cương Mục).

“Hoặc Trung, hoặc người không mỏi mệt, trong tàng chứ thủy hỏa, ở trên hướng đến huyệt Thiên trì, ở dưới thông với Đan điền, hoặc bên trên, dưới đều thông với mạch Nhâm, vì vậy gọi là Hoặc Trung” (Hội Nguyên).

Tên gọi khác

Quắc Trung, Vực Trung.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 26 của kinh Thận.
  • Nhận được mạch phụ của Xung Mạch.

Vị trí huyệt hoặc trung

Ở khoảng gian sườn 1, cách đường giữa ngực 2 thốn, ngang huyệt Hoa Cái (Nh.20).

Vị trí huyệt hoặc trung

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ ngực to, các cơ gian sườn 1, sâu hơn có động mạch chủ (bên trái), tĩnh mạch thần kinh nách và dây thần kinh gian sườn 1.
  • Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh ngực to của đám rối thần kinh nách và dây thần kinh gian sườn 1. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D2.

Chủ trị

Trị ho, ngực đau, nôn mửa.

Châm cứu huyệt hoặc trung

Châm xiên 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Thạch Môn (Nh.5) trị ho nghịch lên, nước miếng chảy ra, đờm nhiều (Thiên Kim Phương).

2. Phối Vân Môn (P.2) trị ho suyễn, hồi hộp (Tư Sinh Kinh).

Ghi chú

Không châm sâu vì có thể đụng phổi.