Home Blog Page 97

Huyệt Thái Uyên

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thái Uyên đó là: Khi hơi co bàn tay vào phía cẳng tay, tại bờ ngoài lằn chỉ cổ tay, gần xương tay quay, tạo thành một chỗ rất (thái) lõm, như một cái vực sâu (uyên), vì vậy gọi là Thái Uyên.

Tên gọi khác huyệt thái uyên

Quỷ Tâm, Quỷ Thiên, Thái Thiên, Thái Tuyền.

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 9 của kinh Phế.
  • Huyệt Du – Nguyên, thuộc hành Thổ.
  • Huyệt Bổ của kinh Phế.
  • Huyệt Hội của Mạch.

Vị trí huyệt thái uyên

Trên lằn chỉ ngang cổ tay, nơi chỗ lõm trên động mạch tay quay, dưới huyệt là rãnh mạch tay quay.

Vị trí huyệt thái uyên

Giải phẫu

  • Dưới da là rãnh mạch quay. Rãnh ở đoạn này cấu tạo bởi gân cơ dạng dài và gân cơ duỗi ngắn ngón tay cái (ở ngoài). Gân cơ gang tay to và gân cơ gấp chung nông các ngón tay (ở trong). Gân cơ gấp dài ngón tay cái và xương thuyền (ở đáy).
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh giữa và dây thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.

Tác dụng huyệt thái uyên

Khu phong, hóa đàm, lý Phế, chỉ khát.

Chủ trị

Trị ngực đau, lưng và vai đau, quanh khớp cổ tay đau, ho suyễn.

Châm cứu huyệt thái uyên

Châm thẳng, từ mặt trong lòng bàn tay, hướng mũi kim tới mặt phía lưng bàn tay, sâu 0,3 – 0,5 thốn, Ôn cứu 3 – 5 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Chiếu Hải (Th.6) + Hội Âm (Nh 1) trị chứng tê (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Thần Môn (Tm.7) trị nôn ra máu mà người lạnh, suyễn (Thiên Kim Phương).

3. Phối Kinh Cừ (P.8) trị cánh tay co rút, đau (Thiên Kim Phương).

4. Phối Hành Gian (C 2) + Ngư Tế (P.10) + Thái Xung (C 3) + Thần Môn (Tm.7) trị ho ra máu (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Kinh Cừ (P.8) +Thái Khê (Th.3) trị sốt rét, ngực tức (Tư Sinh Kinh).

6. Phối Liệt Khuyết (P.7) trị ho phong đàm (Ngọc Long Kinh).

7. Phối Ngư Tế (P.10) trị họng khô (Châm Cứu Đại Thành).

8. Phối Dịch Môn (Ttu 2) trị hàn quyết (Châm Cứu Đại Thành).

9. Phối Ngư Tế (P.10) trị cổ khô (Châm Cứu Đại Thành).

10. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Thận Du (Bq 23) trị phế ung [áp xe phổi], nôn ra mủ (Loại Kinh Đồ Dực).

11. Phối Nội Quan (Tb.6) + Tứ Phùng trị ho gà (Châm Cứu Học Thượng Hải).

12. Phối Khúc Trì (Đtr.11) + Nội Quan (Tb.6) + Tâm Du (Bq 15) + Xích Trạch (P.5) trị chứng vô mạch (Cấp Chứng Châm Cứu Liệu Pháp).

Tham khảo

Thiên Nhiệt Bệnh ghi: “Nhiệt bệnh mồ hôi vẫn ra mà mạch lại thuận, có thể châm cho ra mồ hôi, nên thủ huyệt Ngư Tế (P.10), Thái Uyên (P.9), Đại Đô (Ty.2), Thái Bạch [Ty.3], châm tả các huyệt này sẽ làm cho nhiệt giảm bớt, châm bổ thì ra mồ hôi (Linh Khu 23, 30).

Thiên Quyết Bệnh ghi: “Chứng Quyết tâm thống, nếu nằm hoặc nhàn rỗi thì Tâm thống được giãn, bớt, khi nào hoạt động thì đau nhiều hơn, không biến sắc mặt, gọi là chứng Phế Tâm thống, thủ huyệt Ngư Tế, Đại Uyên (Linh Khu 24, 15).

“Phế chủ, Đại trường khách: Thái âm nhiều khí ít huyết, ngực tức, lòng bàn tay nóng, ho suyễn, vùng khuyết bồn đau, khó chịu, cuống họng khô đau, mồ hôi ra, phía trước vai và 2 vú đau, đờm kết ở ngực, hụt hơi. Sở sinh bệnh tìm huyệt gì? Bảo rằng huyệt Thái Uyên + Thiên Lịch [Đtr.6] (Thập Nhị Kinh Trị Chứng Chủ Khách Nguyên Lạc).

“Thái Uyên phối Phế Du (Bq 13) là cách phối hợp Du và Nguyên huyệt. Bổ cả 2 huyệt có tác dụng tăng cường bổ Phế khí. Dùng phép tả, có tác dụng thanh Phế, tuyên Phế, trấn ho, bình suyễn” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

Thái Uyên phối Hợp Cốc (Đtr.4) là cách phối Nguyên huyệt Biểu Lý. Thái Uyên là Nguyên huyệt của kinh Phế, Hợp Cốc (Đtr.4) là Nguyên huyệt của kinh Đại trường. Dùng phép bổ có tác dụng bổ trung khí, ích Phế khí, ích Phế, cố biểu. Dùng phép tả có tác dụng thanh tuyên Phế khí, sơ vệ, giải biểu” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

Ghi chú

Tránh châm vào động mạch và xương.

Huyệt Thái Khê

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thái Khê đó là: Huyệt là nơi tập trung kinh khí mạnh nhất (thái) của kinh Thận, lại nằm ở chỗ lõm giống hình cái suối (khê), vì vậy gọi là Thái Khê (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác huyệt thái khê

Lữ Tế, Nội Côn Lôn.

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc tính

  • Huyệt Thứ 3 của kinh Thận.
  • Huyệt Du, huyệt Nguyên, thuộc hành Thổ.
  • Một trong 14 yếu huyệt của ‘Châm Cứu Chân Tủy’ (Nhật Bản) để nâng cao chính khí.
  • Là 1 trong số các mạch quyết định sự sống chết: khi mạch Thái Khê (Th.3) còn đập, dù các mạch khác đã mất, vẫn còn hy vọng cứu sống.

Vị trí huyệt thái khê

Tại trung điểm giữa đường nối bờ sau mắt cá trong và mép trong gân gót, khe giữa gân gót chân ở phía sau.

Vị trí huyệt thái khê

Giải phẫu

Dưới da là khe giữa gân gót chân ở sau, gân cơ gấp dài ngón chân cái, gân cơ gấp chung các ngón chân và gân cơ cẳng chân sau, ở trước mặt trong–sau đầu dưới xương chầy. Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chầy sau. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.

Tác dụng huyệt thái khê

Tư Thận Âm, tráng Dương, thanh nhiệt, kiện gân cốt.

Chủ trị

Trị răng đau, họng đau, chi dưới liệt, kinh nguyệt rối loạn, Bàng quang viêm, Thận viêm, tiểu dầm, di tinh.

Châm cứu huyệt thái khê

  • Châm thẳng 0,5 – 1 thốn hoặc có thể thấu tới Côn Lôn (Bq 60).
  • Khi trị bệnh ở gót chân thì hướng mũi kim xuống.
  • Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt:

1. Phối Côn Lôn (Bq 60) trị đầu gối đau, chân đau lâu ngày (Trửu Hậu Ca).

2. Phối Thiếu Trạch (Ttr.1) trị họng khô, miệng nóng (Thiên Kim Phương).

3. Phối Chi Câu (Ttu 6) + Nhiên Cốc (Th.2) trị Tâm đau như dùi đâm (Thiên Kim Phương).

4. Phối Trung Chử (Ttu 3) trị họng sưng (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Thiếu Trạch (Ttr.1) trị họng khô (Tư Sinh Kinh).

6. Phối Chiếu Hải (Th.6) + Trung Chử (Ttu 3) trị sốt rét kinh niên (Tư Sinh Kinh).

7. Phối Bạch Hoàn Du (Bq 30) + Quan Nguyên (Nh 4) trị tiểu vàng (Tư Sinh Kinh).

8. Phối Bạch Hoàn Du (Bq 30) + Ủy Trung (Bq 60) trị lưng đau do Thận hư (Châm Cứu Đại Thành).

9. Phối Liệt Khuyết (P.7) + Tam Lý (Vi 36) trị ho ra máu (Châm Cứu Đại Thành).

10. Phối Hãm Cốc (Vi 43) + Thiếu Thương (P.11) trị thích ợ (Châm Cứu Đại Thành).

 

11. Phối Thính Hội (Đ.2) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị tai ù do hư (Châm Cứu Đại Thành).

12. Phối Bạch Hoàn Du (Bq 30) + Thận Du (Bq 23) + Ủy Trung (Bq 60) trị thận hư, lưng đau (Châm Cứu Đại Thành).

13. Phối Côn Lôn (Bq 60) + Thân Mạch trị chân sưng khó đi (Ngọc Long Kinh).

14. Phối Đản Trung (Nh 17) + Phế Du (Bq 13) + Xích Trạch (P.5) trị ho nhiệt (Thần Cứu Kinh Luân).

15. Phối Ẩn Bạch (Ty.1) + Đại Lăng (Tb.7) + Thần Môn (Tm.7) trị nôn ra máu, chảy máu cam, tiêu ra máu (Nho Môn Sự Thân).

16. Phối Bạch Hoàn Du (Bq 30) + Chiếu Hải (Th.6) + Quan Nguyên (Nh 4)+ Tam Âm Giao (Ty.6) trị di tinh, bạch trọc, tiểu gắt (Châm Cứu Đại Toàn).

17. Phối Ế Phong (Ttu 17) + Thận Du (Bq 23) + Thính Hội (Đ.2) trị tai ù do hư (Châm Cứu Toàn Thư).

18. Phối Giáp Xa (Vi 6) + Hạ Quan (Vi 7) trị răng đau do Thận hư (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

19. Phối An Miên + Thái Xung (C 3) trị tai ù, chóng mặt do tiền đình (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

Thiên Chung Thỉ ghi: “Tam mạch (tam Âm – tam Dương) động ở khoảng trong của ngón chân cái (h. Thái Khê (Th.3), khi châm huyệt này phải xem xét hư hay thực. Vì nếu hư mà tả đó gọi là trùng hư, bị trùng hư thì bệnh càng nặng hơn. Phàm khi châm huyệt này, nên dùng ngón tay án vào, nếu thấy mạch động mà Thực – Sác, phải châm tả, nếu thấy mạch Hư – Trì thì phải bổ. Nếu làm ngược như trên thì bệnh càng nặng” (Linh Khu 9, 74).

Thiên Quyết Bệnh ghi: “Chứng Quyết tâm thống làm cho người bệnh đau như dùng cây chùy đâm vào Tâm, Tâm bị đau nhiều, gọi là Tỳ Tâm Thống, thủ huyệt Nhiên Cốc (Th.2) và Đại (Thái) Khê” (Linh Khu 24, 13).

Thiên Ngũ Loạn ghi: “(Tà) Khí ở tại Phế, thủ huyệt Vinh của Phế (Ngư Tế – P.10) và Du của Thận [Thái Khê – Th.3]” (Linh Khu 34, 17).

Thiên Thích Yêu Thống ghi: “Mạch kinh túc Thiếu Âm bệnh, gây đau vùng lưng, cột sống và lên đến cổ: châm 2 nốt tại phía trong xương ống chân thuộc kinh Thiếu âm (Thái Khê (Th.3) – đừng cho ra máu vào mùa xuân, nếu ra máu nhiều, bệnh sẽ khó hồi phục. (Tố Vấn 41, 4).

 

“Huyệt Thái Khê (Th.3), Thận Du (Bq 23), Phục Lưu (Th.7) đều có tác dụng bổ Thận khí nhưng có điểm khác nhau: Thái Khê (Th.3): Bổ Thận khí, tư Thận âm. Thận Du (Bq 23): thiên về bổ Thận khí. Phục Lưu (Th.7): thiên về tư Thận âm (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

“Châm bổ Thái Khê (Th.3) + Quan Nguyên (Nh 4) + Thận Du (Bq 23) có tác dụng ôn bổ Thận dương, điền sung, giống như bài Hữu Quy Ẩm trong sách Cảnh Nhạc Toàn Thư (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

“Phối bổ Quan Nguyên (Nh 4) + tả Trung Cực có tác dụng giống bài Tế Sinh Thận Khí Hoàn trong sách Tế Sinh Phương (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

“Ngư Tế phối với Thái Khê (Th.3). Ngư Tế là huyệt Vinh của kinh thủ Thái Âm Phế, thuộc hành Hỏa. Châm tả huyệt này có tác dụng thanh hỏa ở Phế. Thái Khê là huyệt Du, huyệt Nguyên của kinh túc Thiếu Âm Thận. Châm bổ huyệt này có tác dụng tư Thận âm, làm hạ hư nhiệt, bên trước được thanh, bên dưới được tư, làm cho âm dương giao hòa theo quẻ Thái. Phối huyệt này có giá trị giống như bài Thanh Táo Cứu Phế Thang. Chọn huyệt Ngư Tế để thanh nhuận Phế. Châm Thái Khê để bổ Thận âm nhằm ức chế Tâm hỏa. Khi hỏa không còn bốc lên thì kim sẽ không bị khắc, các chứng hư lao sẽ yên” (Phối Huyệt Khái Luận Giảng Nghĩa).

Huyệt Thái Dương

Huyệt Thái Dương được ứng dụng rất phổ biến, để trị các chứng bệnh khu vực đầu mặt.

Xuất xứ

Thánh Tế Tổng Lục.

Đặc tính

Kỳ Huyệt.

Vị trí huyệt thái dương

Ở chỗ lõm phía sau lông mày nơi có đường mạch xanh của Thái dương. Hoặc phía sau điểm giữa đoạn nối đuôi lông mày và đuôi mắt ước 1 tấc, nơi chỗ hõm sát cạnh ngoài mỏm ổ mắt xương gò má đè vào có cảm giác ê tức có khi thấy rõ mạch máu nổi lên.

Vị trí huyệt thái dương

Giải phẫu

  • Dưới huyệt là cân và cơ thái dương, xương thái dương.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não số V. Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

Tác dụng huyệt thái dương

Sơ giải đầu phong, thanh nhiệt, minh mục.

Chủ trị

Trị đầu đau, nửa đầu đau, cảm mạo, liệt mặt, bệnh mắt, thần kinh sinh ba đau.

Châm cứu huyệt thái dương

  • Châm thẳng sâu 0,5 – 1 thốn, tại chỗ có cảm giác căng tức.
  • Trị Thiên đầu thống có thể châm ngang, luồn mũi kim ra đến huyệt Suất Cốc dài 1 – 2 thốn, khi châm có cảm giác căng tức lan đến 2 mang tai.
  • Trị liệt dây thần kinh 7 (liệt mặt) có thể hướng mũi kim xuống huyệt Giáp Xa (Vi 6), sâu chừng 3 thốn, có cảm giác căng tức có khi lan tới vùng lưỡi.
  • Khi điều trị viêm kết mạc cấp tính hoặc nhức đầu có thể châm nặn ra một ít máu.

Phối hợp huyệt

1. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Toàn Trúc (Bq 2) trị nhức đầu do thương hàn (Châm Cứu Đại Thành).

2. Phối Ngư Vĩ + Tình Minh (Bq 1) trị 2 mắt sưng đỏ đau, sợ sáng (Ngọc Long Ca).

3. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Tình Minh (Bq 1) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị mắt sưng đỏ đau đột ngột (Thẩm Thị Dao Hàm).

4. Phối Ấn Đường + Hợp Cốc (Đtr.4) trị đầu đau, cảm mạo (Châm Cứu Học Thượng Hải).

5. Phối Ế Phong (Ttu 17) trị răng đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

6. Phối Nhĩ Tiêm (nặn máu) trị kết mạc viêm cấp tính (Châm Cứu Học Thượng Hải).

7. Phối Toàn Trúc (Bq 2) [nặn máu] trị mi mắt viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

“Phía sau đuôi mắt 1 thốn là huyệt Thái Dương, không được làm tổn thương huyệt này. Nếu làm tổn thương mắt sẽ bị khô, không chữa được” (Thánh Tế Tổng Lục).

Huyệt Thái Bạch

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thái Bạch đó là: Huyệt ở vùng da trắng (bạch) nhất (thái) ở mé trong bàn chân, vì vậy gọi là Thái Bạch. Tỳ thuộc Thổ, Thổ sinh Kim, Kim là tinh khí. Phía trên là Thái bạch tinh tức Kim tinh, đây là dựa theo thiên văn mà đặt tên cho huyệt (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Xuất xứ: Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 3 của kinh Tỳ.
  • Huyệt Du, huyệt Nguyên, thuộc hành Thổ.

Vị trí huyệt thái bạch

Ở chỗ lõm phía sau dưới đầu xương bàn chân thứ 1, nằm trên đường tiếp giáp lằn da gan chân – mu chân ở bờ trong bàn chân.

Vị trí huyệt thái bạch

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ dạng ngón chân cái và cơ gấp ngắn ngón cái. Gân cơ gấp dài ngón chân cái, mặt dưới đùng trước xương bàn chân 1.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây chầy sau. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.

Tác dụng huyệt thái bạch

Ích Tỳ thổ, hòa trung tiêu, điều khí cơ.

Chủ trị

Trị khớp chân ngón cái sưng đau, dạ dày đau, bụng trướng, táo bón, nôn mửa, tiêu chảy, phù thũng.

Châm cứu huyệt thái bạch

Châm thẳng sâu 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Công Tôn (Ty.4) trị bụng trướng, ăn không tiêu, cổ trướng (Thiên Kim Phương).

2. Phối Đàn Trung (Nh 17) + Hạ Quản (Nh 10) + Thạch Quan (Th.18) + Tỳ Du trị ế cách (Châm Cứu Đại Thành).

3. Phối Công Tôn (Ty.4) + Đại Trường Du (Bq 25) + Tam Tiêu Du (Bq 22) trị ruột sôi (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Đại Trường Du (Bq 25) + Hãm Cốc (Vi 43) trị ruột sưng đau (Châm Cứu Đại Thành).

5. Phối Phục Lưu (Th.7) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị bụng trướng (Loại Kinh Đồ Dực).

6. Phối Cự Khuyết [cứu 14 tráng] + Đại Đô (Ty.2) + Thừa Sơn (Bq 57) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị vùng tim đau do giun [hồi trùng Tâm thống] (Loại Kinh Đồ Dực).

7. Phối Ẩn Bạch (Ty.1) + Hạ Liêu (Bq 34) + Hội Dương (Bq 35) + Lao Cung (Tb.8) + Phục Lưu (Th.7) + Thái Xung (C 3) + Thừa Sơn (Bq 57) + Trường Cường (Đc 1) trị tiêu ra máu (Thần Cứu Kinh Luân).

Tham khảo

“Thiên Nhiệt Bệnh ghi: “Nhiệt bệnh mồ hôi vẫn ra mà mạch lại thuận. Có thể châm cho ra mồ hôi, nên thủ huyệt Ngư Tế (P.10), Thái Uyên (P.9), Đại Đô (Ty.2), Thái Bạch (Ty.3). Châm tả các huyệt này sẽ làm cho nhiệt giảm bớt, châm bổ thì ra mồ hôi (Linh Khu 23, 30)

Thiên Khẩu Vấn ghi: “Chứng Nuy quyết, tâm bứt rứt, châm huyệt nằm trên đầu ngón chân cái 2 thốn (huyệt Thái Bạch – Ty.4). Và một huyệt nữa ở dưới mắt cá chân ngoài (huyệt Côn Lôn – Bq 60) [đều lưu kim] (Linh Khu 28, 49).

“Thiên Khẩu Vấn ghi: “Hàn khí khách tại Vị, khí quyết nghịch từ dưới lên trên, tán vào Vị rồi lại xuất ra từ Vị, vì thế gây ra chứng ợ. Châm bổ kinh túc Thái Âm (Thái Bạch – Ty.4) và Dương Minh [Hãm Cốc (Vi 43) – Vi.43] (Linh Khu 28, 15). -“Chứng ợ: châm bổ túc Thái Âm (Thái Bạch) và Dương minh [Hãm Cốc (Vi 43) -Vi.43] (Linh Khu 28, 40).

“Thái Bạch phối Tỳ Du là phép phối hợp Du và Nguyên huyệt. Nếu bổ cả 2 huyệt thì tăng cường tác dụng bổ Tỳ, trị các bệnh về Tỳ” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

“Thái Bạch, Âm Lăng Tuyền và Tam Âm Giao có công dụng khác nhau. Thái Bạch có tác dụng kiện Tỳ, bổ hư, trị Tỳ Hư. Âm Lăng Tuyền có tác dụng kiện Tỳ, khứ thấp, trị Tỳ hư. Tam Âm Giao: có tác dụng kiện Tỳ, nhiếp huyết, trị Tỳ mất khả năng nhiếp huyết” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

Huyệt Thính Cung

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thính Cung đó là: Huyệt là chỗ (cung) có ảnh hưởng đến thính lực (việc nghe – thính), vì vậy gọi là Thính Cung (Ttr.19).

Tên gọi khác

Đa Sở Văn.

Xuất xứ

Thiên ‘Thích Tiết Chân Tà’ (Linh Khu 75).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 19 của kinh Tiểu Trường.
  • Có những mạch phụ đi tới kinh chính Thiếu Dương (Tam Tiêu + Đởm), Thủ Thái Dương.

Vị trí huyệt thính cung

Khi há miệng, huyệt ở chỗ lõm phía trước bình tai, sau lồi cầu xương hàm dưới.

Vị trí huyệt thính cung

Giải phẫu

Dưới da là bờ sau tuyến mang tai, bờ sau lồi cầu xương hàm dưới. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh sọ não số V.

Tác dụng huyệt thính cung

Tuyên nhĩ khiếu, định thần chí.

Chủ trị

Trị tai ù, điếc, tai giữa viêm, tai ngoài viêm.

Châm cứu huyệt thính cung

Hơi há miệng, châm thẳng, sâu 0,8 – 1,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Thính Cung (Ttr.19) trị tai ù (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Ế Phong (Ttu 17) + Thính Hội (Đ.2) trị tai điếc do khí bế (Châm Cứu Đại Thành).

3. Phối Địa Thương (Vi 4) + Giáp Xa (Vi 6) trị mắt lệch, miệng méo (Châm Cứu Đại Thành).

4. Phối Tỳ Du (Bq 20) trị đau dưới Tâm hạ (Bách Chứng Phú).

5. Phối Dương Trì (Ttu 4) trị tai điếc (Tiêu U Phú).

6. Phối Giáp Xa (Vi 6) + Hợp Cốc (Đtr.4) trị mắt lệch, miệng méo (Châm Cứu Tụ Anh).

7. Phối Ế Phong (Ttu 17) + Thái Khê (Th.3) + Thận Du (Bq 23) trị tai ù do hư (Châm Cứu Toàn Thư).

8. Phối Phong Long (Vi 40) + Thận Du (Bq 23) + Trung Quản (Nh 12) trị tai ù, kêu do đờm hỏa (Trung Hoa Châm Cứu Học).

9. Phối Ế Phong (Ttu 17) + Hợp Cốc (Đtr.4) trị tai giữa viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

10. Phối Ế Phong (Ttu 17) + Kim Môn (Bq 63) + Nghênh Hương (Đtr.20) trị tai lãng (Châm Cứu Học Thượng Hải).

11. Phối Thính Mẫn + Trì Tiền trị tai điếc (Châm Cứu Học Thượng Hải).

12. Phối Địa Thương (Vi 4) + Giáp Xa (Vi 6) trị mặt liệt (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Huyệt Thính Hội

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thính Hội đó là: Thính = nghe. Hội = tụ lại. Huyệt ở phía trước tai, có tác dụng trị tai nghe không rõ, làm cho âm thanh tụ lại để nghe cho rõ, vì vậy gọi là Thính Hội (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Hậu Hà, Hậu Quang, Nhĩ Môn, Thính Ha, Thính Hà.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 2 của kinh Đởm.

Vị trí huyệt thính hội

Phía trước rãnh bình tai, ở chỗ lõm khi há miệng, bờ sau tuyến mang tai, dưới huyệt Thính Cung (Ttr.19).

Vị trí huyệt thính hội

Giải phẫu

Dưới da là bờ sau tuyến mang tai, bờ dưới mỏm tiếp xương thái dương, sau lồi cầu xương hàm dưới. Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

Tác dụng huyệt thính hội

Thanh tiết thấp hỏa của Can Đởm, khai nhĩ khiếu.

Chủ trị

Trị tai ù, điếc, tai giữa viêm, liệt mặt, khớp hàm dưới viêm.

Châm cứu huyệt thính hội

Hơi há miệng, châm thẳng, mũi kim hơi hướng xuống dưới, sâu 0,5 – 1 thốn. Ôn cứu 3 – 5 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Thính Cung (Ttr.19) trị tai kêu, ù (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Ế Phong (Ttu 17) trị tai điếc do khí bế (Châm Cứu Tụ Anh).

3. Phối Ế Phong (Ttu 17) trị tai lãng (Châm Cứu Đại Thành).

4. Phối Ế Phong (Ttu 17) + Thận Du (Bq 23) + Quan Nguyên (Nh 4) + Phong Trì (Đ.20) + Hợp Cốc (Đtr.4) trị bị điếc đột ngột (Trung Hoa Châm Cứu Học).

5. Phối Giáp Xa (Vi 6) + Đại Nghênh (Vi 5) + Ế Phong (Ttu 17) + Thiên Song (Ttr.16) trị dây thần kinh tam thoa đau (Tân Châm Cứu Học).

6. Phối Ế Phong (Ttu 17) + Hợp Cốc (Đtr.4) trị tai giữa viêm, tai chảy mủ (Châm Cứu Học Thượng Hải).

7. Phối Thính Hội (Đ.2) + Ế Phong (Ttu 17) + Hội Tông trị điếc, tai ù (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

“Tai điếc, má sưng: Thính Hội đặc hiệu” (Ngọc Long Ca). “Tai bế Thính Hội chớ nên chậm” (Thắng Ngọc Ca).

“Tai bế ắt Thính Hội mà trị vậy” (Thông Huyền Chỉ Yếu Phú).

“Tai điếc, khí bế giữ Thính Hội” (Linh Quang Phú).

“Tai điếc, khí bỉ: Thính Hội châm, tả huyệt Nghênh Hương (Đtr.20) hiệu như thần” (Tịch Hoằng Phú). Khi bị thương hàn 2 tai điếc: Kim Môn (Bq 63), Thính Hội nhanh như gió” (Tịch Hoằng Phú).

Huyệt Thông Cốc

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thông Cốc đó là: Huyệt ở vùng bụng, nơi thức ăn đi qua (thông), thịt ở vùng huyệt giống hình cái hang (cốc), vì vậy gọi là Thông Cốc (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Phúc Thông Cốc.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 20 của kinh Thận.
  • Huyệt giao hội với Xung Mạch.

Vị trí huyệt thông cốc

Rốn đo lên 5 thốn (huyệt Thượng Quản (Nh 13) ra ngang 0,5 thốn.

Vị trí huyệt thông cốc

Giải phẫu

  • Dưới da là cân cơ chéo to của bụng, bờ trong cơ thẳng to, mạc ngang, phúc mạc, dạ dày.
  • Thần kinh vận động cơ là 6 nhánh dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng – sinh dục. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D7.

Tác dụng huyệt thông cốc

Sơ lợi Can Đởm, hành khí, khai khiếu.

Chủ trị

Trị nôn mửa, tiêu chảy, bụng đau, thần kinh liên sườn đau, hồi hộp.

Châm cứu

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 10 – 20 phút.

Phối hợp huyệt

1.Phối Cự Khuyết (Nh 14) + Trung Quản (Nh 12) + Tâm Du (Bq 15) + Chiên Trung (Nh 17) + Thần Phủ trị tâm thống (Thiên Kim Phương).

2. Phối Chương Môn (C 13) trị hay lo sợ (Tư Sinh Kinh)

3. Cứu Thông Cốc (Bq 66) 100 tráng + Đại Trường Du (Bq 25) + Thúc Cốt (Bq 65) trị đồi sán, tiểu trường thống (Thần Cứu Kinh Luân).

Ghi chú: Không châm khi có thai nhiều tháng.

Huyệt Thông Cốc 2

Ý nghĩa tên gọi: Huyệt ở vị trí giống hình cái hang (cốc), Đây là huyệt Vinh, là nơi kinh khí của đường kinh lu thông (sở lưu vi Vinh), vì vậy gọi là Thông Cốc (Trung Y Cương Mục).

Tên khác

Túc Thông Cốc.

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 66 của kinh Bàng Quang.
  • Huyệt Vinh (Hùynh) của kinh Bàng Quang, thuộc hành Thủy.

Vị trí huyệt thông cốc

Ở chỗ lõm phía trước khớp xương bàn và ngón chân 5, bờ ngoài bàn chân, nơi tiếp giáp lằn da gan chân – mu chân.

Giải phẫu

  • Dưới da là chỗ bám của gân cơ dạng ngón chân thứ 5, đầu sau đốt thứ nhất xương ngón chân thứ 5.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chày sau. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S1.

Tác dụng

Tán phong, thanh nhiệt, trấn kinh, an thần.

Chủ trị

Trị đầu đau, chóng mặt, động kinh, tiêu hóa kém.

Châm cứu

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

Phối Chí Âm (Bq 67) + Côn Lôn (Bq 60) + Thúc Cốt (Bq 65) + Ủy Trung (Bq 40) trị mụn nhọt (Ngoại Khoa Lý Lệ).

Tham khảo

Thiên Ngũ Loạn ghi: “Nếu tà khí ở đầu, thủ huyệt Thiên Trụ (Bq 10) + Đại Trữ (Bq 11), nếu không giảm, châm thêm huyệt Vinh + huyệt Du của kinh Túc Thái Dương [Thông Cốc (Bq 66) và Thúc Cốt (Bq 65)]” (Linh Khu 34, 19).

Huyệt Thông Lý

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thông Lý đó là: Huyệt là nơi mạch khí của kinh Tâm đi qua (thông) và tụ lại đi sâu vào lý, thông với Tiểu Trường, vì vậy gọi là Thông Lý (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Thiên ‘Kinh Mạch’ (Linh Khu 10).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 5 của kinh Tâm.
  • Huyệt Lạc của kinh Tâm.
  • Huyệt nối với kinh Tiểu Trường.
  • Huyệt kiểm soát phần sâu của kinh Tâm.

Vị trí huyệt thông lý

Mặt trước trong cẳng tay, trên nếp gấp cổ tay 1 thốn (huyệt Thần Môn – Tm.7), khe giữa gân cơ trụ trước và cơ gấp chung nông các ngón tay.

Vị trí huyệt thông lý

Giải phẫu 

  • Dưới da là khe giữa gân cơ trụ trước và gân cơ gấp chung sâu các ngón tay, cơ gấp vuông, xương trụ.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh giữa và dây trụ. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D1.

Tác dụng huyệt thông lý

Định tâm, an thần chí, tức phong, hòa vinh.

Chủ trị

Trị khớp cổ tay và cánh tay đau, hồi hộp, mất ngủ, lưỡi co cứng, mất tiếng nói đột ngột, nhịp tim chậm, tâm thần phân liệt.

Châm cứu

Châm thẳng sâu 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 1 – 3 tráng, Ôn cứu 3 – 5 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Nội Đình (Vi 44) trị hay ngáp (Châm Cứu Đại Thành).

2. Phối Giải Khê (Vi 41) trị đầu đau, mắt đỏ (Châm Cứu Đại Thành).

3. Phối Hành Gian (C 2) + Tam Âm Giao (Ty.6) trị kinh nguyệt nhiều (Châm Cứu Đại Thành).

4. Phối Hành Gian (C 2) + Kiên Tỉnh (Đ.21) + (Túc) Lâm Khấp (Đ.41) + Thái Xung (C 3) + Thiếu Hải (Tm.3) + Thông Lý (Tm.5) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị mụn nhọt ở lưng (Châm Cứu Đại Thành).

5. Phối Đại Chung (Th.4) trị thích nằm, ít nói (Bách Chứng Phú).

6. Phối Hành Gian (C 2) + (Túc) Lâm Khấp (Đ.41) + Thái Xung (C 3) + Thiếu Hải (Tm.3) + Ủy Trung (Bq 40) trị mụn nhọt ở vai, lưng (Châm Cứu Tụ Anh).

7. Phối Kinh Cừ (P.8) + Ngư Tế (P.10) trị mồ hôi không ra được (Loại Kinh Đồ Dực).

8. Phối Kinh Cừ (P.8) + Ngư Tế (P.10) + Tam Gian (Đtr.3) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị mồ hôi ra khắp cả người (Loại Kinh Đồ Dực).

9. Phối Tâm Du (Bq 15) trị nhịp tim không đều (Châm Cứu Học Thượng Hải).

10. Phối Hưng Phấn + Tố Liêu (Đc 25) trị nhịp tim chậm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

“Thông Lý chủ tự nhiên đau, tâm phiền, phiền não, hay ngáp, hay thở dài, hồi hộp, lo sợ” (Thiên Kim Phương).

“Thông Lý trị bệnh nhiệt, tự nhiên trong lòng buồn phiền, vật vã, hay ngáp, buồn sợ, chóng mặt, đầu đau, mặt đỏ, mặt nóng, hồi hộp” (Tư Sinh Kinh).

“Nhiều ngày mặt đỏ, hư phiền, trong lòng hồi hộp và phiền muộn, Nếu cần, tìm lấy huyệt Thông Lý, hễ dùng kim vàng thấy khỏe ngay” (Ngọc Long Ca).

“Bổ Thông Lý trị chứng dễ cảm động, hay sợ sệt, lo lắng, rụt rè. Tả Thông Lý trị buồn phiền, hay rên siết” (Soulié De Morant).

“Thông Lý và Thần Môn (Tm.7) là 2 huyệt thường dùng trị bệnh ở Tâm nhưng có điểm khác nhau: Thần Môn thiên về trị thực chứng và hư chứng Tâm Thực, Tâm Hư). Thông Lý thiên về trị thực chứng (Tâm Thực), bệnh ở lưỡi, bệnh ở tiểu trường” (Du Huyệt Công Năng Giám Biệt).

 

“Huyệt Thông Lý, Tâm Du (Bq 15) và Quyết Âm Du (Bq 14) có công hiệu như nhau. Trong trường hợp Tâm khí bất túc, Tâm dương hư suy, hàn tà ứ trở. Chỉ cần cứu huyệt Thông Lý, không cần cứu huyệt Tâm Du và Quyết Âm Du vẫn có kết quả tốt” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

“Tả huyệt Thông Lý + tả Trung Cực (Nh 3), dùng thủ pháp Thấu Thiên Lương. Có tác dụng giống bài Đạo Xích Tán của Tiền Ất (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

“Tả Thông Lý + bổ Phục Lưu (Th.7) + Quan Nguyên (Nh 4) + Thận Du (Bq 23) có tác dụng giống như bài Địa Hoàng Ẩm Tử của Lưu Hà Gian” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

Huyệt Thông Thiên

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thông Thiên đó là: Thông = thông suốt, Thiên = vùng đầu. Huyệt là nơi khí của kinh Bàng quang thông suốt với huyệt Bá Hội ở vùng đầu, trị các bệnh ở mũi, mũi liên hệ với hệ hô hấp, làm cho nó thông với thiên, vì vậy gọi là Thông Thiên (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Thiên Cữu, Thiên Nhật.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 7 của kinh Bàng Quang.
  • Theo thiên Tạp Bệnh (Linh Khu 26) thì Thông Thiên là một trong nhóm 5 huyệt ở trên đầu (Đầu Thượng Ngũ Hàng) trị thiên đầu thống do rối loạn vận hành khí (các huyệt khác là Ngũ Xứ (Bq 5) + Thừa Quang (Bq 6) + Lạc Khước (Bq 8) + Ngọc Chẩm [Bq 9]).

Vị trí huyệt thông thiên

Ngay sau huyệt Thừa Quang (Bq 6) 1,5 thốn, hoặc huyệt Bá Hội (Đc 20) ra ngang 1,5 thốn.

Vị trí huyệt thông thiên

Giải phẫu

Dưới da là cân sọ, xương sọ. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C2.

Tác dụng huyệt thông thiên

Khứ phong, giải biểu, thông lợi tỵ khiếu.

Chủ trị

Trị thiên đầu thống, mũi viêm.

Châm cứu

Châm xiên 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1.Phối Lạc Khước (Bq 8) trị người cứng như gỗ (Thiên Kim Phương).

2. Phối Thừa Quang (Bq 6) trị mặt liệt, nước mũi chảy (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Ấn Đường + Hợp Cốc (Đtr.4) + Thượng Tinh (Đc 23) trị mũi viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Huyệt Thương Dương

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thương Dương đó là:

  • Huyệt thuộc kinh Dương Minh (thuộc Dương), là nơi tiếp nhận khí từ Phế (âm) chuyển sang (như một hình thức buôn bán – thương), vì vậy gọi là Thương Dương (Trung Y Cương Mục).
  • Thương = Một trong ngũ âm ngày xưa, thuộc hành Kim (của ngũ hành). Thủ Dương minh Đại trường thuộc Kim, thuộc dương, thuộc âm thương, vì vậy gọi là Thương Dương (Kinh Huyệt Giảng Nghĩa).

Tên gọi khác

Tuyệt Dương.

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc tính

  • Huyệt thứ nhất của kinh Đại Trường.
  • Tỉnh huyệt của kinh Đại Trường, thuộc hành Kim.
  • Nơi khí của Phế kinh tới đó.
  • Điểm khởi đầu Kinh Cân Đại Trường.

Vị trí huyệt thương dương

Huyệt ở góc ngoài chân móng ngón tay trỏ cách khoảng 1mm.

Vị trí huyệt thương dương

Giải phẫu

  • Dưới da là phía ngoài chỗ bám gân duỗi ngón trỏ của cơ duỗi chung các ngón tay, bờ ngoài đốt 3 xương ngón tay trỏ.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C7.

Tác dụng huyệt thương dương

Giải biểu, thoái nhiệt, sơ tiết tà nhiệt ở Dương minh kinh.

Chủ trị

Trị ngón tay trỏ đau, tê, răng đau, hàm đau, họng đau, thần kinh mặt đau do rối loạn ở kinh cân, tai ù, điếc, sốt cao mê sảng, mắt đau nhức.

Châm cứu huyệt thương dương

Châm xiên hoặc thẳng, sâu 0,1 – 0,2 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1.Phối Dịch Môn (Ttu.2) + Quan Xung (Ttu.1) + Phong Trì (Đ.20) + Thiên Trụ (Bq.10) trị nhiệt bệnh mà mồ hôi không ra (Giáp Ất Kinh).

2.Phối Cự Liêu (Vi.3) + Đồng Tử Liêu (Đ.1) + Lạc Khước (Bq.8) + Thừa Quang (Bq.6) + Thượng Quan (Đ.3) trị cận thị, thanh manh (Thiên Kim Phương).

3.Phối Quan Xung (Ttu.1) + Thiếu Thương (P.11) + Thiếu Trạch (Ttr.1) + Thiếu Xung (Tm.9) + Trung Xung (Tb.9) trị trúng phong bất tỉnh, đờm khò khè (Châm Cứu Đại Thành).

4.Phối Dương Cốc (Ttr.5) + Hiệp Khê (Đ.43) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Lao Cung (Tb.8) + Lệ Đoài (Vi.45) + Uyển Cốt (Ttr.4) trị sốt không ra mồ hôi (Châm Cứu Tụ Anh).

5.Phối Thái Khê (Th.3) trị sốt rét thể hàn (Bách Chứng Phú).

6.Dùng kim tam lăng châm nặn máu Thương Dương (Đtr.1) + Thiếu Thương (P.11) + Trung Xung (Tb.9) + Thiếu Xung (Tm.9) trị trúng phong bất tỉnh (Loại Kinh Đồ Dực).
Trường hợp sốt cao, họng viêm cấp, bất tỉnh, dùng kim Tam lăng châm cho ra máu.

Thiên Thích Nhiệt ghi: “Bệnh nhiệt, đầu tiên đau ở cánh tay, châm thủ Dương minh (Thương Dương) và Thái âm (Thiếu Thương), mồ hôi ra thì thôi” (Tố Vấn 32, 31).

Thiên Mậu Thích Luận ghi: “Tà khách ở lạc của thủ Dương minh làm cho người ta bị khí đầy tức ở ngực, suyễn, thở gấp, hông sườn tức, giữa ngực nóng, châm ở gốc móng ngón tay trỏ (Thương Dương) và ngón cái (Thiếu Thương), cách khoảng một lá hẹ. Đau bên phải châm bên trái, đau bên trái châm bên phải. Ăn xong bữa thì khỏi bệnh” (Tố Vấn 63, 12).

 

“Ba huyệt Thương Dương + Hợp Cốc (Đtr.4) + Thiếu Thương (P.11) đặc hiệu trị bệnh ở họng và thanh quản, nhất là đối với trẻ nhỏ lại càng công hiệu hơn” (Thái Ất Thần Châm Cứu).

“Phối Thương Dương + Hợp Cốc (Đtr.4) + Thiếu Thương (P.11). Thương Dương là huyệt Tỉnh của kinh thủ Dương Minh Đại Trường, huyệt này thuộc hành Kim, mạch của nó liên lạc với Phế. Châm ra máu huyệt này có tác dụng thanh Phế, lợi yết, sơ tiết tà nhiệt.

Thiếu Thương là huyệt Tỉnh của kinh thủ Thái Âm Phế, ứng với hành Mộc. Mạch khí của kinh Phế phát xuất từ đây, đi theo huyệt Vinh, huyệt Du, huyệt Kinh. Rồi cuối cùng vào huyệt Hợp là huyệt Xích Trạch, sau đó mới tập hợp vào tạng.

Châm ra máu ở huyệt Tỉnh để tả khí nhiệt độc trong nội tạng. Châm huyệt Hợp Cốc để thông giáng khí của kinh Dương Minh, thanh giải được Phế khí.

Ba huyệt này phối hợp có tác dụng thanh nhiệt, giải độc. Làm cho độc tà thoát ra lỗ chân lông, thanh Phế, lợi yết, sơ tiết Trường Vị. Để trị các chứng ở họng, đầu, mắt” (Phối Huyệt Khái Luận Giảng Nghĩa).

Tham khảo

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh quay.