Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thiên Xung đó là: Xung = xung yếu. Huyệt ở vùng đầu = thiên, là nơi giao hội của kinh túc Thiếu dương và kinh túc Thái dương, cũng là nơi tương ứng với huyệt Thông Thiên. Kinh khí của 2 kinh lưu thông và xung yếu, vì vậy gọi là Thiên Xung (Trung Y Cương Mục).
Tên gọi khác
Thiên Cù.
Xuất xứ
Giáp Ất Kinh.
Đặc tính
Huyệt thứ 9 của kinh Đởm.
Huyệt hội với kinh Thủ + Túc Thái Dương.
Vị trí huyệt thiên xung
Sau huyệt Suất Cốc 0,5 thốn, ở trên và sau tai, trong chân tóc 2 thốn, vùng cơ tai trên.
Giải phẫu
Dưới da là cơ tai trên, xương thái dương.
Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh mặt. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C2.
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thiếu Hải đó là: Thiếu = thủ Thiếu âm Tâm kinh; Hải = nơi hội của các nhánh sông. Huyệt là nơi mạch khí thịnh, kinh khí hợp vào (hợp huyệt), nơi hàng trăm nhánh sông đổ vào, vì vậy gọi là Thiếu Hải (Trung Y Cương Mục).
Tên gọi khác
Khúc Tiết.
Xuất xứ
Thiên ‘Căn Kết’ (Linh Khu 5).
Đặc tính
Huyệt thứ 3 của kinh Tâm.
Huyệt Hợp của kinh Tâm, thuộc hành Thủy.
Vị trí huyệt thiếu hải
Co tay lại, huyệt nằm ở cuối đầu nếp gấp khuỷu tay, mặt trong cánh tay, cách mỏm trên lồi cầu trong 0,5 thốn.
Giải phẫu
Dưới da là chỗ bám vào xương của khối cơ trên ròng rọc, mặt trước mỏm trên ròng rọc (hoặc mỏm trên lồi cầu trong), xương cánh tay, phía trong khớp khủy.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh da cánh tay và dây thần kinh trụ. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D1.
Tác dụng huyệt thiếu hải
Sơ Tâm khí, hóa đờm, định thần chí.
Chủ trị
Trị cánh tay và bàn tay tê, khớp khuỷu và tổ chức mềm quanh khớp khuỷu đau, thần kinh suy nhược, vùng trước tim đau.
1. Phối Chi Chánh (Ttr.7) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Trì (Đtr.11) + Ngư Tế (P.10) + Uyển Cốt (Ttr.4) trị cuồng, nói bậy (Thiên Kim Phương).
2. Phối Âm Thị (Vi 33) trị tim đau, tay run (Châm Cứu Đại Thành).
3. Phối Thiên Tỉnh (Ttu 10) trị lao hạch [loa lịch] (Châm Cứu Đại Thành).
4. Phối (Thủ) Tam Lý (Đtr.10) trị 2 tay tê dại (Bách Chứng Phú).
5. Phối Hành Gian (C 2) + Lâm Khấp (Đ.41) + Thái Xung (C 3) + Thông Lý (Tm.5) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Ủy Trung (Bq 40) trị ung nhọt, phát bối (Châm Cứu Tụ Anh).
6. Phối Âm Khích (Tm.6) + Thanh Linh (Tm.2) + Thần Môn (Tm.7) + Thông Lý (Tm.5) trị dây thần kinh trụ đau (Tân Châm Cứu Học).
7. Phối An Miên + Tam Âm Giao (Ty.6) trị thần kinh suy nhược (Châm Cứu Học Thượng Hải).
8. Phối Hậu Khê (Ttr.3) trị tay run (Châm Cứu Học Thượng Hải).
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thiếu Phủ đó là: Thiếu = thiếu âm; Phủ = nơi cư trú của thần khí, vì vậy gọi là Thiếu Phủ (Trung Y Cương Mục).
Tên gọi khác
Đoài Cốt.
Xuất xứ
Giáp Ất Kinh.
Đặc tính:
Huyệt thứ 8 của kinh Tâm.
Huyệt Vinh (Huỳnh) của kinh Tâm, thuộc hành Hỏa.
Vị trí huyệt thiếu phủ
Trong lòng bàn tay, giữa xương bàn tay thứ 4 và 5, huyệt nằm trên đường văn của lòng bàn tay.
Giải phẫu
Dưới da là cân gan tay giữa, cơ giun, bờ trong gân gấp ngón 4 của cơ gấp chung nông và sâu, cơ gian cốt gan tay và gian cốt mu tay, bờ trong đầu dưới xương bàn tay 4.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh giữa và dây trụ. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D1.
Tác dụng huyệt thiếu phủ
An thần, điều khí, lợi thấp.
Chủ trị
Trị lòng bàn tay nóng, hồi hộp, thấp tim, tiểu dầm, tiểu không thông, nhịp tim không đều.
Trương Chí Thông, khi chú giải Linh Khu, đã giải thích rằng: ‘Kinh Thủ Thái Âm chủ về khí bất cập của Kim Khí mùa Thu, vì vậy gọi huyệt này là Thiếu Thương.
Tên của hầu hết các huyệt ở đầu ngón tay đều có đặc điểm chung là Thiếu, có nghĩa là nhỏ nhoi, non nớt, nguyên sơ.
Thương là một trong năm nấc của thang âm ngày xưa, đối với ngũ hành, nó thuộc về Kim, với ngũ tạng là Phế. Như vậy Thương ở đây là chỉ về Phế. Thiếu thương là âm cao của Thương. Thiếu thương là huyệt cuối cùng của đường kinh, nơi mà kinh khí ít dư thừa nhất. Ngoài ra, nó là huyệt Tỉnh của đường kinh, nơi kinh khí xuất phát, vì vậy gọi là Thiếu thương (Trung Y Cương Mục).
Tên gọi khác của huyệt thiếu thương
Quỷ Tín.
Xuất xứ
Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).
Đặc tính
Huyệt thứ 11 của kinh Phế.
Huyệt Tỉnh của kinh Phế, thuộc hành Mộc.
1 trong Thập Tam Quỷ Huyệt với tên gọi là Quỷ Tín.
Huyệt quan trọng để phát hãn.
Vị trí huyệt thiếu thương
Tại bờ ngoài ngón tay cái, cách góc móng tay 0,1 thốn về phía tay quay. Hoặc huyệt nằm ở nơi gặp nhau tiếp giáp da gan – mu tay và đường ngang qua góc chân móng ngón tay cái.
Giải phẫu
Dưới da là xương, huyệt ở dưới chỗ bám của gân cơ duỗi dài ngón tay cái. Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.
Tác dụng huyệt thiếu thương
Sơ tiết hỏa xung nghịch của 12 kinh khí, thanh Phế nghịch, thông kinh khí, thông lợi vùng họng.
Chủ trị
Trị sốt, amidal viêm, trúng gió, hôn mê, động kinh, khó thở.
Châm cứu huyệt thiếu thương
Châm thẳng 0,1 – 0,2 thốn hoặc châm xiên hoặc dùng kim tam lăng châm nặn ra máu.
Phối hợp huyệt
1. Phối Lao Cung (Tb.6) trị nôn ra máu (Thiên Kim Phương).
2. Phối Đại Lăng (Tb.7) trị ho, suyễn (Thiên Kim Phương).
3. Phối Nhân Trung (Đc 26) + Thủy Tuyền (Th.5) trị trẻ nhỏ bị kinh phong (Y Học Nhập Môn).
4. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) trị họng sưng đau, không nuốt cơm nước được (Châm Cứu Đại Thành).
5. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Thiên Đột (Nh 22) trị họng sưng đau (Châm Cứu Đại Thành).
6. Phối Quan Xung (Ttu 1) + Thiếu Trạch (Ttr.1) + Thiếu Xung (Tm.9) + Thương Dương (Đtr.1) + Trung Xung (Tb.9) trị trúng phong hôn mê, đờm dãi khò khè (Châm Cứu Đại Thành).
7. Phối Thiên Đột (Nh 22) trị ho (Châm Cứu Đại Thành).
8. Phối Ẩn Bạch (Ty.1) + Dũng Tuyền (Th.1) + Phong Long (Vi 40) + Quan Xung (Ttu 1) + Thiếu Xung (Tm.9) trị họng đau (Y Học Cương Mục).
9. Phối Giác Tôn (Ttu 20) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Kim Tân + Ngọc Dịch trị amidal viêm (Trung Quốc Châm Cứu Học).
10. Phối Thương Dương (Đtr.1) trị ho gà (Châm Cứu Học Thượng Hải).
11. Châm Thiếu Thương (P.11) (xuất huyết) + Hợp Cốc (Đtr.4) trị amidal viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).
Tham khảo
Đàn bà có thai cần cẩn thận khi cứu. Trị mắt đỏ, họng đau nên châm nặn ra máu.
Thiên Nhiệt Bệnh ghi: “Nhiệt bệnh trong 7 ngày, 8 ngày, mạch Mạch khẩu đóng, suyễn và hơi thở ngắn, nên châm ngay, tức thì mồ hôi sẽ tự ra, châm cạn huyệt nằm ở trong khoảng ngón tay cái [huyệt Thiếu Thương (P.11) ] (Linh Khu 23, 10).
Thiên Khẩu Vấn ghi: “Chứng tai ù, bổ huyệt Khách Chủ Nhân, huyệt nằm ở đầu ngón tay cái giáp thịt gần móng tay [huyệt Thiếu Thương (P.11) ] ” (Linh Khu 28, 46).
Thiên Mậu Thích Luận ghi: “Tà khách ở lạc của thủ Dương minh làm cho người ta bị khí đầy tức ở ngực, suyễn, thở gấp, hông sườn tức, giữa ngực nóng, châm ở gốc móng ngón tay trỏ (Thương Dương (Đtr.1) và ngón cái (Thiếu Thương), cách khoảng 1 lá hẹ. Đau bên phải châm bên trái, đau bên trái châm bên phải. Ăn xong bữa thì khỏi bệnh” (Tố Vấn 63, 12). “2 kinh nhu và cương rất nghịch nhau, nay nếu bị cấm khẩu, mắt nhắm, mặt đỏ gay, nhiệt huyết nhập vào Tâm Phế, nên châm huyệt Thiếu Thương” (Trửu Hậu Ca).
“Huyệt Thiếu Thương trị ngón tay đau nhức và co rút rất hay” (Thiên Tinh Bí Quyết). “Chứng nhũ nga ít người trị được, ắt phải dùng phép châm thì mới trị được. Châm huyệt Thiếu Thương cho ra máu sẽ yên ngay, không còn nguy hiểm nữa” (Ngọc Long Ca).
“3 huyệt Thiếu Thương (P.11), Thương Dương (Đtr.1) và Hợp Cốc (Đtr.4) đặc hiệu trị bệnh ở họng và thanh quản, nhất là với trẻ nhỏ lại càng công hiệu hơn” (Thái Ất Thần Châm Cứu).
“Phối Thiếu Thương + Thương Dương (Đtr.1) + Hợp Cốc (Đtr.4). Thiếu Thương là huyệt Tỉnh của kinh thủ Thái Âm Phế, ứng với hành Mộc. Mạch khí của kinh Phế phát xuất từ đây, đi theo huyệt Vinh, huyệt Du, huyệt Kinh rồi cuối cùng vào huyệt Hợp là huyệt Xích Trạch, sau đó mới tậïp hợp vào tạng. Châm ra máu ở huyệt Tỉnh để tả khí nhiệt độc trong nội tạng .
Thương Dương là huyệt Tỉnh của kinh thủ Dương Minh Đại Trường, huyệt này thuộc hành Kim, mạch của nó liên lạc với Phế. Châm ra máu huyệt này có tác dụng thanh Phế, lợi yết, sơ tiết tà nhiệt. Châm huyệt Hợp Cốc để thông giáng khí của kinh Dương Minh, thanh giải được Phế khí. 3 huyệt này phối hợp có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, khai phát mao khiếu, thanh Phế, lợi yết, sơ tiết Trường Vị để trị các chứng ở họng, đầu, mắt” (Phối Huyệt Khái Luận Giảng Nghĩa).
“Các huyệt Thiếu Thương, Liệt Khuyết, Ngư Tế, Thái Uyên, Xích Trạch đều trị bệnh về Phế nhưng có tác dụng khác nhau: Thiếu Thương: thanh lợi hầu họng, thanh tuyên Phế khí. Liệt Khuyết: sơ vệ, giải biểu, tuyên lợi Phế khí. Ngư Tế: thanh tiết Phế nhiệt, thanh lợi yết hầu. Thái Uyên: bổ Phế, ích khí, thanh tuyên Phế khí. Xích Trạch: thanh tiết Phế nhiệt, sơ vệ, giải biểu”. (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thiếu Trạch đó là: Thiếu = non trẻ, ý chỉ Tiểu Trường. Trạch = chỗ nước đọng. Huyệt ở đầu ngón tay út, ngang vị trí huyệt Thiếu Xung. Nó cũng là huyệt Tỉnh Kim của kinh Tiểu Trường. Tỉnh Kim được coi là làm ẩm ướt. Sự lưu thông khí huyết ở huyệt này nhỏ như nước nằm yên trong giếng, vì vậy gọi là Thiếu trạch (Trung Y Cương Mục).
Tên gọi khác
Tiểu Cát.
Xuất xứ
Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).
Đặc tính
Huyệt thứ 1 của kinh Tiểu Trường.
Huyệt Tỉnh của kinh Tiểu Trường, Thuộc hành Kim.
Vị trí huyệt thiếu trạch
Cạnh góc trong chân móng tay út cách 0,1 thốn trên đường tiếp giáp da gan tay – mu tay.
Giải phẫu
Dưới da là giữa chỗ bám gân ngón 5 của cơ gấp chung sâu các ngón tay và gân ngón út của cơ duỗi chung các ngón tay, bờ trong của đốt 3 xương ngón tay 5.
Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh trụ và thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D1.
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thiếu Xung đó là: Thiếu = thiếu âm; Xung = xung yếu, ý chỉ huyệt là nơi khí huyết thịnh, vì vậy gọi là Thiếu Xung (Trung Y Cương Mục).
Tên gọi khác
Kinh Thỉ, Kinh Thủy.
Xuất xứ
Giáp Ất Kinh.
Đặc tính
Huyệt thứ 9 của kinh Tâm.
Huyệt Tỉnh của kinh Tâm, thuộc hành Mộc.
Huyệt Bổ của kinh Tâm.
Huyệt đặc biệt dùng với huyệt Thương Dương (Đtr.1), châm theo phương pháp Mậu Thích trong bệnh do phong (sốt gián đoạn), khi cánh tay mới đau.
Vị trí huyệt thiếu xung
Ở ngón tay út phía tay quay, cách chân góc móng tay út 0,1 thốn, trên đường tiếp giáp da gan tay – mu tay.
Giải phẫu
Dưới da là giữa chỗ bám của gân ngón 5, cơ gấp chung sâu các ngón tay và gân ngón út, cơ duỗi chung các ngón tay, bờ ngoài của đốt 3 xương ngón tay út.
Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh trụ. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D1.
Tác dụng huyệt thiếu xung
Khai Tâm khiếu, thanh thần chí, tả nhiệt.
Chủ trị
Trị hồi hộp, trúng phong hôn mê, sốt cao, động kinh.
1. Phối Đại Chung (Th.4) trị miệng nhiệt (Tư Sinh Kinh).
2. Phối Quan Xung (Ttu 1) + Thiếu Thương (P.11) + Thiếu Trạch (Ttr.1) + Thương Dương (Đtr.1) + Trung Xung (Tb.9) trị trúng phong hôn mê, đờm dãi khò khè (Châm Cứu Đại Thành).
3. Phối Khúc Trì (Đtr.11) trị phát sốt (Bách Chứng Phú).
4. Phối hợp với các Tỉnh huyệt khác (Thiếu Thương (P.11) + Thương Dương (Đtr.1) + Quan Xung (Ttu 1) + Thiếu Trạch (Ttr.1) …) trị hôn mê (Châm Cứu Học Thượng Hải).
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thân Trụ đó là: Trụ = nhánh của cột sống. Huyệt ở tại phần trên cột sống, ngang 2 bên là 2 vai, như 2 nhánh của cơ thể, vì vậy gọi là Thân trụ (Trung Y Cương Mục).
Tên gọi khác
Hòa Lợi Khí, Trần Khí.
Xuất xứ
Giáp Ất Kinh.
Đặc tính
Huyệt thứ 12 của mạch Đốc.
Vị trí huyệt thân trụ
Chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 3.
Giải phẫu
Dưới da là gân cơ thang, gân cơ trám (hoặc cơ thoi), cơ gối cổ, cơ gai dài của lưng, cơ ngang – gai, dây chằng trên gai, dây chằng gian gai, dây chằng vàng, ống sống .
Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não số XI, nhánh của đám rối cổ, các nhánh 2 thần kinh sống. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D3.
Tác dụng huyệt thân trụ
Sơ phong, tán hàn, thư cân, hoạt lạc, thanh đầu, minh mục, chỉ thống.
Chủ trị
Trị lưng cứng đau, sợ hãi, hồi hộp, hay quên, ho, trẻ nhỏ co giật, sốt kèm sợ lạnh, uốn ván, chắp lẹo.
Châm cứu huyệt thân trụ
Châm chếch lên, luồn dưới mỏm gai, hướng vào khoảng gian đốt sống lưng 3–4, sâu 0,3–1 thốn. Cứu 10–15 phút.
Phối hợp huyệt
1. Phối Bản Thần (Đ.13) trị điên (Bách Chứng Phú).
2. Phối Cao Hoang (Bq 43) + Đào Đạo (Đc 13) + Phế Du (Bq 13) trị suy nhược do ngũ lao, thất thương (Càn Khôn Sinh Ý).
3. Phối Đại Chùy (Đc 14) + Đào Đạo (Đc 13) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Trì (Đ.20), dùng thủ pháp Thấu Thiên Lương + Thiếu Thương (P.11) [ra máu] trị cảm phong nhiệt (Châm Cứu Tập Cẩm).
4. Phối Đại Chùy (Đc 14) + Đàn Trung (Nh 17) + Phế Du (Bq 13) + Thiên Đột (Nh 22) trị ho (Châm Cứu Học Giản Biên).
5. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Linh Đài (Đc 10) + Ủy Trung (Bq 40) [xuất huyết] trị đinh nhọt (Châm Cứu Học Thượng Hải).
6. Phối Đại Chùy (Đ.14) + Phong Môn (Bq 12) trị ho gà (Châm Cứu Học Thượng Hải).
7. Phối Quan Nguyên (Nh 4) + cứu Túc Tam Lý (Vi 36) trị còi xương (Châm Cứu Học Thượng Hải).
8. Phối Đại Chùy (Đc 14) + Phế Du (Bq 13) trị khí quản viêm mạn (Châm Cứu Học Thượng Hải).
9. Phối Ủy Trung (Bq 40) trị đinh nhọt mới phát (Châm Cứu Học Thượng Hải).
10. Phối Mệnh Môn (Đc 4) trị trẻ nhỏ bị động kinh (Châm Cứu Học Thượng Hải).
11. Phối Can Du (Bq 18) + Cân Súc (Đc 8) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) trị trẻ nhỏ bị tê liệt (Châm Cứu Học Thượng Hải).
Tham khảo
“Thân Trụ trục ho” (Ngọc Long Ca).
Ghi chú
Thân Trụ là 1 trong những yếu huyệt của phái Trạch Điền (Châm Cứu Chân Tủy), thường dùng cứu để trị đầu đau kinh niên, chóng mặt, suyễn, động kinh, trẻ nhỏ bị cam tích, trực tràng sa.
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thân Mạch đó là: Huyệt là nơi xuất phát của mạch Dương Kiều, hợp với các khớp và gân cơ của toàn cơ thể vào giờ Thân, vì vậy gọi là Thân Mạch (Trung Y Cương Mục).
Tên gọi khác
Dương Kiều, Quỷ Lệ.
Xuất xứ
Giáp Ất Kinh.
Đặc tính
Huyệt thứ 62 của kinh Bàng Quang.
Huyệt Hội của Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang và Mạch Dương Kiều.
Huyệt mở của Dương Kiều Mạch, nơi mạch Dương Kiều xuất phát.
Vị trí huyệt thân mạch
Nơi rãnh thẳng từ đầu nhọn mắt cá ngoài xuống 0,5 thốn (gấp duỗi bàn chân để tìm gân cơ).
Giải phẫu
Dưới da là gân cơ mác bên dài và gân cơ mác bên ngắn, chỗ bám của cơ duỗi ngắn các ngón chân, rãnh cơ mác của mặt ngoài xương gót chân.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh cơ – da và dây thần kinh chầy trước. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S1.
Tác dụng huyệt thân mạch
Thanh thần chí, thư cân mạch, khu biểu tà.
Chủ trị
Trị đầu đau, chóng mặt, khớp mắt cá viêm, động kinh.
1. Phối Ẩn Bạch (Ty.1) + Hành Gian (C 2) trị khi hành kinh bị nóng lạnh (Thiên Kim Phương).
2. Phối Hậu Khê (Ttr.3) + Tiền Cốc (Ttr.2) trị điên (Tư Sinh Kinh).
3. Phối Công Tôn (Ty.4) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Tuyệt Cốt (Đ.39) trị chân yếu không có sức (Châm Cứu Đại Thành).
4. Phối Tam Lý (Vi 36) trị cước khí, bịnh ở lưng (Linh Quang Phú).
5. Phối Kim Môn (Bq 63) trị đầu phong, đầu đau (Tiêu U Phú).
6. Phối Kim Môn (Bq 63) trị đầu phong, ngực đau (Châm Kinh Chỉ Nam).
7. Phối Cách Du (Bq 17) + Chi Câu (Ttu 6) + Dương Cốc (Ttr.5) + Uyển Cốt (Ttr.4) trị hông sườn đau (Thần Cứu Kinh Luân).
8. Phối An Miên + Ế Phong (Ttu 17) + Thái Xung (C 3) trị chóng mặt do bịnh ở trong tai [rối loạn tiền đình] (Châm Cứu Học Thượng Hải).
9. Phối Bá Hội (Đc 20) + Hậu Khê (Ttr.3) + Phong Trì (Đ.20) + Tâm Du (Bq 15) trị động kinh (Châm Cứu Học Giản Biên).
10. Phối Chiếu Hải (Th.6) + Côn Lôn (Bq 60) + Khâu Khư (Đ.40) trị mắt cá chân đau, chân tê (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học).
Tham khảo
Thiên Khẩu Vấn (Linh Khu 28): “Hoàng Đế hỏi: Con người bị chứng ngáp, khí gì gây nên?
Kỳ Bá đáp: … Dương khí chủ đi lên, Âm khí chủ đi xuống. Cho nên, khi âm khí còn tích ở bên dưới, dương khí lại chưa hết, dương khí sẽ dẫn âm đi lên, âm lại dẫn dương đi xuống, thế là âm dương cùng dẫn nhau, cho nên người ta bị ngáp nhiều lần… châm tả kinh túc Thiếu âm (Chiếu Hải) và bổ kinh túc Thái dương [Thân Mạch] (Linh Khu 28, 6,7).
“Lưng và thắt lưng cứng, đau, chân sưng, sợ gió, đổ mồ hôi, đầu đau, đầu trướng, mắt đỏ, xương mày đau, tay chân tê cứng, cánh tay lạnh, vú sưng, tai điếc, chảy máu cam, động kinh, khớp tay chân đau, toàn thân sưng, đầu nhiều mồ hôi: Thân Mạch trước châm ứng hiệu ngay” (Bát Pháp Bát Huyệt Ca).
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thái Ất đó là: Thái = lớn; Ất: chỉ Vị Trường có hình dạng quanh co giống chữ Ất, huyệt ở tại vị trí tương ứng với Trường Vị, có hình dạng giống chữ Ất, vì vậy gọi là Thái Ất (Trung Y Cương Mục).
Xuất xứ
Giáp Ất Kinh.
Đặc tính
Huyệt thứ 23 của kinh Vị.
Vị trí huyệt thái ất
Rốn lên 2 thốn (huyệt Hạ Quản – Nh.10), đo ngang ra 2 thốn.
Giải phẫu
Dưới da là cân cơ chéo to, cơ thẳng to, mạc ngang, phúc mạc, trong ổ bụng là ruột non.
Thần kinh vận động cơ là 6 dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng – sinh dục. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D9.
Tác dụng
Thanh Tâm, an thần, kiện Tỳ, hoà trung.
Chủ trị
Trị dạ dầy đau, thoát vị ruột, tâm thần phân liệt, tiểu nhiều.
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thái Xung đó là: Thái = to lớn; Xung = yếu đạo. Đây là huyệt Nguyên, huyệt Du của kinh Can. Nơi Nguyên khí sở cư, khí huyết hưng thịnh (đại)] là yếu đạo để khí thông hành, vì vậy gọi là Thái Xung (Trung Y Cương Mục).
Xuất xứ
Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).
Đặc tính
Huyệt thứ 3 của kinh Can.
Huyệt Du + Nguyên, thuộc hành Thổ.
Vị trí huyệt thái xung
Sau khe giữa ngón chân 1 và 2, đo lên 1,5 thốn, huyệt ở chỗ lõm tạo nên bởi hai đầu xương ngón chân 1 và 2. Hoặc sờ dọc theo khoảng gian đốt xương bàn chân 1, tìm xác định góc tạo nên bởi 2 đầu xương bàn chân 1 và 2, lấy huyệt ở góc này.
Giải phẫu
Dưới da là gân cơ duỗi dài riêng ngón cái, cơ duỗi ngắn các ngón chân, cơ gian cốt mu chân, khe giữa các đầu sau của các xương bàn chân 1 và 2.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chày trước và nhánh của dây thần kinh chày sau. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.
Tác dụng huyệt thái xung
Bình Can, lý huyết, sơ tiết thấp nhiệt ở hạ tiêu, thanh Can hỏa, tức Can dương.
Chủ trị
Trị đầu đau, chóng mặt, động kinh, đau do thoát vị, băng lậu, tuyến vú viêm, các bệnh về mặt, phù thũng.
Châm cứu huyệt thái xung
Châm thẳng 0,5–1 thốn, có thể châm thấu Dũng Tuyền (Th.1). Cứu 3–5 tráng, ôn cứu 5–10 phút.
2. Phối Khúc Tuyền (C 9) trị tiêu chảy có máu (Tư Sinh Kinh).
3. Phối Nhiên Cốc (Th.2) trị rong kinh (Tư Sinh Kinh).
4. Phối Âm Cốc (Th.10) + Giao Tín (Th.8) + Tam Âm Giao (Ty.6) trị phụ nữ bị lậu huyết không cầm (Tư Sinh Kinh).
5. Phối Đại Đô (Ty.2) trị âm sán (Châm Cứu Đại Thành).
6. Phối Thái Bạch (Ty.3) trị bụng trướng lưng đau (Châm Cứu Đại Thành).
7. Phối Tam Âm Giao (Ty.6) + Thần Khuyết (Nh 8) trị tiêu chảy (Châm Cứu Đại Thành).
8. Phối Chiếu Hải (Th.6) + Khúc Tuyền (C 8) + Thiên Phủ (P.3) trị tử cung sa (Châm Cứu Đại Thành).
9. Phối Hành Gian (C 2) + Kiên Tỉnh (Đ.21) + Lâm Khấp (Đ.41) + Thiếu Hải (Tm.3) + Thông Lý (Tm.5) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Ủy Trung (Bq 60) trị nhọt mọc ở lưng (Châm Cứu Đại Thành).
10. Phối Trung Phong (C 4) trị đi bộ khó (Thắng Ngọc Ca).
11. Phối Bá Hội (Đc 20) + Chiếu Hải (Th.6) + Tam Âm Giao (Ty.6) trị họng đau (Tịch Hoằng Phú).
12. Phối Phục Lưu (Th.7) trị sữa khó ra (Châm Cứu Tụ Anh).
13. Phối Đại Đô (Ty.2) + Tuyệt Cốt (Đ.39) trị sán khí (Châm Cứu Tụ Anh).
14. Phối Hành Gian (C 2) + Lâm Khấp (Đ.41) + Thiếu Hải (Tm.3) + Thông Lý (Tm.5) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Ủy Trung (Bq 60) trị ung nhọt ở lưng, phát bối (Châm Cứu Tụ Anh).
15. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) trị mũi nghẹt, tÿ uyên (Y Học Nhập Môn).
16. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) trị mũi nghẹt, trĩ mũi, mũi viêm (Tạp Bệnh Huyệt Pháp Ca).
17. Phối Tam Âm Giao (Ty.6) + Thần Khuyết (Nh 8) trị tiêu chảy (Thần Cứu Kinh Luân).
18. Phối Ẩn Bạch (Ty.1) + Hạ Liêu (Bq 34) + Hội Dương (Bq 35) + Lao Cung (Tb.8) + Phục Lưu (Th.7) + Thái Uyên (P.9) + Thừa Sơn (Bq 57) + Trường Cường (Đc 1) trị tiêu ra máu (Thần Cứu Kinh Luân).
19. Phối Âm Cốc (Th.10) + Đại Đô (Ty.2) + Khí Hải (Nh 6) + Nhiên Cốc (Th.2) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Trung Cực (Nh 3) trị băng huyết (Thần Cứu Kinh Luân).
20. Phối Đại Đô (Ty.2) + Hành Gian (C 2) + Lãi Câu (C 5) + Lan Môn + Quan Nguyên (Nh 4) + Thủy Đạo (Vi 28) + Trung Phong (C 4) trị sán khí (Y Học Cương Mục).
21. Phối Quan Nguyên (Nh 4) + Trung Quản (Nh 12) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị Tỳ Vị dương hư, hàn trệ ở Can, tay chân quyết lãnh, nặng thì nôn mửa, bụng đau, tiêu chảy, lưỡi nhạt, bệu, mạch Trầm Tế muốn tuyệt (Thương Hàn Luận Châm Cứu Phối Huyệt Tuyển Chú).
22. Phối Túc Lâm Khấp (Đ.41) + Đản Trung (Nh 17) + Kiên Tỉnh (Đ.21) + Nhũ Căn (Vi 18) trị sữa không thông (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).
23. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Trì (Đtr.11) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị tay chân đau nhức (Châm Cứu Học Thượng Hải).
24. Phối Hành Gian (C 2) + Ngũ Lý trị gan viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).
25. Phối Khúc Tuyền (C 8) + Lãi Câu (C 5) trị dịch hoàn viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).
Tham khảo
Thiên Quyết Bịnh ghi: “Chứng quyết Tâm thống làm cho sắc mặt tái xanh như màu xác chết, suốt ngày không thở được một hơi dài, gọi là chứng Can Tâm Thống thủ huyệt Hành Gian (C 2) và Đại (Thái) Xung (Linh Khu 24, 14).
Thiên Thích Ngược ghi:”Bệnh ngược phát từ kinh túc Quyết âm khiến cho người ta đau yếu, bụng dưới đầy, tiểu không thông, giống như bí tiểu mà không phải bí tiểu nhưng lại muốn đi tiểu luôn, sợ sệt, khí bất túc, trong bụng thấy khó chịu… phải châm túc Quyết âm [ Thái Xung ] (Tố Vấn 36, 6).
Thiên Thích Yêu Thống ghi: Bụng dưới đầy trướng, thích ở huyệt Túc Quyết Âm [là Thái Xung – C.3] (Tố Vấn 41, 19). “Thái Xung + Lương Khâu (Vi 34) dùng phép tả, ngày châm một lần, lưu kim 30 phút, trị 50 cas tuyến vú viêm cấp. Khỏi tất cả. Nhiều nhất là châm 2 lần” (Trung Quốc Châm Cứu Tạp Chí 1985, 5: 37).
“Thái Xung và Gian Sử (Tb.5) có công hiệu lý khí khác nhau: Gian Sử, là Lạc huyệt của Tâm Bào, có tác dụng hành khí, tán trệ, Thái Xung là Nguyên huyệt của Can, có tác dụng sơ Can, lý khí. Gian Sử thiên về trị bệnh ở ngực, hoành cách mô, gian sườn, bụng trên, vai lưng. Thái Xung thiên về trị bệnh ở hông sườn, bụng dưới, âm hộ, mắt, mặt, đỉnh đầu”. (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).
“Thái Xung phối Gian Sử, dùng phép tả, có tác dụng cao để sơ Can, giải uất, lý khí, tán trệ, lý khí hành huyết, khứ ứ, thông sướng khí cơ toàn thân” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).
“Thái Xung phối hợp với Kỳ Môn là theo cách phối Nguyên và Mộ huyệt. Cả 2 huyệt đều có tác dụng đối với Can. Dùng phép tả có tác dụng sơ Can, giải uất, lý khí, hành huyết, hòa sơ Can, lợi Đởm (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).
“Thái Xung và Gian Sử có công hiệu lý khí khác nhau: Gian Sử là Lạc huyệt của Tâm Bào, có tác dụng hành khí, tán trệ. Thái Xung là Nguyên huyệt của Can, có tác dụng sơ Can, lý khí. Gian Sử thiên về trị bệnh ở ngực, hoành cách mô, gian sườn, bụng trên, vai lưng. Thái Xung thiên về trị bệnh ở hông sườn, bụng dưới, âm hộ, mắt, mặt, đỉnh đầu” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).