Home Blog Page 111

Huyệt Ngũ Xứ

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Ngũ Xứ đó là: Ngũ = 5; Xứ = nơi. Huyệt mang số thứ tự 05 của đường kinh, vì vậy gọi là Ngũ Xứ (Trung Y Cương Mục).

Sách Hội Nguyên viết: “Huyệt Ngũ xứ, đường kinh túc Thái dương Bàng quang, bắt đầu từ huyệt Tinh Minh, Toàn trúc, Mi xung, Khúc sai rồi đến Ngũ xứ. Đến Ngũ xứ là năm huyệt, ở năm vị trí (nơi), đều có khả năng trị được sốt đột ngột, vì vậy gọi là Ngũ xứ”.

Tên gọi khác

Cự Xứ.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 5 của kinh Bàng Quang.
  • 1 trong nhóm huyệt Đầu Thượng Ngũ Hàng.

Vị trí huyệt ngũ xứ

Giữa đường chân tóc trán lên 1 thốn (huyệt Thượng Tinh – Đc.23) đo ngang ra 1,5 thốn hoặc sau huyệt Khúc Sai 0,5 thốn.

huyệt ngũ xứ

Giải phẫu

Dưới da là cân sọ, xương sọ. Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

Tác dụng huyệt ngũ xứ

Tán phong, khư tà, bình can, tiềm dương, thanh tiết nội nhiệt.

Chủ trị

Trị đầu đau, chóng mặt, mũi viêm.

Châm cứu

Châm xiên 0,2–0,3 thốn. Cứu 2–3 phút. Ôn cứu 5–10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Côn Lôn (Bq 60) + Thân Trụ (Đc 12) + ủy Dương (Bq 39) + ủy Trung (Bq 40) trị lưng cứng cong như đòn gánh, đầu đau (Thiên Kim Phương).

2. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) trị đầu đau do phong (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Tiền Đỉnh (Đc 21) trị đầu phong, chóng mặt, mắt trợn ngược (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Hòa Liêu (Đtr 19) + Nghênh Hương (Đtr 20) + Thượng Tinh (Đc 23) trị mũi nghẹt, không ngửi thấy mùi (Châm Cứu Đại Thành).

Tham khảo

Theo Thiên Tạp Bệnh (Linh Khu 26): Ngũ Xứ là một trong 5 nhóm huyệt ở đầu (Đầu Thượng Ngũ Hàng) dùng để trị thiên đầu thống do rối loạn vận hành khí, không do Tà Khí xâm phạm (các huyệt khác là Lạc Khước (Bq 8) + Ngọc Chẩm – Bq 9) + Thông Thiên (Bq 7) + Thừa Quang (Bq 6).

Huyệt Ngư Tế

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Ngư Tế đó là: Mã Nguyên Đài khi chú giải về huyệt Ngư Tế cho rằng: Ngư Tế là phần thịt giống như hình dạng con cá (ngư) trên bàn tay. Vì vậy gọi là Ngư Tế.

Tên gọi khác

Tế Ngư.

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 10 của kinh Phế.
  • Huyệt Vinh (Huỳnh), thuộc Hỏa.

Vị trí huyệt ngư tế

Ở mặt trong lòng bàn tay, trung điểm giữa xương bàn ngón tay cái, nơi phần tiếp giáp lằn da đổi màu. Gấp ngón tay trỏ vào lòng bàn tay, đầu ngón tay trỏ chạm vào chỗ nào ở mô ngón tay cái, đó là huyệt.

huyệt ngư tế

Giải phẫu

  • Dưới da là bờ ngoài cơ dạng ngắn ngón tay cái, cơ đốt ngón tay cái, bờ ngoài cơ gấp ngón tay cái, xương bàn tay 1.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh giữa. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.

Tác dụng huyệt ngư tế

Thanh Phế nhiệt, sơ Phế, hòa Vị, lợi vùng họng.

Chủ trị

Trị sốt, ho suyễn, bụng đau, lao phổi.

Châm cứu huyệt ngư tế

Châm thẳng, sâu 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 3 – 5 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Thái Uyên (P.9) trị Tâm và Phế đau (Thiên Quyết Bệnh – Linh Khu 24).

2. Phối Thái Khê (Th 3) trị rối loạn khí ở Phế (Linh Khu 24).

3. Phối Thái Bạch (Ty 3) trị hoắc loạn, khí nghịch (Giáp Ất Kinh).

4. Phối Xích Trạch (P.5) trị nôn ra máu (Giáp Ất Kinh).

5. Phối Chi Chính (Ttr 7) + Côn Lôn (Bq 60) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Thiếu Hải (Tm.3) + Uyển Cốt (Ttr 4) trị cuồng (Giáp Ất Kinh).

6. Phối Dịch Môn (Ttu 2) trị họng đau (Bách Chứng Phú).

7. Phối Kinh Cừ (P.6) + Thông Lý (Tm.5) trị mồ hôi không ra được (Loại Kinh Đồ Dực).

8. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Phong Phủ (Đc 16) trị mất tiếng (Trung Hoa Châm Cứu Học).

9. Phối Cự Cốt (Đtr 16) + Xích Trạch (P.5) trị ho ra máu (Châm Cứu Học Thượng Hải).

10. Phối Khúc Tuyền (C 8) + Thần Môn (Tm.7) trị phổi bị xuất huyết (Châm Cứu Học Thượng Hải).

11. Phối Phế Du (Bq 23) trị trẻ nhỏ bị ho (Châm Cứu Học Thượng Hải).

12. Phối Côn Lôn (Bq 60) + Thừa Sơn (Bq 57) trị chuột rút (vọp bẻ) (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

“Ngư Tế phối với Thái Khê (Th 3). Ngư Tế là huyệt Vinh của kinh thủ Thái Âm Phế, thuộc hành Hỏa. Châm tả huyệt này có tác dụng thanh hỏa ở Phế. Thái Khê là huyệt Du, huyệt Nguyên của kinh túc Thiếu Âm Thận. Châm bổ huyệt này có tác dụng tư Thận âm, làm hạ hư nhiệt, bên trước được thanh, bên dưới được tư, làm cho âm dương giao hòa theo quẻ Thái. Phối huyệt này có giá trị giống như bài Thanh Táo Cứu Phế Thang. Chọn huyệt Ngư Tế để thanh nhuận Phế. Châm Thái Khê để bổ Thận âm nhằm ức chế Tâm hỏa. Khi Hỏa không còn bốc lên thì Kim sẽ không bị khắc, các chứng hư lao sẽ yên” (Phối huyệt Khái Luận Giảng Nghĩa).

“Các huyệt Liệt Khuyết, Ngư Tế, Thiếu Thương, Thái Uyên, Xích Trạch đều trị bệnh về Phế nhưng có tác dụng khác nhau: Ngư Tế: thanh tiết Phế nhiệt, thanh lợi yết hầu. Liệt Khuyết: sơ vệ, giải biểu, tuyên lợi Phế khí. Thiếu Thương: thanh lợi hầu họng, thanh tuyên Phế khí. Thái Uyên: bổ Phế, ích khí, thanh tuyên Phế khí. Xích Trạch: thanh tiết Phế nhiệt, sơ vệ, giải biểu”. (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

Huyệt Ngư Yêu

Huyệt Ngư Yêu có tên khác: Mi Trung.

Xuất xứ

Ngọc Long Kinh.

Đặc tính

Kỳ Huyệt.

Vị trí huyệt ngư yêu

Giữa lông mày. Hoặc đồng tử nhìn thẳng, huyệt là điểm gặp nhau của đường ngang chia đôi lông mày và đường dọc qua chính giữa ổ mắt (nơi đồng tử kéo lên).

huyệt ngư yêu

Giải phẫu

  • Dưới huyệt là cơ mày, cơ tháp, cơ trán và cơ vòng mi, xương trán.
  • Thần kinh vận động cơ do các nhánh của dây thần kinh mặt. Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

Chủ trị

Trị cận thị, kết mạc viêm cấp tính, liệt cơ mắt, liệt thần kinh mặt, đau thần kinh hố trên mắt, mộng thịt, mắt có màng.

Châm cứu huyệt ngư yêu

  • Châm ngang.
  • Khi điều trị đau thần kinh hố trên mắt có thể luồn theo da và hướng mũi kim sang 2 bên thấu đến Toàn Trúc hoặc Ty Trúc Không, sâu 0,5–1 thốn.

Phối hợp huyệt

1. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) trị cận thị (Châm Cứu Học Thượng Hải).

2. Phối Nội Quan (Tb 6) + Toàn Trúc (Bq 2) + Tứ Độc (Ttu 9) trị đau thần kinh trên hố mắt (Châm Cứu Học Thượng Hải).

3. Phối Đồng Tử Liêu (Đ 1) + Tình Minh (Bq 1) + Toàn Trúc (Bq 2) trị bạch nội chướng (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

“Huyệt Ngư Yêu ở giữa lông mày, khi châm, bảo người bệnh mắt nhìn thẳng, từ đồng tử thẳng lên. Châm vào 0,1 thốn, dọc theo hướng da ra 2 bên mỗi bên 1 thốn. Chủ trị mắt có màng, mi mắt sụp, màng kết hợp viêm, bờ mi viêm, cơ mắt liệt, mắt sưng đỏ” (Châm Cứu Khổng Huyệt Cập Kỳ Liệu Pháp Tiện Lãm).

“Huyệt Ngư yêu ở giữa lông mày, châm xiên dưới da, hướng ra phía ngoài trị mắt có màng, mộng” (Trung Quốc Châm Cứu Học).

Ghi chú

Tại chỗ có cảm giác căng tức, có khi làm căng nhãn cầu.

Huyệt Ngọc Đường

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Ngọc Đường đó là: Đường = Nhà lớn; Tâm là quân, Phế là cái lọng che, quý như viên ngọc. Huyệt ở giữa 2 tạng này, vì vậy gọi là Ngọc Đường (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Ngọc Anh.

Xuất xứ

Nan 31 (Nan Kinh).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 18 của mạch Nhâm.
  • Huyệt tập trung khí của Can (Pratique De La Médicine Chinoise).

Vị trí huyệt ngọc đường

Ở điểm gặp nhau của đường dọc giữa xương ức với đường ngang qua bờ trên khớp ức – sườn 4.

huyệt ngọc đường

Giải phẫu

Dưới da là xương ức. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D3.

Tác dụng

Khoan hung, lý khí, chỉ khái, khứ đờm.

Chủ trị

Trị ngực đau, ho suyễn.

Châm cứu

Châm luồn kim dưới da, mũi kim hướng xuống bụng, sâu 0,5 – 1 thốn. Cứu 5 – 15 phút.

Phối hợp huyệt

Phối Bất Dung (Vi 9)) + Cách Du (Bq 17) + Thượng Quản (Nh 13) trị ho ra máu, đờm nhiều (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Ghi chú

Xương ức mềm do đó cần thận trọng khi châm nơi trẻ nhỏ.

Huyệt Ngọc Chẩm

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Ngọc Chẩm đó là: Xương chẩm có tên là Ngọc Chẩm. Huyệt ở ngang với xương chẩm vì vậy gọi là Ngọc Chẩm (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 9 của kinh Bàng Quang.
  • 1 trong Đầu Thượng Ngũ Hàng.

Vị trí huyệt ngọc chẩm

Ngay sau huyệt Lạc Khước 1,5 thốn, ngang huyệt Não Hộ (Đc 17) cách 1,3 thốn, ngang với ụ chẩm 1,5 thốn.

huyệt ngọc chẩm

Giải phẫu

  • Dưới huyệt là cơ chẩm, nơi bám của cơ thang vào đường cong chẩm trên của xương chẩm.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh chẩm lớn, nhánh của dây thần kinh sọ não số XI, nhánh của đám rối cổ. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3.

Tác dụng huyệt ngọc chẩm

Trấn thống, khu phong.

Chủ trị

Trị đầu đau, chóng mặt, mắt đau.

Châm cứu huyệt ngọc chẩm

Châm xiên 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1–3 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Cách Du (Bq 17) + Can Du (Bq 18) + Đại Trữ (Bq 11) + Đào Đạo (Đc 13) + Tâm Du (Bq 15) trị mồ hôi không ra, chân tay lạnh, sợ quá (Thiên Kim Phương).
2. Phối Hoàn Cốt (Đ 12) trị cổ gáy đau (Tư Sinh Kinh).
3. Phối Ấn Đường + Bá Hội (Đc 20) + Đương Dương + (Đầu) Lâm Khấp (Đ 15) trị mũi nghẹt (Tư Sinh Kinh).
4. Phối Bá Hội (Đc 20) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Phong Trì (Đ 20) trị đầu đau (Châm Cứu Học Giản Biên).

Tham khảo

Theo Thiên Tạp Bệnh (Linh Khu 26), Ngọc Chẩm là một trong nhóm 5 huyệt ở trên đầu (Đầu Thượng Ngũ Hàng) trị thiên đầu thống do rối loạn vận hành khí (các huyệt khác là Ngũ Xứ (Bq 5) + Thừa Quang (Bq 6) + Lạc Khước (Bq 8) + Thông Thiên -Bq 7).

Thiên Hàn Nhiệt Bệnh ghi: “Kinh Túc Thái Dương có đường thông với cổ gáy nhập vào não, đây chính là gốc của mắt (mục bản), gọi là nhãn hệ. Khi đầu hay mắt bị đau, thủ huyệt nằm ở giữa 2 đường gân giữa cổ nhập vào não (huyệt Ngọc Chẩm), là nơi tương biệt với mạch Âm Kiều và Dương Kiều…” (Linh Khu 21, 26).

Ghi chú

Ngộ châm, chỗ châm bị lở loét, chảy nước vàng, châm Thiên Trì (Tb 1) + ủy Trung (Bq 40) để giải. Khi châm 2 huyệt giải, cần vê kim qua bên phải, đồng thời đề tháp lên xuống chừng 5 phút rồi rút kim (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu).

Huyệt Thừa Tương

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thừa Tương đó là: Huyệt ở chỗ lõm, nơi thường nhận (thừa) nước miếng (tương) từ miệng chảy ra, vì vậy gọi là Thừa Tương (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Huyền Tương, Quỷ Thị.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 24 của mạch Nhâm.
  • Hội của mạch Nhâm, kinh Vị, Đại Trường và mạch Đốc.
  • Theo thiên Cốt Không Luận (Tố Vấn 60) “…Có huyệt ở dưới cằm, là huyệt Thừa Tương có liên hệ giữa xương và vai”.

Vị trí huyệt thừa tương

Ở đáy chỗ lõm, chính giữa và dưới môi dưới, trên đường bổ dọc giữa hàm dưới.

huyệt thừa tương

Giải phẫu:

  • Huyệt ở giữa 2 cơ vuông cằm, dưới bờ dưới cơ vòng môi, trên bờ trên cơ chòm râu cằm.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh cổ – mặt của dây thần kinh sọ não số VII. Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

Tác dụng huyệt thừa tương

Điều hòa khí Âm Dương thừa nghịch, sơ phong tà ở răng, mặt, mắt.

Chủ trị

Trị miệng méo, mặt sưng, răng đau, lợi răng sưng, chảy nước miếng, đột nhiên mất tiếng, điên cuồng.

Châm cứu huyệt thừa tương

Châm thẳng 0,2 – 0,5 thốn. Cứu 5 – 15 phút.

Phối hợp huyệt

1.Phối Ủy Trung (Bq.40) trị chảy máu cam không cầm (Giáp Ất Kinh).

2.Phối Dương Giao (Đ.35) + Phong Long (Vi.40) trị tay chân bị phù (Giáp Ất Kinh).

3.Phối Mục Song (Đ.16) + Não Không (Đ.19) + Thiên Trụ (Bq.10) + Tiền Đỉnh (Đc.21) trị chóng mặt, hoa mắt (Thiên Kim Phương).

4.Phối Nhiên Cốc (Th.2) + Quan Xung (Ttu.1) + Ý Xá (Bq.49) trị tiêu khát, uống nước nhiều (Thiên Kim Phương).

5.Phối Phong Phủ (Đc.16) trị đầu đau, gáy cứng, răng đau (Ngọc Long Kinh).

6.Phối Lao Cung (Tb.8) trị trong miệng lở loét (Châm Cứu Tập Thành).

7.Phối Hậu Khê (Ttr.3) + Phong Phủ (Đc.16) trị gáy cứng (Y Học Cương Mục).

8.Phối cứu Đàn Trung (Nh.17) + Khí Hải (Nh.6) + Kiên Tỉnh (Đ.21) + Kỳ Môn (C.13) + Nhũ Căn (Vi.18) + Phong Môn (Bq.12) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Trung Phủ (P.1) + Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị uế nghịch (Loại Kinh Đồ Dực).

9.Phối Chi Chiùnh (Ttr.7) + Chiếu Hải (Th.6) + Dương Trì (Ttu.4) + Thái Khê (Th.3) + Thận Du (Bq.23) + Tiểu Trường Du (Bq.27) + Thủ túc Tiểu Chỉ Huyệt [đầu ngón tay và chân thứ 5] (Thần Cứu Kinh Luân).

10.Phối Giáp Xa (Vi.6) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Ngư Tế (P.10) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị liệt mặt, hàm răng cắn chặt (Trọng Lâu Ngọc Thược).

11.Phối Địa Thương (V.4) + Lệ Đoài (Vi.45) trị miệng hôi (Châm Cứu Học Thượng Hải).

12.Phối Hòa Liêu (Đtr.19) + Khiên Chính + Phong Thị (Đ.31) trị mặt liệt (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

“Đầu gáy cứng khó quay qua lại và răng đau, trước châm bình bổ bình tả huyệt Thừa Tương, sau đó châm thêm Phong Phủ (Đc.16) thì sẽ yên” (Ngọc Long Ca).

Huyệt Tình Minh

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Tình Minh đó là: Huyệt có tác dụng làm cho con ngươi mắt (tinh) sáng (minh), vì vậy gọi là Tình Minh.

Tên gọi khác của huyệt tình minh

Lệ Không, Lệ Khổng, Mục Nội Tý, Tinh Minh.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt nhận được những mạch của kinh Chính Thủ Thái Dương, Túc Dương Minh, mạch Âm Kiều, mạch Dương Kiều và mạch Đốc.
  • Thiên Hàn Nhiệt Bệnh (Linh Khu 21): Mạch Dương Kiều nhập vào mạch Âm và mạch Âm Kiều xuất ra từ Dương rồi giao nhau ở khóe mắt ngoài (trong) vì vậy khi nào Dương khí thịnh thì mắt mở trừng, khi nào Âm khí thịnh thì mắt nhắm lại.

Vị trí huyệt tình minh

Cách đầu trong góc mắt 0,1 thốn.

huyệt tình minh

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ vòng miệng dưới, chỗ bám của cơ tháp, cơ mày, trên chỗ bám của cơ nâng mũi và môi trên. Chỗ xương hàm trên tiếp khớp với xương trán. Trong ổ mắt có cơ thẳng trong.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh mặt và nhánh dưới dây thần kinh sọ não số III. Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

Tác dụng huyệt tình minh

Sơ phong tiết nhiệt, thanh hỏa, minh mục.

Chủ trị

Trị các bệnh về mắt, thần kinh mặt liệt.

Châm cứu huyệt tình minh

Bảo người bệnh nhắm mắt, châm thẳng sâu 0,5 – 1 thốn. Không vê kim – Không cứu.

Phối hợp huyệt

1.Phối Ngư Vĩ + Thái Dương [châm ra máu] trị mắt sưng đỏ, đau (Ngọc Long Kinh).

2.Phối Hành Gian (C.2) trị quáng gà (Châm Cứu Tụ Anh).

3.Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Tứ Bạch (Vi.2) trị mắt có mộng thịt (Châm Cứu Đại Thành).

4.Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Túc Lâm Khấp (Đ.41) + Tứ Bạch (Vi.2) trị mắt đỏ, mắt viêm (Châm Cứu Đại Thành).

5.Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Thái Dương + Túc Tam Lý (Vi.36) trị mắt tự nhiên sưng đỏ, mắt đau (Thẩm Thị Dao Hàm).

6.Phối Toàn Trúc (Bq.2) trị mắt mờ, ra gió chảy nước mắt, mắt ngứa, mắt đau, quáng gà, mắt có màng (Thập Tứ Kinh Yếu Huyệt Chủ Yếu Ca).

7.Phối Dũng Tuyền (Th.1) + Hành Gian (C.2) + Quan Nguyên (Nh.4) + Quang Minh (Đ.37) + Thận Du (Bq.23) trị mắt đau (Trung Hoa Châm Cứu Học).

8.Phối Hành Gian (C.2) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Trì (Đ.20) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị thần kinh ở ổ mắt viêm (Châm Cứu Học Thủ Sách).

9.Phối Can Du (Bq.18) + Giác Tôn (Ttu.20) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Trì (Đ.20) + Thái Dương + Thận Du (Bq.23) trị đục nhân mắt, tiền phòng xuất huyết, đáy mắt xuất huyết, thần kinh thị giác teo (Châm Cứu Học Giản Biên).

10.Phối Cầu Hậu + Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Trì (Đ.20) + Quang Minh (Đ.37) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị thần kinh thị giác teo (Châm Cứu Học Thượng Hải).

 

11.Phối Cầu Hậu + Phong Trì (Đ.20) + Thái Xung (C.3) trị thần kinh thị giác teo (Châm Cứu Học Thượng Hải).

12.Phối Cầu Hậu + Phong Trì (Đ.20) + Thái Xung (C.3) trị đau mắt trắng (trắng giác mạc) (Châm Cứu Học Thượng Hải).

13.Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Thái Dương + Thiếu Trạch (Ttr.1) trị mắt có mộng thịt (Châm Cứu Học Thượng Hải).

14.Phối Hiệp Bạch (P.4) trị mắt sưng đỏ, đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

15.Phối Tý Nhu (Đtr.14) trị nhãn cầu sưng đỏ đau, chảy nước mắt sống (Châm Cứu Học Thượng Hải).

16.Phối Can Du (C.18) + Đởm Du (Bq.19) + Thiếu Thương (P.11) trị mắt đỏ (Châm Cứu Học Thượng Hải).

17. Phối Đồng Tử Liêu (Đ.1) + Thừa Khấp (Vi.1) + Tứ Bạch (Vi.2) trị mắt viêm do nghề nghiệp (Châm Cứu Học Thượng Hải).

18.Phối Nội Đình (Vi.44) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị mắt sưng đỏ, đau. (Châm Cứu Học Thượng Hải).

19.Phối Tứ Bạch (Vi.2) trị các bệnh về mắt và các chứng mắt mờ giai đoạn đầu. (Châm Cứu Học Thượng Hải).

20.Phối Kỳ Môn (C.13) + Phong Trì (Đ.20) trị mắt có mộng thịt. (Châm Cứu Học Thượng Hải).

21.Phối Cầu Hậu + Ế Minh + Hợp Cốc (Đtr.4) + Thái Dương + Thiếu Trạch (Ttr.1) + Thượng Tình Minh trị giác mạc trắng, mắt mờ dần (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

“Tinh Minh trị mắt mộng” (Linh Quang Phú).

Ghi chú

Sau khi rút kim ra, áp bông vào đè mạnh 2 – 3 phút để đề phòng chảy máu. Nếu ngộ châm vào mạch máu gây chảy máu. Quanh mi mắt dưới sẽ bị quầng xanh tím. Một tuần sau, vết quầng sẽ tự tan, không ảnh hưởng đến thị lực.

Huyệt Tiêu Lạc

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Tiêu Lạc đó là: Tiêu = nước rút đi; Lạc = bờ đê giữ nước. Huyệt ở chỗ lõm giống như chỗ nước rút xuống và đọng lại, vì vậy gọi là Tiêu Lạc (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Tiêu Thước.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 12 của kinh Tam Tiêu.

Vị trí huyệt tiêu lạc

Ở giữa đoạn nối huyệt Thanh Lãnh Uyên (Ttu.11) và Nhu Hội (Ttu.13), trên khớp khuỷu tay 5 thốn, khe giữa phần ngoài và phần rộng ngoài của cơ tam đầu cánh tay.

huyệt tiêu lạc

Giải phẫu

Dưới da là khe giữa phần dài và phần rộng ngoài (Xoay cánh tay ra trước sẽ làm hiện rõ khe của phần dài và rộng ngoài của cơ 3 đầu cánh tay). Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh quay.

Tác dụng huyệt tiêu lạc

Sơ kinh, hoạt lạc, hành khí, thanh tả nhiệt ở tam tiêu.

Chủ trị

Trị cánh tay đau, cổ gáy cứng, đầu đau.

Châm cứu

Châm thẳng 0,8 – 1 thốn. Cứu 3 – 7 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

Phối Đầu Khiếu Âm (Đ.11) trị cổ gáy cứng (Tư Sinh Kinh).

Huyệt Tiền Cốc

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Tiền Cốc đó là: Huyệt ở phía trước (tiền) xương cuối ngón tay út (xương cao như cái hang = cốc) vì vậy gọi là Tiền Cốc.

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 2 của kinh Tiểu Trường.
  • Huyệt Vinh của kinh Tiểu Trường, thuộc hành Thủy.

Vị trí huyệt tiền cốc

Huyệt ở chỗ lõm nơi khớp xương ngón tay thứ 5 về phía xương trụ, khi nắm tay lại huyệt ở trước lằn chỉ tay ngón út và bàn, nơi tiếp giáp da gan và mu tay.

huyệt tiền cốc

Giải phẫu

  • Dưới da là chỗ bám của cơ dạng ngón thứ 5 và cơ gấp ngắn ngón 5, bờ trong đầu trên đốt thứ nhất xương ngón 5.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh trụ. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D1.

Tác dụng huyệt tiền cốc

Sơ phong, giải nhiệt, tiêu thũng.

Chủ trị

Trị cánh tay đau, ngón tay tê, mắt đau, tai ù, sốt cao, tiểu nóng đỏ.

Châm cứu huyệt tiền cốc

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Kinh Cốt (Bq.64) trị mắt có màng trắng (Thiên Kim Phương).

2. Phối Nhiên Cốc (Th.2) + Trung Phong (C.4) trị họng sưng không nuốt được (Thiên Kim Phương).

3. Phối Dương Khê (Đtr.5) + Hậu Khê (Ttr.3) trị cánh tay sưng, khuỷu tay co rút (Thiên Kim Phương).

4. Phối Hậu Khê (Ttr.3) + Thiên Lịch (Đtr.6) trị tai ù (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Ngân Giao (Đc.28) trị mũi nghẹt (Tư Sinh Kinh).

6. Phối Ủy Trung (Bq.40) trị tiểu khó, tiểu gắt (Tư Sinh Kinh).

Tham khảo

“Sau khi sinh không có sữa: dùng Tiền Cốc” (Thần Cứu Kinh Luân).

Huyệt Tiểu Hải

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Tiểu Hải đó là: Đây là huyệt Hợp của kinh Tiểu Trường, nơi khí và huyết của bản kinh hợp lại, giống như trăm nhánh sông đổ vào biển, vì vậy gọi là Tiểu Hải (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Trẩu Khúc Tuyền, Trửu Khúc Tuyền.

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 8 của kinh Tiểu Trường.
  • Huyệt Hợp của kinh Tiểu Trường, thuộc hành Thổ.
  • Huyệt Tả của kinh Tiểu Trường.

Vị trí huyệt tiểu hải

Co khuỷu tay, huyệt ở giữa mỏm khuỷu và mỏm trên ròng rọc đầu dưới xương cánh tay, nơi tận cơ 3 đầu cánh tay.

huyệt tiểu hải

Giải phẫu

  • Dưới da là cân cơ 3 đầu cánh tay, rãnh ròng rọc – khuỷu của mặt sau đầu dưới xương cánh tay (ở trong là mỏm trên ròng rọc của xương cánh tay, có gân cơ trụ trước và gân cơ gấp chung sâu các ngón tay bám gần nhất, ở ngoài là mỏm khuỷu của xương trụ, có gân cơ 3 đầu cánh tay bám).
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh trụ và dây thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D1.

Tác dụng huyệt tiểu hải

Tán tà ở kinh, đặc trị thần kinh trụ bị tê liệt, trừ phong, thanh thần chí.

Chủ trị

Trị cơ vai co rút, cẳng tay co rút, khuỷu tay đau, thần kinh trụ đau, Hysteria, tâm thần phân liệt.

Châm cứu huyệt tiểu hải

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt:

1. Phối Đại Lăng (Tb.7) + Hành Gian (C.2) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Tâm Du (Bq.15) + Thần Môn (Tm.7) trị bệnh tâm thần (Châm Cứu Học Giản Biên).

2. Phối Linh Đạo (Tm.4) + Thần Môn (Tm.7) trị thần kinh trụ tê liệt (Châm Cứu Học Thượng Hải).