Home Blog Page 110

Huyệt Lệ Đoài

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Lệ Đoài đó là: Lệ ở đây hiểu là đá mài hoặc phần trên cao; Đoài ý chỉ đỉnh thẳng. Huyệt ở thẳng phần trên ngón chân vì vậy gọi là Lệ Đoài (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác huyệt lệ đoài

Thần Thượng Đoan, Tráng Cốt.

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 45 của kinh Vị.
  • Huyệt Tỉnh, thuộc hành Kim.
  • Huyệt Tả của kinh Vị.
  • Do huyệt Kim sinh Thủy nên được dùng trong bệnh nhiệt bốc lên phần trên thân thể. Huyệt này có tác dụng dẫn nhiệt xuống phần dưới cơ thể.

Vị trí huyệt lệ đoài

Ở phía ngoài góc ngoài móng chân ngón thứ 2, cách chân móng 0,1 thốn, trên đường tiếp giáp da gan chân – mu chân.

huyệt lệ đoài

Giải phẫu

Dưới da là xương đốt 3 ngón chân thứ 2. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.

Tác dụng huyệ lệ đoài

Sơ tiết tà nhiệt ở kinh Dương Minh, thông kinh lạc, hòa Vị, thanh thần chí.

Chủ trị

Trị mất ngủ, răng đau, chảy máu cam, sốt cao, bàn chân lạnh.

Châm cứu huyệt lệ đoài

Thẳng hoặc xiên 0,1 – 0,2 thốn. Cứu 1 – 3 tráng, Ôn cứu 3 – 5 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Kinh Cốt (Bq.64) + Tiền Cốc (Ttr 2) trị mũi không thông, mũi chảy nước vàng (Thiên Kim Phương).

2. Phối Điều Khẩu (Vi.38) + Tam Âm Giao (Ty.6) trị khó ngủ do kinh bị hàn (Thiên Kim Phương).

3. Phối Nội Đình (Vi.44) trị sốt rét, sợ lạnh ăn kém (Thiên Kim Phương).

4. Phối Nội Đình (Vi.44) + Thiên Xu (Vi.25) trị biếng ăn, ăn không tiêu (Thiên Kim Phương).

5. Phối Đại Đôn (C.1) trị thích ngủ (Tư Sinh Kinh).

6. Phối Ẩn Bạch (Ty.1) trị mơ nhiều (Châm Cứu Tụ Anh).

7. Phối Dương Trì (Ttu 4) + Giải Khê (Vi.41) + Hậu Khê (Ttr 3) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Trì (Đ.20) trị thương hàn mà mồ hôi không ra (Châm Cứu Tụ Anh).

8. Phối Giải Khê (Vi.41) + Hãm Cốc (Vi.43) + Nội Đình (Vi.44) + Xung Dương (Vi.42) trị mụn nhọt mọc ở râu, quanh miệng (Ngoại Khoa Lý Lệ).

Tham khảo

“Huyệt Lệ Đoài chủ chứng ‘thi quyết’, cấm khẩu, khí tuyệt, mạch vẫn động nhưng cơ thể thì không còn biết gì nữa” (Ngoại Đài Bí Yếu). “Vị bị thực: châm tả huyệt Lệ Đoài” (Châm Cứu Đại Thành).

Huyệt Mi Xung

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Mi Xung đó là: Huyệt ở vị trí cuối chân mày (mi) thẳng lên chạm vào (xung) chân tóc, vì vậy gọi là Mi Xung.

Tên gọi khác

Tiểu Trúc.

Xuất xứ

Thiên ‘Kinh Mạch’ (Linh Khu 10).

Đặc tính

Huyệt thứ 3 của kinh Bàng Quang.

Vị trí huyệt mi xung

Thẳng trên huyệt Toàn Trúc, vào trong chân tóc 0,5 thốn, ngang huyệt Thần Đình (Đc.24).

huyệt mi xung

Giải phẫu

  • Dưới da là chỗ cơ trán bám vào cân sọ, dưới gân là xương sọ.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh mặt.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh sọ não số V.

Tác dụng

Khu phong.

Chủ trị

Trị đầu đau, mắt sưng đỏ, chóng mặt.

Châm cứu

Châm xiên, luồn kim dưới da 0,3 – 0,5 thốn. Cẩn thận khi cứu.

Huyệt Mệnh Môn

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Mệnh Môn đó là: Thận khí là gốc của cơ thể. Huyệt nằm giữa 2 huyệt Thận Du, là cửa trọng yếu của sinh mệnh, vì vậy gọi là Mệnh Môn (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Mạng Môn, Thuộc Lũy, Tiểu Tâm, Tinh Cung, Tinh Thất, Trúc Trượng.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 4 của mạch Đốc.

Vị trí huyệt mệnh môn

Ở chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống thắt lưng L2.

huyệt mệnh môn

Giải phẫu

  • Dưới da là cân ngực – thắt lưng của cơ lưng to, chỗ bám của cơ răng bé sau – dưới, cơ gian gai, cơ ngang gai, dây chằng gian gai, dây chằng trên gai, dây chằng vàng, ống sống.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh sống. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D.11.

Tác dụng huyệt mệnh môn

Bồi nguyên, bổ Thận, cố tinh, chỉ trệ, thư cân, hòa huyết, sơ kinh, điều khí, thông lợi vùng lưng và cột sống.

Chủ trị

Trị vùng thắt lưng đau, yếu, cứng, đầu đau, lưng đau, lạnh từ ống chân trở xuống (chân dương (hỏa) hư), di mộng tinh, liệt dương, đái hạ, sốt không ra mồ hôi, tiểu đục, trẻ nhỏ lên cơn co giật, phong đòn gánh.

Châm cứu huyệt mệnh môn

Châm kim chếch lên, luồn dưới mỏm gai, hướng vào khoảng gian đốt sống thắt lưng 2 – 3, sâu 0,3 – 1,5 thốn. Cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Thận Du (Bq.23) trị tiểu nhiều, tiểu không tự chủ (Ngọc Long Ca).

2. Phối Thận Du (Bq.23) + Khí Hải (Nh 6) + Nhiên Cốc (Th 2) trị liệt dương (Loại Kinh Đồ Dực).

3. Phối Thận Du (Bq.23) trị người lớn tuổi lưng bị đau (Châm Cứu Tập Thành).

4. Phối Khí Hải (Nh 6) + Quan Nguyên (Nh 4) + Thiên Xu (Vi.25) trị Thận tả (Thần Cứu Kinh Luân).

5. Phối cứu Quan Nguyên (Nh 4) trị tiêu chảy do Tỳ, Thận bất túc (Thần Cứu Kinh Luân).

6. Phối Thần Khuyết (Nh 8) + Trung Cực (Nh 3) đều cứu 7 tráng trị bạch đới (La Di Biên).

7. Phối cứu Bá Hội (Đc.20) + Quan Nguyên (Nh 4) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Trung Liêu (Bq.33) trị di tinh, tiểu dầm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

8. Phối Bàng Quang Du (Th 28) + Thận Du (Bq.23) + Thủy Đạo (Vi.28) trị Thận viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

9. Phối Cách Du (Bq.17) + Đại Chùy (Đc.14) + Khúc Trì (Đtr.11) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị thiếu máu do thiếu chất sắt (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

Thiên Thích Cấm Luận viết: “Châm vào giữa cột sống, trúng nhầm tủy sẽ bị còng lưng” (Tố Vấn 52, 23).

“Thận bại, thắt lưng yếu tiểu gắt, ban đêm tiểu luôn khổ nhọc thần, Mệnh Môn nếu được kim vàng giúp, Thận Du cứu ngải khỏi truân chuyên” (Ngọc Long Ca).

“Mệnh Môn, di tinh không tự chủ, cứu 5 tráng khỏi bệnh ngay” (Loại Kinh Đồ Dực).

“Chứng tiêu ra máu, đã dùng nhiều phương pháp trị mà không có kết quả, chọn huyệt ở giữa cột sống, ngang với rốn, đè vào chỗ xương nhô cao lên có cảm giác đau, đó là huyệt (huyệt Mệnh môn), cứu 7 tráng là khỏi. Nếu tái phát, cứu thêm 7 tráng nữa, có thể khỏi hẳn… Tục truyền rằng, khi cơ thể lạnh, cứu ấm huyệt này cũng có kết quả tốt” (Loại Kinh Đồ Dực).

“Sách Loại Kinh Đồ Dực viết rằng: “Châm vào quá sâu, trúng nhằm tủy sẽ làm tổn thương tinh khí ở trong cột sống lưng, vì vậy làm cho người ta bị co rút lại, không thể duỗi ra được”. Điều này cho thấy rằng châm sâu vào giữa Du huyệt ở giữa cột sống gây nên tác dụng phụ. Dựa vào thực tế lâm sàng, khi châm vào Du huyệt giữa cột sống có cảm giác như điện giật thì rút kim ra hoặc không được châm sâu thêm nữa” (Châm Cứu Học Từ Điển).

“Chứng liệt dương nơi người lớn tuổi, dùng huyệt Mệnh môn rất hay nhưng nơi thanh niên hoặc trẻ nhỏ thì phải cẩn thận khi dùng, vì có thể làm cho hỏa bốc lên” (Trung Quốc Châm Cứu Học)

Huyệt Mục Song

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Mục Song đó là: Mục = sáng; Song = thiên song (cửu sổ của trời). Huyệt ở vị trí thông với mắt khi ngước mắt nhìn lên, như cái cửa sổ thông mắt với trời. Huyệt lại có tác dụng trị mắt mờ, bệnh về mắt, vì vậy gọi là Mục Song (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Chí Tông.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 16 của kinh Đởm.
  • Huyệt hội với Dương Duy Mạch.

Vị trí huyệt mục song

Trên huyệt Đầu Lâm Khấp 0,1 thốn.

huyệt mục song

Giải phẫu

Dưới da là cân sọ, đường khớp trán – đỉnh. Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

Tác dụng

Thanh não, minh mục, hoạt lạc, tức phong.

Chủ trị

Trị bệnh về mặt, mặt phù, mắt mờ, mắt sưng đau, răng đau.

Châm cứu

Châm dưới da 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Phong Trì (Đ.20) + Thiên Xung (Đ.9) trị đầu đau (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Đại Lăng (Tb.7) trị mắt đỏ (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Hãm Cốc (Vi.43) trị đầu và mặt sưng phù (Châm Cứu Đại Thành).

Huyệt Nghênh Hương

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Nghênh Hương đó là: Huyệt có tác dụng làm mũi được thông, đón nhận (nghênh) được mùi thơm (hương), vì vậy gọi là Nghênh Hương.

Tên gọi khác

Nghinh Hương, Xung Dương.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 20 của kinh Đại Trường.
  • Huyệt hội của kinh Đại Trường và Vị.
  • Huyệt bên phải thuộc đường kinh bên trái vì 2 đường kinh bắt chéo nhau qua nhân trung.
  • Từ Nghênh Hương có mạch chạy đến góc mắt trong để gặp Túc Dương Minh Vị.

Vị trí huyệt nghênh hương

Điểm gặp nhau của đường ngang qua chân cách mũi và rãnh mũi – miệng.

huyệt nghênh hương

Giải phẫu

  • Dưới huyệt là bờ ngoài cơ nâng cánh mũi và môi trên, bờ ngoài cơ nở cánh mũi, và cơ ngang mũi, bờ trong cơ gò má nhỏ và cơ nanh, bờ trên cơ vòng môi.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh sọ não số VII. Da vùng huyệt chi phối bởi nhánh dưới hố mắt của dây thần kinh sọ não số V.

Tác dụng huyệt nghênh hương

Thông tỵ khiếu, thanh khí hỏa, tán phong nhiệt.

Chủ trị

Trị các bệnh về mũi, mặt ngứa, mặt phù, liệt mặt (liệt dây thần kinh VII), giun chui ống mật.

Châm cứu huyệt nghênh hương

  • Châm xiên hoặc luồn dưới da.
  • Trị giun chui ống mật: mũi kim hướng đến huyệt Tứ Bạch.
  • Bệnh ở mũi: mũi kim hướng đến huyệt Tỵ Thông.

Phối hợp huyệt

1. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) trị mặt sưng phù, mắt sưng ngứa (Châm Cứu Đại Thành).

2. Phối Hòa Liêu (Đtr 19) + Ngũ Xứ (Bq 5) + Thượng Tinh (Đc 23) trị mũi không ngửi thấy mùi (Châm Cứu Đại Thành).

3. Phối Thính Hội (Đ 2) trị tai ù (Tịch Hoằng Phú).

4. Phối Thượng Tinh (Đc 23) trị mũi nghẹt, không ngửi thấy mùi (Y Học Cương Mục).

5. Phối Ấn Đường + Hợp Cốc (Đtr 4) trị mũi viêm mạn (Châm Cứu Học Thượng Hải).

6. Châm Nghênh Hương (Đtr 20) xuyên Tứ Bạch (Vi 2) + Đởm Nang (huyệt) + Nhân Trung (Đc 26) + Trung Quản + Túc Tam Lý (Vi 36) trị giun chui ống mật (Châm Cứu Học Thượng Hải).

7. Châm Nghênh Hương (Đtr 20) xuyên Tỵ Thông + Hợp Cốc (Đtr 4) + Khúc Trì (Đtr 11) + Thượng Tinh (Đc 23) trị xoang mũi viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

8. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Thủy Câu (Đc 26) trị môi trên sưng (Châm Cứu Huyệt Thủ Sách).

Ghi chú

Cấm cứu (Thánh Huệ Phương). Cẩn thận khi cứu vì da mặt mỏng, dễ bị bỏng.

Huyệt Ngoại Khâu

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Ngoại Khâu đó là: Huyệt ở mặt ngoài cẳng chân, chỗ có hình dạng giống gò đất, vì vậy gọi là Ngoại Khâu (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Ngoại Kheo, Ngoại Khưu.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 36 của kinh Đởm.
  • Huyệt Khích của kinh Đởm.

Vị trí huyệt ngoại khâu

Trên mắt cá chân 7 thốn, phía sau huyệt Dương Giao (Đ 33), đo ngang ra 1 thốn, ở bờ sau xương mác, khe giữa cơ mác bên đùi và cơ dép.

huyệt ngoại khâu

Giải phẫu

  • Dưới da là khe giữa các cơ mác bên dài và cơ dép, xương mác.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh cơ – da và dây thần kinh chầy sau. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.

Tác dụng

Sơ lợi Can Đởm, thanh nhiệt, giải độc.

Chủ trị

Trị cẳng chân đau, cơ bắp chân bị co rút, động kinh, bị chó cắn.

Châm cứu

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

Phối Bộc Tham (Bq 61) + Thương Khâu (Ty 5) trị khớp chân viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Huyệt Ngoại Lăng

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Ngoại Lăng đó là: Huyệt ở phía mặt ngoài bụng, chỗ có hình dạng như cái gò, vì vậy gọi là Ngoại Lăng (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 26 của kinh Vị.

Vị trí huyệt ngoại lăng

Dưới rốn 1 thốn (huyệt Âm Giao – Nh.7) ra ngang 2 thốn.

huyệt ngoại lăng

Giải phẫu

  • Dưới da là cân cơ chéo to, cơ thẳng to, mạc ngang, phúc mạc, trong ổ bụng là ruột non và tử cung khi có thai 6–7 tháng, bàng quang khi bí tiểu.
  • Thần kinh vận động cơ là 6 dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng – sinh dục. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D11.

Tác dụng

Tán hàn, chỉ thống, lý khí.

Chủ trị

Trị bụng đau, kinh nguyệt rối loạn.

Châm cứu

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn, Cứu 5 – 7 tráng, Ôn cứu 10 – 20 phút.

Phối hợp huyệt

Phối Thiên Xu (Vi 25) trị trong bụng đau (Tư Sinh Kinh).

Ghi chú

Theo De La Fuye: tả huyệt này, nên thêm huyệt Thân Mạch (Bq 62).

Huyệt Ngoại Quan

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Ngoại Quan đó là: Huyệt ở phía ngoài so với huyệt Nội Quan, vì vậy gọi là Ngoại Quan (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Thiên ‘Kinh Mạch’ (Linh Khu 10).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 5 của kinh Tam Tiêu.
  • Huyệt Lạc của kinh Tam Tiêu.
  • 1 trong Bát Hội Huyệt (huyệt giao hội với Dương Duy Mạch),
  • Biệt Tẩu của kinh Quyết Âm.

Vị trí huyệt ngoại quan

Trên lằn chỉ cổ tay 2 thốn, giữa xương quay và xương trụ, ở mặt giữa sau cánh tay.

huyệt ngoại quan

Giải phẫu

  • Dưới da là khe giữa các cơ duỗi chung ngón tay và cơ duỗi dài riêng ngón tay cái ở ngoài, với các cơ duỗi riêng ngón tay út và cơ duỗi riêng ngón tay trỏ ở trong, giữa màng gian cốt.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C7.

Tác dụng huyệt ngoại quan

Giải biểu nhiệt, khu đờm, thông khí trệ ở kinh lạc.

Chủ trị

Trị chi trên liệt, thần kinh gian sườn đau, đầu đau, tai ù, điếc, cổ gáy cứng, sốt, cảm mạo.

Châm cứu huyệt ngoại quan

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn, hoặc xiên qua Nội Quan. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Hội Tông (Ttu 7) trị tai ù (Thiên Kim Phương).

2. Phối Khúc Trì (Đtr 11) + Thiên Tỉnh (Ttu 10) trị cánh tay teo, liệt, tê (Thiên Kim Phương).

3. Phối Đại (Thái) Uyên (P.9) + Nội Đình (Vi 44) + Thương Khâu (Ty 5) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị miệng không mở được (Thiên Kim Phương).

4. Phối Chi Câu (Ttu 6) + Đại Lăng (Tb 7) trị bụng bị bí kết (Ngọc Long Ca).

5. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ 34) + Khúc Trì (Đtr 11) + Phong Thị (Đ 31) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Thủ Tam Lý (Đtr 10) trị tay chân đau do phong thấp (Châm Cứu Đại Thành).

6. Tả Ngoại Quan (Ttu 5) thấu Nội Quan (Tb 6) trị hông sườn đau (Y Học Cương Mục).

7. Phối Hậu Khê (Ttr 3) trị đầu và mắt đau (Thần Cứu Kinh Luân).

8. Phối Ế Phong (Ttu 17) + Giáp Xa (Vi 6) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Khúc Trì (Đtr 11) trị quai bị (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

9. Phối Đại Chùy (Đc 14) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Khúc Trì (Đtr 11) trị cảm mà không sốt (Châm Cứu Học Giản Biên).

10. Phối Bá Hội(Đc 20) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Liệt Khuyết (P.7) trị ngoại cảm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

11. Phối Khúc Trì (Đtr 11) trị tay cứng đờ (Châm Cứu Học Thượng Hải).

12. Phối Dương Phụ (Đ 38) + Nội Quan (Tb 6) trị hông ngực đau nhói (Châm Cứu Học Thượng Hải).

13. Phối Dưỡng Lão (Ttr 6) + Nội Quan (Tb 6) trị khớp cổ tay đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

Thiên Kinh Mạch viết: “Biệt của thủ Thiếu dương gọi là Ngoại Quan… Bệnh thực thì quyết, hư thì liệt, què, ngồi xuống không đứng lên được. Nên thủ huyệt Lạc để châm” (Linh Khu 10, 158).

“Tâm bào lạc gây bệnh làm cho tay bị co rút, cánh tay không duỗi ra được, cánh tay đau như gẫy, ngực đầy, hông sườn đầy tức, nách sưng, tâm phiền, mặt đỏ, mắt vàng, hay cười, tâm thống, bàn tay rất nóng, các thầy thuốc nên để ý, châm huyệt Đại Lăng + Ngoại Quan” (Thập Nhị Kinh Trị Chứng Chủ Khách Nguyên Lạc Quyết).

“Khớp tay chân sưng đau, gối lạnh, tay chân tê, đầu đau do phong, lưng đau, gân xương trong và ngoài đùi đau, đỉnh đầu đau, xương chân mày đau, tay chân nóng, tay chân tê, mồ hôi trộm, mắt sưng, mắt lở loét, thương hàn mà biểu nóng, ra mồ hôi, duy chỉ có huyệt Ngoại Quan là cần thiết” (Bát Mạch Bát Huyệt Trị Chứng Ca).

 

“Châm huyệt Ngoại Quan có thể gây cảm ứng ở mu bàn tay và trên đường kinh Tam Tiêu” (Kinh Huyệt Chi Vận Dụng).

“Huyệt Ngoại Quan, Đại Chùy, Hợp Cốc, Liệt Khuyết và Phong Môn có công dụng khác nhau. Cả 5 huyệt này đều có tác dụng giải biểu nhưng có điểm khác nhau: Ngoại Quan: thanh nhiệt, giải biểu, nhưng thiên về thanh nhiệt ở thượng tiêu. Đại Chùy: tuyên dương, thoái nhiệt, giải biểu nhưng thiên về giải biểu tà vùng gáy. Hợp Cốc: khứ phong, sơ vệ, thanh nhiệt, giải biểu, thiên về tuyên Phế, thanh Phế. Liệt Khuyết: sơ vệ, giải biểu, thiên về tuyên Phế, chỉ khái, bình suyễn. Phong Môn: khứ phong, sơ vệ, giải biểu, thiên về tuyên Phế. (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

Huyệt Ngân Giao

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Ngân Giao đó là: Ngân = lợi răng (nướu răng). Giao = nối nhau. Huyệt ở tại lợi răng, là nơi nối mạch Nhâm và mạch Đốc, vì vậy, gọi là Ngân giao (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Cân Trung, Ngân Phùng, Ngân Phùng Cân Trung.

Xuất xứ
Thiên ‘Khí Phủ Luận’ (Tố Vấn 59).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 28 của mạch Đốc.
  • Hội của mạch Đốc với mạch Nhâm và kinh Vị.

Vị trí huyệt ngân giao

Ở giữa kẽ môi trên và chân lợi, thẳng huyệt Đoài Đoan (Đc 27) vào, ở đầu trên nếp gần môi trên.

huyệt ngân giao

Giải phẫu

  • Ở phía sau cơ vòng môi trên, trên nếp hãm môi trên, trước khe của các chân răng cửa.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não số VII. Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

Chủ trị

Trị lợi răng sưng đau, chảy nước mũi, điên cuồng.

Châm cứu huyệt ngân giao

Châm kim xiên lên sâu 0,1 – 0,2 thốn, hoặc dùng kim tam lăng châm nặn ra ít máu. Không cứu.

Phối hợp huyệt

1. Phối Đại Nghênh (Vi 5) + Ế Phong (Ttu 17) + Thượng Quan (Đ 3) trị miệng mím chặt không mở lên được (Thiên Kim Phương). Phối Phong Phủ (Đc 16) trị đầu gáy đau, cứng, không xoay trở được (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Phong Phủ (Đc 16) trị đầu gáy đau, cứng, không xoay trở được (Tư Sinh Kinh).

Ghi chú

Khi châm kim, nên dựa theo mặt xương hàm trên để tránh châm vào xương.

Huyệt Ngũ Khu

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Ngũ Khu đó là: Ngũ = số 5, là số nằm ở giữa cơ thể (Tỳ = số 5, ở giữa cơ thể), vì vậy gọi là Ngũ Khu (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Ngũ Xu.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 27 của kinh Đởm.
  • Huyệt Hội với Mạch Đới.

Vị trí huyệt ngũ khu

Ở phía trước gai chậu trước trên, ngang huyệt Quan Nguyên (Nh 4), phía trước và dưới Mạch Đới 3 thốn.

huyệt ngũ khu

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ chéo to của bụng, cơ chéo bé của bụng, cơ ngang bụng, mạch ngang, phúc mạc, đại trường.
  • Thần kinh vận động cơ là 6 dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng – sinh dục. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D12.

Tác dụng huyệt ngũ khu

Cường yêu, ích Thận, sơ Can, lý khí, điều kinh.

Chủ trị

Trị bụng dưới đau, lưng đau, màng trong tử cung viêm, dịch hoàn viêm.

Châm cứu

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Quy Lai (Vi 29) trị buồng trứng co giật (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Đới Mạch (Đ 26) + Tử Cung trị màng trong tử cung viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

3. Phối Khúc Tuyền (C 8) + Thái Xung (C 3)