Home Blog Page 109

Huyệt Thừa Cân

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thừa Cân đó là: Thừa: tiếp nhận; Cân chỉ cơ bắp chân. Huyệt ở vị trí có bắp chân vì vậy gọi là Thừa Cân (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Chuyên Trường, Đoan Trường, Trực Dương, Trực Trường.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 56 của kinh Bàng Quang.

Vị trí huyệt thừa cân

Ở trung điểm nối 2 huyệt Thừa Sơn (Bq.57) và Hợp Dương (Bq.55).

Vị trí huyệt thừa cân

Giải phẫu

  • Dưới da là khe giữa cơ sinh đôi ngoài và trong, cơ dép, cơ chầy sau, màng gian cốt.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chầy sau. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S2.

Tác dụng huyệt thừa cân

Thư cân, hoạt lạc.

Chủ trị

Trị chân đau, vai lưng đau cứng, vùng thắt lưng đau, chi dưới liệt, vọp bẻ.

Châm cứu huyệt thừa cân

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Dương Cốc (Ttr.5) + Thừa Phò Bq.36) + Ủy Trung (Bq.40) trị trĩ (Thiên Kim Phương).

2. Phối Kinh Cốt (Bq.64) + Thừa Sơn (Bq.57) + Thương Khâu (Ty.5) trị chân co quắp (Thiên Kim Phương).

3. Phối Bộc Tham (Bq.61) + Giải Khê (Vi.41) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) trị hoắc loạn thổ tả (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Tam Âm Giao (Ty.6) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Ủy Trung (Bq.40) trị đùi tê, mất cảm giác (Châm Cứu Học Giản Biên).

5. Phối Chi Câu (Ttu.6) + Đại Trường Du (Bq.24) + Tam Âm Gia (Ty.6) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị táo bón (Châm Cứu Học Giản Biên).

6. Phối Bột Tham (Bq.61) + Trúc Tân (Th.9) + Trung Đô (C.6) trị cơ bắp chân đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Huyệt Thừa Khấp

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thừa Khấp đó là: Huyệt nằm ở vị trí đón (thừa) giọt nước mắt (khấp) chảy xuống, vì vậy gọi là Thừa Khấp.

Tên gọi khác

Diên Liêu, Hề Huyệt, Khê Huyệt.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 1 của kinh Vị.
  • Huyệt giao hội với Mạch Dương Kiều và Mạch Nhâm.

Vị trí huyệt thừa khấp

Dưới đồng tử 0,7 thốn, ở chỗ gặp nhau của bờ dưới xương ổ mắt với đường dọc chính giữa mắt.

Vị trí huyệt thừa khấp

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ vòng mi (giữa phần ổ mắt và phần mi của cơ này), ở sâu là cơ thẳng dưới, cơ chéo bé của mắt và nhãn cầu.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não số VII và các nhánh của dây thần kinh sọ não số III. Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

Tác dụng huyệt thừa khấp

Khu phong, tán hỏa, sơ tà, minh mục.

Chủ trị

Trị kết mạc viêm, cận thị, viễn thị, thần kinh thị giác viêm, thần kinh thị giác teo, giác mạc viêm.

Châm cứu huyệt thừa khấp

Bảo người bệnh ngước mắt nhìn lên trên, dùng một ngón tay đặt lên mi dưới, đẩy nhãn cầu lên. Châm mũi kim chếch xuống dưới, dựa theo ổ mắt, sâu 0,1 – 1 thốn, Không vê kim, Không cứu.

Phối hợp huyệt

1. Phối Cự Liêu (Vi.3) + Cường Gian (Đc.18) + Đại Nghênh (Vi.5) + Hạ Quan (Vi.7) + Hòa Liêu (Đtr.19) + Nghênh Hương (Đtr.20) + Phong Trì (Đ.20) + Thủy Câu (Đc.26) + Tứ Bạch (Vi.2) trị miệng méo không nói được (Thiên Kim Phương).

2. Phối Can Du (Bq.18) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Trì (Đ.20) + Thái Xung (C.3) + Thận Du (Bq.23+ Tinh Minh (Bq.1) trị thần kinh thị giác suy yếu (Châm Cứu Học Giản Biên).

3. Phối Can Du (Bq.18) + Đồng Tử Liêu (Đ.1) trị hoa mắt (Châm Cứu Học Thượng Hải).

4. Phối Khúc Trì (Đtr.11) + Phong Trì (Đ.20) + Thái Xung (C.3) + Tinh Minh (Bq.1) trị thanh quang nhãn (đục nhân mắt) (Châm Cứu Học Thượng Hải).

5. Phối Can Du (Bq.18) + Hợp Cốc (Đtr.4) Tinh Minh (Bq.1) + Phong Trì (Đ.20) + Thận Du (Bq.23) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị thần kinh thị giác teo (Châm Cứu Học Thượng Hải).

6. Phối Can Du (Bq.18) + Kiện Minh + Kiện Minh 5 + Phong Trì (Đ.20) + Thận Du (Bq.23) + Tỳ Du (Bq.20) trị võng mạc mắt biến tính (Châm Cứu Học Thượng Hải).

7. Phối châm ngang thấu Tinh Minh (Bq.1) trị cận thị (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Ghi chú

Tránh châm vào nhãn cầu hoặc vào mạch máu vùng mi dưới. Huyệt này dễ chảy máu, sau khi rút kim phải áp chặt bông 1-2 phút để phòng chảy máu.

Nếu có chảy máu, khoang dưới mắt có thể bị tím xanh. 5 – 7 ngày sau có thể tự tan hết, không gây ảnh hưởng đến thị lực.

Lỡ ngộ châm làm cho mắt mờ, không nhìn thấy, châm huyệt Nội Đình (Vị 46). Châm sâu 0,2 – 0,3 thốn, kích thích mạnh, để giải cứu (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu).

Nếu ngộ châm làm cho mắt không di động được, dùng mồi ngải thật nhỏ cứu trực tiếp 1 tráng ở huyệt Thính Cung (Ttr.16) để giải cứu (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu).

Huyệt Thừa Linh

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thừa Linh đó là: Thừa = tiếp nhận. Linh = thần linh. Huyệt ở phía sau đầu được coi như nơi tiếp nhận thần linh, mà huyệt chủ trị bệnh vùng sau đầu, vì vậy gọi là Thừa Linh (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 18 của kinh Đởm.
  • Huyệt hội với Dương Duy Mạch.

Vị trí huyệt thừa linh

Sau huyệt Chính Dinh 1,5 thốn, trên đường nối huyệt Đầu Lâm Khấp (Đ.15) và Phong Trì (Đ.20).

Vị trí huyệt thừa linh

Giải phẫu

Dưới da là cân sọ, xương đỉnh sọ. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C2.

Tác dụng

Thanh Đởm, tả nhiệt, tuyên Phế, thông khiếu.

Chủ trị

Trị đầu đau, mũi nghẹt.

Châm cứu

Châm xiên 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

Phối Hậu Khê (Ttr.3) + Phong Môn (Bq.12) + Phong Trì (Đ.20) + Y Hy (Bq.45) trị mũi chảy máu, suyễn cấp (Thiên Kim Phương).

Huyệt Thừa Mãn

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thừa Mãn đó là: Thừa = tiếp nhận. Mãn = đầy đủ. Ý chỉ công năng tiếp thụ thức ăn đầy đủ của Vị, vì vậy gọi là Thừa Mãn (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 20 của kinh Vị.

Vị trí huyệt thừa mãn

Trên rốn 5 thốn, cách đường giữa bụng 2 thốn, ngang huyệt Thượng Quản (Nh.13).

Vị trí huyệt thừa mãn

Giải phẫu

  • Dưới da là cân cơ chéo to, cơ thẳng to, mạc ngang, phúc mạc. Bên phải là gan, bên trái là dạ dầy.
  • Thần kinh vận động cơ là 6 dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng – sinh dục.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D7.

Tác dụng huyệt thừa mãn

Tán phong, thanh nhiệt, minh mục.

Chủ trị

Trị dạ dầy viêm cấp và mạn tính, dạ dầy đau, ruột sôi, đau do thoát vị.

Châm cứu

Châm thẳng sâu 0,5 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Thừa Phù

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thừa Phù đó là: Thừa = tiếp nhận; Phù chỉ chỗ chi tiếp xúc. Huyệt ở dưới mông, chỗ tiếp nối với chi dưới khi cơ thể chuyển động, vì vậy gọi là Thừa Phù (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Âm Quang, Bì Bộ, Nhục Khích, Phò Thừa, Phù Thừa, Thừa Phò.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 36 của kinh Bàng Quang.

Vị trí huyệt thừa phù

Điểm giữa nếp mông.

Vị trí huyệt thừa phù

Giải phẫu

  • Dưới da là bờ dưới cơ mông to, bờ trong cơ 2 đầu đùi, bờ ngoài cơ bán gân, bờ ngoài cơ bán mạc, cơ khép lớ và cơ khép bé.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh hông và các nhánh của dây thần kinh bịt. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S2.

Tác dụng huyệt thừa phù

Thư cân, hoạt lạc, khứ phong, chỉ thống.

Chủ trị

Trị thần kinh tọa đau, chi dưới liệt.

Châm cứu

Châm thẳng 1 – 2 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Phong Thị (Đ.31) + Quan Nguyên Du (Bq.26) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thận Du (Bq.23) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị thần kinh tọa đau (Châm Cứu Học Giản Biên).

2. Phối Quan Nguyên Du (Bq.26) + Tọa Cốt + Ủy Trung (Bq.40) trị thắt lưng, đùi đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Huyệt Thừa Quang

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thừa Quang đó là: Thừa = tiếp nhận. Quang = sáng láng. Huyệt ở vị trí trên đầu, là nơi tiếp nhận ánh sáng từ trời chiếu vào cơ thể, vì vậy gọi là Thừa Quang (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 6 của kinh Bàng Quang.
  • Theo thiên Tạp Bệnh (Linh Khu 26) thì Thừa Quang là 1 trong nhóm 5 huyệt ở trên đầu (Đầu Thượng Ngũ Hàng) dùng trị thiên đầu thống do rối loạn vận hành khí (các huyệt khác là Ngũ Xứ + Thông Thiên + Lạc Khước + Ngọc Chẩm).

Vị trí huyệt thừa quang

Ngay sau trên huyệt Ngũ Xứ 1,5 thốn, cách tuyến giữa đầu 1,5 thốn, ngang huyệt Tiền Đình (Đc.21).

Vị trí huyệt thừa quang

Giải phẫu

Dưới da là cân sọ, xương sọ. Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

Tác dụng

Thanh nhiệt, trừ phiền, minh mục, khai khiếu.

Chủ trị

Trị đầu đau, chóng mặt, cảm mạo.

Châm cứu

Châm xiên 0,3 – 0,5 thốn, Không cứu – Nếu cần cứu, cần cẩn thận vì dễ bỏng.

Phối hợp huyệt

1. Phối Giải Khê (Vi.41) trị đầu đau, chóng mặt, buồn nôn (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Đại Đô (Ty.2) trị nôn mửa (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Bá Hội (Đc.20) + Thượng Tinh (Đc.23) + Tín Hội (Đc.22) trị mũi nghẹt không ngửi thấy mùi (Tư Sinh Kinh).

Huyệt Lương Khâu

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Lương Khâu đó là: Huyệt ở phần trên đầu gối, có hình dáng giống cái sườn của gò đất, vì vậy gọi là Lương Khâu (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Hạc Đỉnh, Khóa Cốt, Lương Kheo, Lương Khư, Lương Khưu.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 34 của kinh Vị.
  • Huyệt Khích của kinh Vị.
  • Huyệt trở nên rất mẫn cảm trong trường hợp dạ dày đau.

Vị trí huyệt lương khâu

Ở chỗ lõm trên bờ trên ngoài xương đầu gối 2 thốn, thẳng trên huyệt Độc Tỵ (Vi.35).

huyệt lương khâu

Giải phẫu

  • Dưới da là khe giữa cơ thẳng trước và cơ rộng ngoài, cơ rộng giữa, xương đùi.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh đùi. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L3.

Tác dụng huyệt lương khâu

Thông điều Vị khí, khu phong, hóa thấp.

Chủ trị

Khớp gối viêm, tuyến vú viêm. dạ dày đau, dạ dầy co cứng.

Châm cứu huyệt lương khâu

Châm thẳng sâu 0,5 – 1 thốn, Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Dương Quan (Đ.33) + Khúc Tuyền (C.8) trị gân cơ co rút, chân không thể cất bước được (Thiên Kim Phương).

2. Phối Địa Ngũ Hội (Đ.42) trị vú sưng (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Hoàn Khiêu (Đ.30) + Tam Âm Giao (Ty.6) trị hạc tất phong [đầu gối sưng to] (Trung Hoa Châm Cứu Học).

4. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Độc Tỵ (Vi.35) + Tất Dương Quan (Đ.33) trị khớp gối viêm (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

5. Phối Nội Quan (Tb.6) + Trung Quản (Nh.12) trị dạ dầy viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

6. Phối Côn Lôn (Bq.60) + Trung Liêu (Bq.33) trị hạ lÿ (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

“Phối với Túc Tam Lý (Vi.36) là huyệt thường dùng có hiệu quả để trị bệnh dạ dày, nhưng Lương Khâu thiên về trị chứng nôn chua, nhiều chất chua trong dạ dày, còn Túc Tam Lý thiên về trị dạ dày thiếu chất chua” (Du Huyệt Công Năng Biệt Lãm).

Huyệt Lương Môn

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Lương Môn đó là: Lương = cái cầu, chỗ trở ngại của sự vật, ở đây hiểu là chứng ‘Phục lương’. Môn = cửa. Phục lương là tên gọi của chứng bệnh có hòn khối tích tụ ở vùng dưới tim và quanh rốn, do khí huyết kết trệ gây nên. Huyệt Lương môn thường được dùng trong điều trị chứng phục lương, vì vậy, gọi là huyệt Lương Môn [cửa để thông tích trệ] (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 21 của kinh Vị.
  • Huyệt trở nên nhạy cảm (đau) đối với người bị bệnh tá tràng loét.

Vị trí huyệt lương môn

Trên rốn 4 thốn, cách đường giữa bụng 2 thốn, ngang huyệt Trung Quản (Nh.12).

huyệt lương môn

Giải phẫu

  • Dưới da là cân cơ chéo to, mạc ngang, phúc mạc, bên phải là gan, bên trái là dạ dày.
  • Thần kinh vận động cơ là 6 dây thần kinh gian sườn và dây thần kinh bụng–sinh dục. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D7.

Tác dụng huyệt lương môn

Điều trung khí, hóa tích trệ.

Chủ trị

Trị dạ dầy viêm cấp và mạn tính, thần kinh Vị (dạ dầy) đau, nôn mửa, bụng sôi.

Châm cứu huyệt lương môn

Châm thẳng sâu 1 – 1,5 thốn, Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Khâu Khư (40) + Nội Quan (Tb.6) trị rối loạn chức năng dạ dầy (Châm Cứu Học Thượng Hải).

2. Phối Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị ruột có ung nhọt (Châm Cứu Học Thượng Hải).

3. Phối Khí Hải (Nh.6) + Thiên Xu (Vi.25) + Thượng Cự Hư (Vi.37) + Trung Quản (Nh.12) trị cơ bụng liệt (Châm Cứu Học Thượng Hải).

4. Phối Hậu Khê (Ttr 3) + U Môn (Th.21) trị ho ra máu (Châm Cứu Học Thượng Hải).

5. Phối Dương Phụ (Đ.38) trị sốt cách nhật (Châm Cứu Học Thượng Hải).

6. Phối Khí Hải (Nh.6) + Thượng Cự Hư (Vi.37) trị nhiệt ở trường vị (Châm Cứu Học Thượng Hải).

7. Phối Trung Quản (Nh.12) + Thủ Tam Lý (Đtr.10) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị dạ dầy loét (Châm Cứu Học Thượng Hải).

8. Phối Công Tôn (Ty.4) + Nội Quan (Tb.6) + Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị dạ dầy đau, ăn uống không tiêu (Châm Cứu Học Giản Biên).

9. Phối Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị vùng thượng vị đau (Châm Cứu Học Việt Nam).

10. Phối Lương Khâu (Vi.34) + Nội Quan (Tb.6) + Trung Quản (Nh.12) trị thần kinh dạ dầy bị rối loạn chức năng (Châm Cứu Học Việt Nam).

Ghi chú

Trị bệnh dạ dầy: châm gây được cảm giác chạy sâu vào trong bụng thì càng tốt. Phụ nữ có thai: cấm cứu (Loại Kinh Đồ Dực).

Phụ nữ có thai từ tháng thứ 5 trở lên: không châm huyệt Lương Môn (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

Huyệt Lạc Khước

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Lạc Khước đó là: Lạc = sợi tơ, ý chỉ sự liên kết. ‘Khước’ chỉ sự bỏ đi mà không hoàn lại. Huyệt là nơi mạch khí theo đó nhập vào não mà không xuất ra, vì vậy gọi là Lạc Khước (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Cường Dương, Lạc Khích, Não Cái.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 8 của kinh Bàng Quang.

Vị trí huyệt lạc khước

Ngay sau huyệt Thông Thiên 1,5 thốn, cách tuyến giữa đầu 1,5 thốn.

huyệt lạc khước

Giải phẫu

Dưới da là cân sọ, xương sọ. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C2.

Tác dụng

Tán phong, thanh nhiệt, thanh đầu, minh mục.

Chủ trị

Trị vùng đỉnh đầu đau, phế quản viêm mạn, mũi viêm.

Châm cứu

Châm luồn dưới da 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.

Phối hợp huyệt

Phối Thính Hội (Đ.2) + Thân Trụ (Đc.12) trị cuồng, chạy bậy (Thiên Kim Phương).

Tham khảo

Thiên Tạp Bệnh (Linh Khu 26) ghi: Lạc Khước là một trong nhóm 5 huyệt ở trên đầu (Đầu Thượng Ngũ Hàng) trị Thiên đầu thống do rối loạn vận hành khí (các huyệt khác là Ngũ Xứ (Bq.5), Thừa Quang (Bq.6), Thông Thiên (Bq.7), Ngọc Chẩm – Bq.9).

Ghi chú

Nếu lỡ châm làm cho người bệnh đột ngột bị câm, không nói được, châm ngay huyệt Chí Âm (Bq.67) để giải. Châm sâu 0,1 thốn, vê kim chừng nửa giờ thì có thể nói lại được (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu).

Huyệt Lậu Cốc

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Lậu Cốc đó là: Vì huyệt có tác dụng thấm lợi tiểu tiện (lậu), trị thấp tý, lại nằm ở giữa chỗ lõm của xương, giống hình cái hang vì vậy gọi là Lậu Cốc (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Thái Âm Lạc, Túc Thái Âm Lạc.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 7 của kinh Tỳ.

Vị trí huyệt lậu cốc

Ở chỗ lõm sát bờ sau trong xương chày, từ đỉnh cao của mắt cá trong đo thẳng lên 6 thốn.

huyệt lậu cốc

Giải phẫu

  • Dưới da là bờ sau – trong xương chầy, bờ trong cơ dép, cơ gấp dài các ngón chân, cơ cẳng sau chân.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây chầy sau. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L4.

Chủ trị

Trị cẳng chân đau, chi dưới liệt, bụng trướng, ruột sôi.

Châm cứu

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Hội Dương (Bq.35) trị đau do lạnh (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Khúc Tuyền (C.8) trị huyết tích, trưng hà [bụng có hòn cục] (Tư Sinh Kinh).