Home Blog Page 108

Huyệt Thần Môn

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thần Môn đó là: Theo Y Cổ Truyền, Tâm tàng Thần, huyệt này là huyệt Nguyên, nơi kinh khí mạnh nhất của Tâm, châm huyệt này ảnh hưởng (coi như cửa = môn) đến Tâm và Thần, vì vậy gọi là Thần Môn.

Tên gọi khác của huyệt thần môn

Duệ Trung, Đoài Lệ, Đoài Xung, Trung Đô.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 7 của kinh Tâm.
  • Huyệt Du, Huyệt Nguyên, thuộc hành Thổ.
  • Huyệt Tả của kinh chính Tâm.
  • Huyệt đặc biệt, châm khi nhiệt tà vào kinh Tâm gây chứng khó chịu vùng tim, cơ thể run, sốt.
  • Một trong những huyệt trị ngất như chết (Thi quyết) do rối loạn kinh Biệt Phế, Thận, Tâm, Vị.

Vị trí huyệt thần môn

Ở phía xương trụ, nằm trên lằn chỉ cổ tay, nơi chỗ lõm sát bờ ngoài gân cơ trụ trước và góc ngoài bờ trên xương trụ.

Vị trí huyệt thần môn

Giải phẫu

  • Dưới da là gân cơ trụ trước, xương đậu và xương tháp.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D1.

Tác dụng huyệt thần môn

Thanh Tâm nhiệt, an thần, thanh hỏa, lương vinh, điều khí nghịch.

Chủ trị

Trị hay mơ, mất ngủ, hồi hộp, động kinh, Hysteria, hay quên.

Châm cứu huyệt thần môn

Châm thẳng, hơi chếch qua phía xương trụ (ngón út), sâu 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng, Ôn cứu 3 – 5 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Thiếu Hải (Tm.3) trị tay co rút (Thiên Kim Phương).

2. Phối Dương Cốc (Ttr.5) trị cuồng, hay cười (Thiên Kim Phương).

3. Phối Quan Môn (Vi 22) + Trung Phủ (P.1) trị bệnh về tiêu tiểu (Bị Cấp Thiên Kim Phương).

4. Phối Cự Khuyết (Nh 14) + Lãi Câu (C 5) trị hồi hộp, lo sợ, hụt hơi (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Trung Phủ (P.1) trị tiểu nhiều (Phổ Tế Phương).

6. Phối Dũng Tuyền (Th.1) + Tâm Du (Bq 15) + Thiếu Thương (P.11) trị si ngốc (Châm Cứu Đại Thành).

7. Phối Nội Quan (Tb.6) + Tâm Du (Bq 15) trị hồi hộp (Châm Cứu Đại Thành).

8. Phối Bá Hội (Đc 20) + Nội Quan (Tb.6) trị lo sợ, thần sắc tâm tư không yên (Châm Cứu Đại Toàn).

9. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Nhiên Cốc (Th.2) + Nội Quan (Tb.6) + Thiếu Xung (Tm.8) trị tim đau, hồi hộp (Châm Cứu Tập Thành).

10. Phối Chí Dương (Đc 10) + Công Tôn (Ty.4)+ Đởm Du (Bq 19) + Tiểu Trường Du (Bq 27) + Ủy Trung (Bq 40) + Uyển Cốt (Ttr.4) trị tửu đản, toàn thân và mắt đều vàng, Tâm thống, mặt đỏ vằn, tiểu không thông (Châm Cứu Tập Thành).

 

11. Phối Cao Hoang (Bq 43) + Dịch Môn (Ttu 2) + Giải Khê (Vi 41) + Nội Quan (Tb.6) trị hồi hộp, hay quên, mất ngủ (Thần Cứu Kinh Luân).

12. Phối Tâm Du (Bq 15) trị si ngốc, dại khờ (Thần Cứu Kinh Luân).

13. Phối Ẩn Bạch (Ty.1) + Đại Lăng (Tb.7) + Thái Khê (Th.3) trị thổ huyết, tiêu ra máu (Nho Môn Sự Thân).

14. Phối Nội Quan (Tb.6) + Tam Âm Giao (Ty.6) trị thần kinh suy nhược, mất ngủ (Châm Cứu Học Thượng Hải).

15. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.34) [thấu Âm Lăng Tuyền] + Nội Quan (Tb.6) + Tâm Du (Bq 15) trị nhịp tim không đều (Châm Cứu Học Thượng Hải).

16. Phối Khí Hải (Nh 6) + Trung Quản (Nh 12) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị khí hư, lo sợ (Trung Hoa Châm Cứu Học).

17. Phối Phong Long (Vi 40) + Tâm Du (Bq 15) + Trung Quản (Nh 12) + Vị Du (Bq 19) đều tả, trị mất ngủ (Trung Hoa Châm Cứu Học).

18. Phối Tam Âm Giao (Ty.6) trị mất ngủ (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học).

Tham khảo

Thiên Thích Ngược ghi: “ Bệnh ngược phát từ Tâm, làm cho Tâm phiền. Chỉ muốn uống nước mát, mà hàn nhiều, nhiệt ít… Nên thích thủ Thiếu Âm [huyệt Thần Môn] (Tố Vấn 36, 8).

“Nghiên cứu điện trở các huyệt Thần Môn, Bá Hội (Đc 20), Phong Trì (Đ.20), Thiên Trụ (Bq 10) trong các ngày có các vụ nổ của mặt trời (bức xạ cao) và những ngày mặt trời yên tĩnh (bức xạ thấp), thấy: vào những có các vụ nổ của mặt trời thì điện trở của các huyệt này cao lên và những ngày mặt trời yên tĩnh thì điện trở của chúng lại hạ thấp” (Dimitru – Rumani).

“Huyệt Thần Môn và Đại Lăng (Tb.7) có tác dụng trong điều trị bệnh ở Tâm nhưng có điểm khác nhau: Nếu Tâm thuộc thực chứng, đa số là do Tâm Bào Lạc thụ tà khí. Nếu Tâm thuộc hư chứng, đa số do tạng Tâm, do nội thương.

Tâm bào lạc có Nguyên huyệt, huyệt con (tử) là Đại Lăng, thiên về trị Tâm hỏa ủng thịnh, tà tại Tâm bào, đờm hỏa công lên Tâm, hợp với Tâm kết ứ trệ gây ra bệnh. Thường dùng tả pháp.

Tâm kinh có Nguyên huyệt, huyệt con (tử) là Thần Môn, không dùng trị những chứng giống Đại Lăng mà trị Tâm hư chứng, trị Tâm khí bất túc, Tâm huyết hư suy. Hư thì phải dùng phép bổ (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

 

“Bổ Thần Môn + Tam Âm Giao (Ty.6) + Hợp Cốc (Đtr.4) có tác dụng giống như bài Nhân Sâm Dưỡng Vinh Thang trong sách Hòa Tễ Cục phương (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

“Tả Thần Môn + bổ Phục Lưu (Th.7) có tác dụng giống bài Hoàng Liên A Giao Thang trong sách Thương Hàn Luận (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

“Tả Thần Môn + bổ Tam Âm Giao (Ty.6) có tác dụng giống bài Chu Sa An Thần Hoàn trong sách Lan Thất Bí Tàng (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

“Bổ Thần Môn + Tam Âm Giao (Ty.6) + Tâm Du (Bq 15) có tác dụng an thần, định chí, giống bài Dưỡng Tâm Thang của sách Chứng Trị Chuẩn Thằng (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

“Tả Thần Môn + tả Tam Âm Giao (Ty.6), dùng phương pháp ‘Thấu Thiên Lương’, có tác dụng giống bài Tê Giác Địa Hoàng Thang’ trong Thiên Kim Phương (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

“Thần Môn và Thông Lý (Tm.5) là 2 huyệt thường dùng trị bệnh ở Tâm nhưng có điểm khác nhau: Thần Môn thiên về trị thực chứng và hư chứng Tâm Thực, Tâm Hư). Thông Lý thiên về trị thực chứng (Tâm Thực), bệnh ở lưỡi, bệnh ở tiểu trường” (Du Huyệt Công Năng Giám Biệt).

Ghi chú

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh trụ.

Huyệt Thần Phong

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thần Phong đó là: Vì Tâm có tương quan với thần; Phong chỉ rằng thuộc về khu vực. Huyệt ở vùng ngực, gần tạng Tâm, vì vậy gọi là Thần Phong (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 23 của kinh Thận.
  • Huyệt nhận được mạch phụ của Xung Mạch.

Vị trí huyệt thần phong

Ở khoảng gian sườn 4, ngang huyệt Đản Trung (Nh 17), cách đường giữa ngực 2 thốn.

Vị trí huyệt thần phong

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ ngực to, các cơ gian sườn 4, cơ ngang ngực 4, sâu bên trong bên phải là phổi, bên trái là tim.
  • Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh ngực to của đám rối thần kinh nách và dây thần kinh gian sườn 4. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D3 hoặc D4.

Chủ trị

Trị thần kinh gian sườn đau, phế quản viêm.

Châm cứu huyệt thần phong

Châm xiên 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Dương Khê (Đtr.5) trị ho, ngực tức (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Ưng Song (Vi 16) trị vú sưng, sốt lạnh, nằm không yên (Tư Sinh Kinh).

3.Phối Hạ Cự Hư (Vi 39) + Hiệp Khê (Đ.43) + Nhũ Căn (Vi 18) + Thiên Khê (Ty.18) + Túc Lâm Khấp (Đ.41) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Ưng Song (Vi 16) trị vú sưng (Tư Sinh Kinh).

Tham khảo

Ghi chú: Không châm sâu vì có thể chạm phổi và tim.

Huyệt Thần Tàng

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thần Tàng đó là: Tâm ở giữa ngực, tàng thần. Huyệt ứng với tâm tạng, vì vậy gọi là Thần Tàng (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 25 của kinh Thận.
  • Nhận được mạch phụ của Xung Mạch.

Vị trí huyệt thần tàng

Ở khoảng gian sườn 2, cách đường giữa ngực 2 thốn, ngang huyệt Tử Cung (Nh 19).

Vị trí huyệt thần tàng

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ ngực to, các cơ gian sườn 2, vào sâu hơn có phổi, bên trái có động mạch chủ, bên phải có tĩnh mạch chủ trên.
  • Thần kinh vận động cơ là dây ngực to của đám rối thần kinh nách và dây thần kinh gian sườn 2. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D2.

Chủ trị

Trị ho, nôn mửa, thần kinh gian sườn đau.

Châm cứu

Châm xiên 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1.Phối Linh Khư (Th.24) trị nôn, ngực trướng (Tư Sinh Kinh)

2.Phối Toàn Cơ (Nh 21) trị ngực đầy, cổ cứng (Bách Chứng Phú).

Ghi chú

Không châm sâu vì có thể đụng phổi.

Huyệt Thận Du

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thận Du đó là: Huyệt có tác dụng rót (du) kinh khí vào tạng Thận, vì vậy gọi là Thận Du.

Xuất xứ

Thiên ‘Bối Du’ (Linh Khu 51).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 23 của kinh Bàng Quang.
  • Huyệt Bối Du của kinh Túc Thiếu Âm Thận.
  • Thuộc nhóm huyệt để tản khí Dương của Ngũ Tạng (Tố Vấn 32 và Linh Khu 51).

Vị trí huyệt thận du

Dưới gai sống thắt lưng 2, đo ngang ra 1,5 thốn, ngang huyệt Mệnh Môn (Đc 4).

Vị trí huyệt thận du

Giải phẫu

Dưới da là cân ngực – thắt lưng của cơ lưng to, cơ răng bé sau – dưới. Cơ lưng dài, cơ ngang gai, cơ gian mỏm ngang, cơ vuông thắt lưng, cơ đái – chậu. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L1 hoặc L2.

Tác dụng huyệt thận du

Ích thủy, tráng hỏa, điều Thận khí, kiện cân cốt, minh mục, thông nhĩ.

Chủ trị

Trị Thận viêm, tiểu dầm, thắt lưng đau, điếc, tai ù, tiêu chảy mạn tính, kinh nguyệt rối loạn, liệt dương, di mộng tinh.

Châm cứu huyệt thận du

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn. Cứu 5–7 tráng. Ôn cứu 10 – 20 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Hòa Liêu (Ttu 22) + Khế Mạch (Ttu 18) + Thừa Quang (Bq 6) + Toàn Trúc (Bq 2) + Tÿ Trúc Không (Ttu 23) trị đầu đau do phong (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Chương Môn (C 13) trị ruột lạnh, ăn vào tiêu phân sống (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Quan Nguyên (Nh 4) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Tâm Du (Bq 15) trị di tinh, bạch trọc (Châm Cứu Đại Thành).

4. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị tai ù (Châm Cứu Đại Thành).

5. Phối Cư Liêu (Đ.29) trị huyết ứ trệ ở ngực, cách mô (Bách Chứng Phú).

6. Phối Thính Hội (Đ.2) trị Thận hư, tai điếc (Ngọc Long Kinh).

7. Phối Tâm Du (Bq 15) trị di tinh, thắt lưng đau (Ngọc Long Kinh).

8. Phối Thiên Lịch (Đtr.6) + Thính Hội (Đ.2) trị Thận hư, tai điếc (Loại Kinh Đồ Dực).

9. Phối Mệnh Môn (Đc 4) + Tích Trung (Đc 6) + Trung Lữ Du (Bq 29) + Yêu Du (Đc 2) đều 7 tráng trị lưng đau do chấn thương, hông sườn đau (Loại Kinh Đồ Dực).

10. Phối Cách Du (Bq 17) + Gian Sử (Tb.5) + Hành Gian (C 2) + Phục Lưu (Th.7) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Tỳ Du (Bq 20) trị chứng huyết cổ (Loại Kinh Đồ Dực).

 

11. Phối Cách Du (Bq 17) + Chương Môn (C 13) + Đại Đôn (C 1) + Liệt Khuyết (P.7) + Tam Tiêu Du (Bq 22) + Tỳ Du (Bq 20) trị tiểu ra máu (Loại Kinh Đồ Dực).

12. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Thái Uyên (P.9) trị phế ung [áp xe phổi], nôn ra mủ (Loại Kinh Đồ Dực).

13. Phối Côn Lôn (Bq 60) + Ủy Trung (Bq 40) trị lưng đau do huyết ứ (Đan Khê Tâm Pháp).

14. Phối Bá Hội (Đc 20) + Tỳ Du (Bq 20) trị tiêu chảy lâu ngày (Thần Cứu Kinh Luân).

15. Phối Cách Du (Bq 17) + Can Du (Bq 18) + Khí Hải (Nh 6) + Liệt Khuyết (P.7) + Trung Phong (C 4) + Tỳ Du (Bq 20) trị tiểu buốt, tiểu gắt (Thần Cứu Kinh Luân).

16. Phối Khí Hải (Nh 6) trị liệt dương (Châm Cứu Phùng Nguyên).

17. Phối Ế Phong (Ttu 17) + Thái Khê (Th.3) + Thính Hội (Đ.2) trị tai ù do hư (Châm Cứu Toàn Thư).

18. Phối Đàn Trung (Nh 17) + Khí Hải (Nh 6) + Mệnh Môn (Đc 4) trị Thận hư, suyễn (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

19. Phối Phi Dương (Bq 58) + Yêu Dương Quan (Đc 3) trị thắt lưng đau (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

20. Phối Bàng Quang Du (Bq 28)+ Đại Đôn (C 1) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Trung Cực (Nh 3) trị tiểu nhiều, tiểu không tự chủ (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

 

21. Phối Đại Hách (Th.12) + Khí Hải (Nh 6) + Quan Nguyên (Nh 4) + Tam Âm Giao (Ty.6) trị tinh thoát, di tinh, mộng tinh (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

22. Phối Khí Hải (Nh 6) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Trung Cực (Nh 3) trị kinh nguyệt không đều (Châm Cứu Học Thượng Hải).

23. Phối Bàng Quang Du (Bq 28) + Khúc Tuyền (C 8) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thứ Liêu (Bq 32) + Trung Cực (Nh 3) trị đường tiểu bị viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

24. Phối Uỷ Trung (Bq 40) trị thắt lưng và đùi đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

25. Phối Côn Lôn (Bq 60) + Thừa Sơn (Bq 57) trị lưng đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

26. Phối Kiên Tỉnh (Đc 21) + Mệnh Môn (Đc 4) +Trung Lữ Du (Bq 29) trị phù thũng (Châm Cứu Học Thượng Hải).

27. Phối Đại Trường Du (Bq 25) + Thượng Liêu (Bq 31) trị thắt lưng và vai sợ lạnh (Châm Cứu Học Thượng Hải).

28. Phối Bát Liêu + Chí Thất (Bq 52) trị âm đạo viêm có mủ (Châm Cứu Học Thượng Hải).

29. Phối Mệnh Môn (Đc 4) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Trung Cực (Nh 3) trị di tinh (Châm Cứu Học Thượng Hải).

30. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) trị lưng đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

 

31. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Tam Âm Giao (Ty.6) trị tiểu nhiều (Châm Cứu Học Thượng Hải).

32. Phối Quan Nguyên (Nh 4) trị liệt dương (Châm Cứu Học Thượng Hải).

33. Phối Quan Nguyên (Nh 4) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Trung Cực (Nh 3) trị tiết tinh (Châm Cứu Học Thượng Hải).

34. Phối Phi Dương (Bq 58) + Phục Lưu (Th.7) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Trung Cực (Nh 3) + Tử Cung trị thận viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

35. Phối Đỉnh Yêu + Thận Tích trị lưng và đùi đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

36. Phối Khí Hải (Nh 6) + Phong Long (Vi 40) + Quan Nguyên (Nh 4) trị Thận hư, suyễn (Trung Hoa Châm Cứu Học).

37. Phối Công Tôn (Ty.4) + Thái Khê (Th.3) + Thiên Xu (Vi 25) + Trung Quản (Nh 12) + Tỳ Du (Bq 20) trị tiêu chảy lúc sáng sớm – Thận tả (Trung Hoa Châm Cứu Học).

38. Phối Quan Nguyên (Nh 4) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thái Khê (Th.3) trị lậu huyết (Trung Hoa Châm Cứu Học).

39. Phối Mệnh Môn (Đc 4) + Quan Nguyên (Nh 4) + Tam Âm Giao (Ty.6) trị liệt dương (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học).

40. Phối Thứ Liêu (Bq 32) + Ủy Trung (Bq 40) + Yêu Dương Quan (Đc 3) trị lưng đau do lạnh (Lâm Sàng Kinh Nghiệm).

Tham khảo

“Đàn ông mộng tinh, thất tinh, tiểu đục, tiểu gắt: Thận Du cứu 100 tráng” (Thiên Kim Phương).

“Mộng tinh, tiểu đục, tiểu gắt: Thận Du cứu 100 tráng” (Tư Sinh Kinh).

“Thận yếu lưng đau không chịu nổi, dùng làm giảm đau rất phi thường, nếu biết nơi Thận Du 2 huyệt, mồi ngải thêm dần cơ thể yên” (Ngọc Long Ca).

“Thận bại thắt lưng yếu, tiểu gắt, ban đêm tiểu luôn khỏ nhọc thần, Mệnh Môn (Đc 4) nếu được kim vàng giúp, Thận Du cứu ngải khỏi truân chuyên” (Ngọc Long Ca).

“Thận Du làm vơi hết lưng đau” (Thông Huyền Chỉ Yếu Phú).

“Mộng di tinh thấy Qủy giao, mùa xuân thu đông có thể cứu, Tâm Du (Bq 15) cứu không nên nhiều, Cao Hoang (Bq 43), Thận Du cứu tùy tuổi, thấy ngay hiệu quả” (Loại Kinh Đồ Dực).

“Động tả: chọn Thận Du” (Thần Ứng Kinh).

“Toàn thân sưng phù do ăn vào không vận hóa được: cứu Thận Du 100 tráng” (Thần Cứu Kinh Luân).

“Tạng độc cứu Thận Du” (Thần Cứu Kinh Luân). “Thận Du chủ cứu hạ nguyên hư, khiến có công hiệu rất thần kỳ” (Thập Tứ Kinh Chủ Trị Ca).

Cứu Thận Du trị sắc mặt đen sạm, sợ sệt (Châm Cứu Chân Tủy).

“Huyệt Thận Du, Thái Khê (Th.3), (Phục Lưu (Th.7) đều có tác dụng bổ Thận khí nhưng có điểm khác nhau: Thận Du (Bq 23): thiên về bổ Thận khí.

Thái Khê (Th.3): Bổ Thận khí, tư Thận âm. Phục Lưu (Th.7): thiên về tư Thận âm (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

“Châm bổ Thận Du + Thái Khê (Th.3) + Quan Nguyên (Nh 4) có tác dụng ôn bổ Thận dương, điền sung, giống như bài Hữu Quy Ẩm trong sách Cảnh Nhạc Toàn Thư (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

Huyệt Ngũ Lý

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Ngũ Lý đó là:

  • Mã Nguyên Đài khi chú giải thiên Khí Huyết Luận (Tố Vấn 58) cho rằng: châm (thích) huyệt Ngũ Lý đến 25 thích thì khí của 5 tạng sẽ kiệt mà chết. Như vậy, huyệt này là nơi (lý) có liên hệ với năm (ngũ) Tạng, vì thế gọi là Ngũ Lý.
  • Huyệt ở dưới huyệt Thiên Phủ 5 (ngũ) thốn, ở giữa đại mạch (lý), lại ở vùng tay (thủ) vì vậy gọi là Ngũ Lý hoặc Thủ Ngũ Lý (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Xích Chi Ngũ Lý.

Xuất xứ

Thiên ‘Kinh Mạch’ (Linh Khu 10).

Đặc tính

Huyệt thứ 13 của kinh Đại Trường.

Vị trí huyệt ngũ lý

Huyệt ở sát bờ xương cánh tay, trên nếp gấp khuỷu (Khúc Trì – Đtr.11), 3 thốn.

Vị trí huyệt ngũ lý

Giải phẫu

  • Dưới da là phần rộng ngoài của cơ 3 đầu cánh tay, vách liên cơ ngoài.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C5.

Tác dụng huyệt ngũ lý

Sơ kinh, hoạt lạc, lợi quan tiết.

Chủ trị

Trị khuỷu tay đau, cánh tay đau, lao hạch cổ, phúc mạc viêm, phổi viêm.

Châm cứu

Châm thẳng 0,5 – 2 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Lệ Đoài (Vi.45) + Tam Dương Lạc (Ttu.8) + Tam Gian (Đtr.3) + Thiên Tỉnh (Ttu.10) trị thích nằm, tay chân uể oải (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Tý Nhu (Đtr.14) trị lao hạch (Bách Chứng Phú).

Huyệt Thủ Tam Lý

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thủ Tam Lý đó là: Huyệt ở dưới khuỷu tay 3 (tam) thốn, lại ở vùng tay (thủ), vì vậy gọi là Thủ Tam Lý (Trung Y Cương Mục). (Xem thêm ý nghĩa ở huyệt Túc Tam Lý – Vị 36).

Tên gọi khác

Quỷ Tà, Thượng Tam Lý.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 10 của kinh Đại trường.

Vị trí huyệt thủ tam lý

Dưới huyệt Khúc Trì (Đtr.11) 2 thốn, trên đường nối Khúc Trì (Đtr.11) và Dương Khê (Đtr.5).

Vị trí huyệt thủ tam lý

Giải phẫu

  • Dưới da là bờ sau cơ ngửa dài, cơ ngửa ngắn và xương quay.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.

Tác dụng huyệt thủ tam lý

Khu phong, thông lạc, hòa Vị, lợi trường, tăng co bóp ở dạ dầy.

Chủ trị

Trị vai và cánh tay đau, chi trên liệt, dạ dầy viêm loét, liệt nửa người.

Châm cứu huyệt thủ tam lý

Châm thẳng sâu 0,8 – 2 thốn. Cứu 3 – 7 tráng. Ôn cứu 5 – 20 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Ôn Lưu (Đtr.7) + Khúc Trì (Đtr.11) + Trung Chử (Ttu.3) + Phong Long (Vi.40) trị họng đau không nói được (Thiên Kim Phương).

2. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Khúc Trì (Đtr.11) + Ngoại Quan (Ttu.5) + Phong Thị (Đ.31) + Tam Âm Giao (Ty.6) trị tay chân đau do phong thấp (Châm Cứu Đại Thành).

3. Phối Túc Tam Lý (Vi.36) trị ăn không tiêu (Tịch Hoằng Phú).

4. Phối Thiếu Hải (Tm.3) trị tay bị liệt (Bách Chứng Phú).

5. Phối Âm Giao (Nh.7) + Hành Gian (C.2) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Trì (Đtr.11) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Xích Trạch (P.5) trị lưng đau do chấn thương, hông sườn đau (Châm Cứu Tụ Anh).

6. Phối cứu Côn Lôn (Bq.60) + Đan Điền (Nh.6) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Thị (Đ.31) + Quan Nguyên (Nh.4) để ngừa trúng phong (Thần Cứu Kinh Luân).

7. Phối Âm Giao (Nh.7) + Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Hành Gian (C.2) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Trì (Đtr.11) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Xích Trạch (P.5) trị lưng đau do chấn thương, hông sườn đau (Thần Cứu Kinh Luân).

8. Phối Đại Đôn (C.1) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Tuyền (C.8) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Trung Phong (C.4) trị dịch hoàn viêm (Trung Quốc Châm Cứu Học).

9. Phối Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị dạ dầy loét (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Ghi chú

Khi châm quá sâu gặp động mạch làm cho máu chảy không cầm. Cấp tốc dùng bông ép chặt vào chỗ châm để cầm máu. Đồng thời đưa thẳng tay lên cao rồi châm huyệt Tam Dương Lạc (Ttu.8), sâu 0,3 thốn. Vê về phía trái 10 giây rồi rút kim, máu sẽ cầm (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu).

Huyệt Thủy Phân

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thủy Phân đó là: Thuỷ = nước. Phân = chia ra. Nói đến chức năng tách thanh dịch ra khỏi trọc dịch của Tiểu trường. Dịch được lọc ra đổ vào Bàng quang để trở thành nước tiểu, chất thải thì đi vào Đại trường để trở thành phân. Huyệt này nằm ở trên rốn 1 thốn, có tác dụng thúc đẩy sự trao đổi nước nhanh, vì vậy gọi là Thuỷ Phân (Trung Y Cương Mục).

Vì huyệt này là nơi dịch ở Tiểu trường được phân chia thành thanh và trọc, vì vậy gọi là Thuỷ Phân (Khái Thuật Du Huyệt Đích Mệnh Danh).

Tên gọi khác của huyệt thủy phân

Phân Thủy, Trung Thủ, Trung Thủy.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 9 của mạch Nhâm.
  • Là huyệt có tác dụng tháo nước ra khỏi cơ thể.

Vị trí huyệt thủy phân

Lỗ rốn thẳng lên 1 thốn.

vị rí huyệt thủy phân

Giải phẫu

Huyệt ở trên đường trắng. Sau đường trắng là mạc ngang, phúc mạc, vào sâu là tụy tạng và tá tràng hoặc tử cung khi có thai 8 – 9 tháng. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D10.

Tác dụng huyệt thủy phân

Vận Tỳ thổ, lợi thủy thấp.

Chủ trị

Trị bụng sôi, bụng và quanh rốn đau, phù thũng, cổ trướng.

Châm cứu huyệt thủy phân

Châm thẳng sâu 0,3 – 1,5 thốn. Cứu trên 20 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Bá Lao + Đại Lăng (Tb.7) + Ủy Trung (Bq.40) trị trúng nắng (Châm Cứu Đại Thành).

2. Phối Hành Gian (C.2) + Khí Hải (Nh.6) + Nội Đình (Vi.44) + Thạch Quan (Th.18) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị đơn cổ trướng (Châm Cứu Đại Thành).

3. Phối Khúc Tuyền (C.8) + Trung Phong (C.4) trị quanh rốn đau (Châm Cứu Đại Thành).

4. Phối Tam Âm Giao (Ty.6) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị cổ trướng (Ngọc Long Kinh).

5. Phối Tam Âm Giao (Ty.6) + Tỳ Du (Bq.20) trị vú sưng (Châm Cứu Tập Thành).

6. Phối cứu Khí Hải (Nh.6) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị đổng tiết thuộc Giáp Ất phong mộc (Nho Môn Sự Thân).

7. Phối cứu Can Du (Bq.18) + Tỳ Du (Bq.20) trị thủy thũng (Cảnh Nhạc Toàn Thư).

8. Phối Âm Giao (Nh.7) + Thiên Xu (Vi.25) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị quanh rốn đau (Loại Kinh Đồ Dực).

9. Cứu Thủy Phân (Nh.9) 100 tráng + cứu Thần Khuyết (Nh.8) [tùy theo tuổi] + Trường Cường 3 tráng trị thoát giang do khí huyết hư mà hạ hãm (Châm Cứu Phùng Nguyên).

10. Phối Khí Hải (Nh.6) + Thần Khuyết (Nh.8) trị quanh rốn đau (Thần Cứu Kinh Luân).

 

11. Phối Đại Đôn (C.1) + Hành Gian (C.2) + Lãi Câu (C.5) + Lan Môn + Quan Nguyên (Nh.4) + Thái Xung (C.3) + Trung Phong (C.4) trị các chứng sán khí (Y Học Cương Mục).

12. Phối Đại Trường Du (Bq.24) + Khúc Tuyền (C.8) + Phúc Kết (Ty.14) + Quan Nguyên (Nh.4) + Thần Phong (Th.23) + Thần Khuyết (Nh.8) + Thiên Xu (Vi.25) + Thượng Liêm (Đtr.9) + Tứ Mãn (Th.14) trị trong ruột đau như cắt mà sôi, ngay rốn đau (Vệ Sinh Bảo Giám).

13. Phối Thủy Câu (Đc.26) trị thủy thũng, trên bụng ra nước (Cổ Kim Y Án).

14. Phối Liệt Khuyết (P.7) + Phục Lưu (Th.7) + Quan Nguyên (Nh.4) + Thận Du (Bq.23) + Thiên Xu (Vi.25) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Tỳ Du (Bq.20) trị phù thũng thể dương hư (Phù Thũng Bệnh Trung Y Giản Dị Phương Tuyển).

15. Phối Phế Du (Bq.13) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Tỳ Du (Bq.20) trị bụng trướng nước (Châm Cứu Học Giản Biên).

16. Phối Thủy Đạo (Vi.28) trị phù (Châm Cứu Học Thượng Hải).

17. Phối Khí Hải (Nh.6) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Tam Tiêu Du (Bq.22) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị bụng trướng nước (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học).

Tham khảo

“Có thầy thuốc chữa bệnh thủy thũng cho họ Lý, cho uống thuốc đã lâu không hiệu quả. Một hôm, bỗng nhiên cứu huyệt Thủy Phân và Khí Hải, hôm sau thấy mặt hết phù” (Châm Cứu Tư Sinh Kinh).

“Đổng tiết trúng hàn xổ ra màu nâu, cứu Thủy Phân” (Nho Môn Sự Thân).

“Trung Cực và Thủy Phân là 2 huyệt chủ yếu chữa thủy (nước) nhưng có điểm khác nhau:

Huyệt Trung Cực: có tác dụng khai thông niệu khiếu, thúc ước bàng quang, thông lợi thủy đạo. Thiên về trị thủy ở hạ tiêu.

Huyệt Thủy Phân: có tác dụng tuyên thông thủy khí, phân lợi thủy thấp, ôn vận thủy thấp. Thiên về trị thủy ở trung tiêu” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

“Huyệt Thủy Phân và Âm Lăng Tuyền đều có tác dụng trị thủy thấp nhưng có điểm khác nhau: Thủy Phân: thiên về lợi thủy, hành thấp, ôn dương, hóa thủy, trị thủy thấp ở vùng bụng. Âm Lăng Tuyền: thiên về sơ lý khí của Tỳ, lợi thủy, hành thấp, kiện Tỳ, lợi thấp, trị thủy thấp ở toàn thân” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

Ghi chú

Chữa phù và cổ trướng chỉ cứu, không châm. Có thai nhiều tháng không châm sâu. Nếu lỡ ngộ châm làm cho người bịnh bị phù thũng, nên châm 2 huyệt Thiên Xu (Vi.25) và Hoang Du để giải (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu). Có thể dùng vị thuốc Huyết Kiệt hoặc Hòe Hoa, tán bột, dán vào đó cũng được (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu).

Huyệt Thủy Tuyền

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thủy Tuyền đó là: Huyệt ở gót chân, thuộc địa; Huyệt là Khích huyệt của kinh Thận, là nơi Thận khí tụ tập và xuất ra như con suối, vì vậy gọi là Thủy Tuyền (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 5 của kinh Thận.
  • Huyệt Khích của kinh Thận.
  • Huyệt dùng để châm trong trường hợp Thận khí bị rối loạn.

Vị trí huyệt thủy tuyền

Thẳng dưới huyệt Thái Khê (Th.3) 1 thốn, trên xương gót chân, bờ sau gân gấp dài ngón chân cái.

Vị trí huyệt thủy tuyền

Giải phẫu

  • Dưới da là bờ sau gân gấp dài ngón chân cái, chỗ bám của cơ dạng ngón cái và gân gót chân, rãnh gót của xương gót chân.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chầy sau. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.

Tác dụng huyệt thủy tuyền

Sơ tiết hạ tiêu, thông điều kinh huyết.

Chủ trị

Trị kinh nguyệt rối loạn, tử cung sa, tiểu khó, cận thị, gót chân đau, thống kinh.

Châm cứu

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Chiếu Hải (Th.6) trị vùng dưới tim đau (Thiên Kim Phương).

2. Phối Khí Hải (Nh.6) + Thiên Xu (Vi.25) trị vùng bụng quanh rốn đau (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

Huyệt Thủy Đột

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thủy Đột đó là: Thủy chỉ thủy cốc, ẩm thực; Đột = ống. Thức ăn uống theo đường đó mà vào cơ thể, vì vậy gọi là Thủy Đột (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Thủy Môn, Thủy Thiên.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 10 của kinh Vị.

Vị trí huyệt thủy đột

Tại bờ trước cơ ức – đòn – chũm, giữa huyệt Nhân Nghênh (Vi.9) và Khí Xá (Vi.11), dưới sụn giáp trạng.

Vị trí huyệt thủy đột

Giải phẫu

  • Dưới da là bờ trước cơ ức – đòn – chũm, khe giữa các cơ va – móng, ức – móng, ức giáp, vào sâu có bó mạch thần kinh cảnh, cơ cổ dài, cơ bậc thang trước.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh sọ não số XI và số XII, các nhánh của đám rối thần kinh cổ. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3.

Tác dụng huyệt thủy đột

Lý Phế khí, lợi yết hầu.

Chủ trị

Trị họng đau, hen suyễn.

Châm cứu huyệt thủy đột

Châm thẳng 0,3 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Khí Xá (Vi.11) trị họng viêm (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Chiên Trung (Nh.17) + Cự Khuyết (Nh.14) + Quan Nguyên (Nh.4) trị nấc (Trung Quốc Châm Cứu Học).

3. Phối Bá Hội (Đc.20) + Khí Hộ (Vi.13) + Phong Môn (Bq.12) trị ho gà (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

Thiên Thông Bình Hư Thực Luận ghi: “Nhọt không rõ ở chỗ nào, ấn tay vào không có cảm giác, lúc có lúc không, châm thủ Thái âm bàng tam hội (Khí Hộ (Vi.13), Khố Phòng- Vi.14) và Anh Mạch [Thủy Đột – Vi.10] (Tố Vấn 28, 50).

Ghi chú: Không châm sâu quá, dễ vào bó mạch cảnh gây chảy máu.

Huyệt Thứ Liêu

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thứ Liêu đó là: Huyệt ở gần (liêu) kế (thứ) đầu tiên xương cùng, hoặc ở xương cùng thứ 2 vì vậy gọi là Thứ Liêu.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 32 của kinh Bàng Quang.
  • Huyệt đặc hiệu dùng cứu trị bịnh phụ khoa, sinh dục (phái nam), thấp khớp viêm (Châm Cứu Chân Tủy).
  • Một trong Bát Liêu huyệt
  • Nhận mạch phụ từ kinh Túc Thiếu Dương đến.

Vị trí huyệt thứ liêu

Nơi lỗ xương thiêng 2, điểm giữa cạnh dưới của gai chậu sau trên và Đốc Mạch.

Vị trí huyệt thứ liêu

Giải phẫu

  • Dưới da là cân của cơ lưng to, khối cơ chung của các cơ ở rãnh cột sống, lỗ cùng 2.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của đám rối cánh tay, nhánh của dây thần kinh sống cùng 2. Da vùng huyệt chi phối vở tiết đoạn thần kinh S2.

Tác dụng huyệt thứ liêu

Thông kinh, lý khí, hoạt huyết, chỉ thống.

Chủ trị

Trị vùng thắt lưng và xương cùng chậu đau, tử cung viêm, dịch hoàn sưng, xích bạch đới.

Châm cứu huyệt thứ liêu

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 7 tráng. Ôn cứu 5 – 15 phút.

Phối hợp huyệt

1.Phối Bào Hoang (Bq.53) + Thừa Cân (Bq.56) trị vai và thắt lưng đau (Thiên Kim Phương).

2.Phối Thừa Cân (Bq.56) + Tuyệt Cốt trị sống lưng lạnh đau (Thiên Kim Phương).

3.Phối Dũng Tuyền (Th.1) + Thương Khâu (Ty.5) trị thai chết trong bụng (xổ thai chết ra) (Tư Sinh Kinh).

4.Phối Đại Hách (Th.12) + Huyết Hải (Ty.10) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Trung Cực (Nh.3) + Trung Phong (C.4) trị âm đạo viêm (Trung Quốc Châm Cứu Học).

5.Phối Trung Cực (Nh.3) + Ủy Dương (Bq.39) trị tiểu không tự chủ (Châm Cứu Học Thượng Hải).

6.Phối Hội Dương (Bq.35) + Nhị Bạch + Thừa Sơn (Bq.57) + Trường Cường (Đc.1) trị trĩ lở loét (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học).

7.Phối Thận Du (Bq.23) + Ủy Trung (Bq.40) + Yêu Dương Quan (Đc.2) trị sống lưng đau do lạnh (Lâm Sàng Kinh Nghiệm).

Tham khảo

“Thứ Liêu trị xích lâm” (Tư Sinh Kinh). “Xích Lâm chọn Thứ Liêu” (Châm Cứu Đại Toàn).

“Ấn mạnh vào huyệt Thứ Liêu thấy đau: Dấu hiệu đã có thai. Đang hành kinh. Tiền liệt tuyến viêm (đàn ông)” (Nakatani Yoshio).

“Thứ Liêu là huyệt thuộc kinh Bàng Quang, có quan hệ với các chứng ngưng trệ ở vùng sau đầu. Trường hợp vùng Thiên Trụ sau đầu bị ngưng trệ: châm Thứ Liêu có thể hoạt động lại, ngược lại, nếu cứu H.Thứ Liêu có thể ảnh hưởng đến vùng sau đầu” (Châm Cứu Chân Tủy).