Home Blog Page 112

Huyệt Ty Trúc Không

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Ty Trúc Không đó là: Ty Trúc = lông mày; Không = lỗ hổng. Huyệt ở chỗ lõm (không), ngoài đuôi lông mày (giống như sợi tơ = lông mày), vì vậy gọi là Ty Trúc Không (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Cư Liêu, Mục Giao, Mục Liêu, My Sảo.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 23 của kinh Tam Tiêu.
  • Huyệt có những mạch phụ chạy tới huyệt Đồng Tử Liêu (Đ.1).

Vị trí huyệt ty trúc không

Tại chỗ lõm bên ngoài đuôi lông mày, ấn vào có cảm giác ê tức, bờ ngoài cơ vòng mi.

huyệt ty trúc không

Giải phẫu

  • Dưới da là bờ ngoài cơ vòng mi và phần bám vào da cung mày của cơ trán, xương trán.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh mặt.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V. Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

Tác dụng huyệt ty trúc không

Tán phong, chỉ thống, thanh hỏa, tiết nhiệt, thông điều khí cơ của Tam Tiêu.

Chủ trị

Trị đầu đau, các bệnh về mắt.

Châm cứu huyệt ty trúc không

Châm ngang, mũi kim có thể thấu Ngư Yêu, sâu 0,5 – 1 thốn. Không cứu.

Phối hợp huyệt

1. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Trì (Đ.20) trị thiên chính đầu phong, đầu đau (Châm Cứu Đại Thành).

2. Phối Toàn Trúc (Bq.2) trị mắt sưng đỏ (Thắng Ngọc Ca).

3. Châm Ty Trúc Không thấu Suất Cốc (Đ.8) trị nửa đầu đau (Ngọc Long Ca).

4. Phối Thái Dương + Toàn Trúc (Bq.2) trị mắt sưng đỏ, mắt đau (Thẩm Thị Dao Hàm).

5. Phối Phong Trì (Đ.20) + Trung Chử (Ttu.3) trị nửa đầu đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

6. Phối Địa Thương (Vi.4) + Toàn Trúc (Bq.2) + Tứ Bạch (Vi.2) trị liệt mặt (Châm Cứu Học Thượng Hải).

7. Phối Bá Hội (Đc.20) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Nhân Trung (Đc.26) trị động kinh (Châm Cứu Học Giản Biên).

8. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Trì (Đ.20) + Thái Dương + Tinh Minh (Bq.1) + Toàn Trúc (Bq.2) trị mắt sưng đỏ, đau (Châm Cứu Học Giản Biên).

Huyệt Tâm Du

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Tâm Du đó là: Huyệt có tác dụng đưa kinh khí vào (du) tạng Tâm, vì vậy gọi là Tâm Du.

Tên gọi khác

Bối Du, Cứu Lao.

Xuất xứ: Thiên ‘Bối Du’ (Linh Khu 51).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 15 của kinh Bàng Quang.
  • Huyệt Bối Du của kinh Thủ Thiếu Âm Tâm.
  • Huyệt tả khí Dương ở Ngũ Tạng (Linh Khu 51 và Tố Vấn 32).

Vị trí huyệt tâm du

Dưới gai sống lưng 5, đo ngang ra 1,5 thốn.

huyệt tâm du

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ thang, cơ trám, cơ lưng dài, cơ bán gai của cổ, cơ ngang gai, cơ ngang sườn, vào trong là phổi.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não số XI. Nhánh đám rối cổ sâu, nhánh đám rối cánh tay. Nhánh của dây thần kinh gian sườn 5 và nhánh dây sống lưng 5. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D5.

Tác dụng huyệt tâm du

Dưỡng Tâm, an thần định chí, lý huyết, điều khí.

Chủ trị

Trị bệnh về tim, tâm thần phân liệt, động kinh, thần kinh suy nhược.

Châm cứu huyệt tâm du

Châm xiên về cột sống 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Cách Du (Bq 17) + Can Du (Bq 18) + Đại Trử (Bq 11) + Đào Đạo (Đc 13) + Ngọc Chẩm (Bq 9) trị mồ hôi không ra, tay chân lạnh, sợ lạnh (Bị Cấp Thiên Kim Phương)

2. Cứu Tâm Du (Bq 15) 5 tráng + phối cứu Cự Khuyết 20 – 30 tráng trị phong cuồng (Biển Thước Tâm Thư).

3. Phối Can Du (Bq 18) + Cự Khuyết (Nh 17) + Cưu Vĩ (Nh 15) + Khuyết Bồn (Vi.12) trị ho ra máu (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Đại Trử (Đc 13) trị uất ức trong ngực (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Thần Đạo (Đc 11) + Thiên Tỉnh (Ttu 10) trị bứt rứt, hoảng hốt (Tư Sinh Kinh).

6. Phối Thần Môn (Tm 7) trị si ngốc (Loại Kinh Đồ Dực).

7. Phối Thần Môn (Tm 7) + Thiếu Hải (Tm 3) trị hay quên (Châm Cứu Đại Thành).

8. Phối Nội Quan (Tb 6) + Thần Môn (Tm 7) trị hồi hộp (Châm Cứu Đại Thành).

9. Phối Quan Nguyên (Nh 4) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Thận Du (Bq 23) trị di tinh, bạch trọc (Châm Cứu Đại Thành).

10. Phối Thận Du (Bq 23) trị tinh tiết nhiều (Ngọc Long Kinh).

 

11. Phối Thần Đạo (Đ 11) trị động kinh (Bách Chứng Phú).

12. Phối Bạch Hoàn Du (Bq 30) + Cao Hoang Du (Bq 43) + Quan Nguyên (Nh 4) + Trung Cực (Nh 3) trị di tinh, mộng tinh, tiết tinh (Y Học Cương Mục).

13. Phối Phong Long (Vi.40) + Thần Môn (Tm 7) + Trung Quản (Nh 12) + Vị Du (Bq 19) trị mất ngủ (Trung Hoa Châm Cứu Học).

14. Phối Cự Khuyết (Nh 14) + Nội Quan (Tb 6) + Thần Môn (Tm 7) trị hay quên, hồi hộp, lo sợ (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

15. Phối Nội Quan (Tb 6) + Dương lăng Tuyền (Đ 34) + Thần Môn (Tm 7) trị nhịp tim bị rối loạn (Châm Cứu Học Thượng Hải).

16. Phối Liệt Khuyết (P 7) + Thần Môn (Tm 7) + Thiếu Hải (Tm 3) trị hay quên (Châm Cứu Học Thượng Hải).

17. Phối Thận Du (Bq 23) + Quan Nguyên (Nh 4) + Tam Âm Giao (Ty 6) trị di tinh (Châm Cứu Học Thượng Hải).

18. Phối Dương lăng Tuyền (Đ 34) thấu Âm Lăng Tuyền (Ty 9) + Nội Quan (Tb 6) + Thần Môn trị nhịp tim không đều (Châm Cứu Học Thượng Hải).

19. Phối Cự Khuyết (Nh 14) trị thần kinh suy nhược (Châm Cứu Học Thượng Hải).

20. Phối Bá Hội (Đc 20) + Khí Xung (Vi.30) + Thượng Liêu (Bq 31) trị Hysteria (Châm Cứu Học Thượng Hải).

 

21. Phối Bạch Hoàn Du (Bq 30) + Cao Hoang (Bq 43) + Thận Du (Bq 23) trị mộng tinh (Châm Cứu Học Thượng Hải).

22. Phối Phong Long (Vi.40) + Thần Môn (Tm 7) trị bịnh tim do phổi gây ra (Châm Cứu Học Thượng Hải).

23. Phối Cách Du (Bq 17) + Huyết Hải (Ty 10) + Tam Âm Giao (Ty 6) trị mạch máu bị viêm tắc (Châm Cứu Học Thượng Hải).

24. Phối Can Du (Bq 18) + Phong Long (Vi.40) + Thần Môn (Tm 7) + Tỳ Du (Bq 20) trị điên (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học).

25. Phối Khúc Trì (Đtr 11) + Nội Quan (Tb 6) + Thái Uyên (P 9) + Xích Trạch (P 5) kích thích vừa, lưu kim không quá 15 phút, trị chứng vô mạch (Cấp Chứng Châm Cứu Trị Liệu Pháp).

26. Phối Quan Nguyên (Nh 4) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Thần Môn (Tm 7) + Thận Du (Bq 23) trị di mộng tinh (Hiện Đại Châm Cứu Y Án Tuyển).

Tham khảo

“Huyệt Cứu Lao trong sách Tư Sinh Kinh tức là huyệt Tâm Du” (Châm Cứu Tụ Anh). “Đởm hàn nguyên là e lòng sợ… tối mơ quỷ giao Tâm Du trị” (Ngọc Long Ca).

“Tâm Du chủ trị mộng di Thận hư” (Ngọc Long Phú).

“Di tinh bạch trọc Tâm Du trị” (Thắng Ngọc Ca). “Mộng di tinh, mộng thấy quỷ giao: mùa xuân, thu, đông, có thể dùng phép cứu. Tâm Du cứu không nên nhiều, Cao Hoang (Bq 43), Thận Du (Bq 23) cứu theo tuổi, thấy ngay hiệu quả” (Loại Kinh Đồ Dực).

“Bổ Tam Âm Giao (Ty 6) + bổ Thần Môn (Tm 7) + Tâm Du (Bq 15) có tác dụng an thần, định chí. Giống bài Dưỡng Tâm Thang của sách Chứng Trị Chuẩn Thằng (Thường Dụng Du Huyệt Phát Huy).

 

“Phối Tâm Du + Thần Môn là theo cách phối hợp Mộ + Nguyên huyệt. Cả hai huyệt đều Bổ, có tác dụng tăng cường bổ Tâm khí, dưỡng Tâm huyết, an Tâm thần, làm cho huyết hành. Cả hai đều Tả có tác dụng tăng cường thanh Tâm hỏa, an Tâm thần. Khai Tâm khiếu, sơ Tâm khí, thông Tâm lạc, hành ứ huyết. (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

“Huyệt Hoạn Môn, tương ứng với vị trí của huyệt Tâm Du như sách Kinh Ngoại Kỳ Huyệt viết: “Huyệt Hoạn Môn ở tại lưng, khe đốt sống 5 – 6 ra ngang 2 bên mỗi bên 1,5 thốn, trị toàn thân bị hư nhược, gầy yếu”.

Sách Châm Cứu Đại Thành và sách Châm Cứu Tư Sinh Kinh, mục cứu trị hư lao đều ghi: “Án tại huyệt ở đốt sống lưng 5 ra ngang 1,5 thốn, là Tâm Du 2 huyệt vậy. Tâm chủ huyết, vì vậy cứu 2 huyệt này” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

Ghi chú

Không châm sâu quá vì có thể đụng phổi. Thiên Thích Cấm Luận (Tố Vấn 52): Thích Tâm Du (Bq 15), nếu trúng Tâm, một ngày chết, lúc mới phát động gây chứng ợ.

Huyệt Túc Tam Lý

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Túc Tam Lý đó là: Tên huyệt này có thể hiểu qua một số cách sau:

a. Một truyền thuyết cho rằng: Châm hoặc bấm huyệt Túc Tam Lý giúp cho binh lính đi bộ được hơn 3 dặm (trên 5 km) mà không bị mỏi (cách dịch của bản tiếng Anh).

b. Một số nhà chú giải lại cho rằng Túc Tam Lý là nơi hội của 3 phủ: Đại Trường (ở trên), Vị (ở giữa) và Tiểu Trường (ở dưới) vì vậy mới gọi là Tam Lý (theo cách dịch bản tiếng Pháp).

c. Huyệt ở dưới lõm khớp gối 3 thốn, lại trị bệnh ở 3 vùng: trên, giữa và dưới của dạ dầy (Vị), vì vậy gọi là Túc Tam Lý (Trung Y Cương Mục).

Huyệt túc tam lý có tên gọi khác

Hạ Lăng, Hạ Tam Lý, Quỷ Tà, Tam Lý.

Xuất xứ

Thánh Huệ Phương.

Đặc tính túc tam lý

  • Huyệt thứ 36 của kinh Vị.
  • Huyệt Hợp, thuộc hành Thổ.
  • Huyệt quan trọng có thể dùng một mình hay phối hợp điều trị các bệnh thuộc Vị. Và tất cả các trường hợp trướng đau ở bụng, tiêu hóa rối loạn, các bệnh về mắt, hệ thần kinh, bệnh áp huyết cao. Đây là huyệt có tác dụng toàn thân.
  • Huyệt đưa khí xuống phần dưới cơ thể.
  • Một trong Lục Tổng Huyệt chủ trị vùng bụng đau.
  • Một trong nhóm Hồi Dương Cửu Châm có tác dụng nâng cao và phục hồi Dương khí. Một trong 14 Yếu Huyệt của Châm Cứu Chân Tủy (Nhật Bản) để nâng cao chính khí, trị bịnh dạ dày (nhưng dạ dày dư chất chua thì không dùng huyệt này).

Vị trí huyệt túc tam lý

Dưới mắt gối ngoài 3 thốn, phía ngoài xương mác khoảng 1 khoát ngón tay. Nơi cơ cẳng chân trước, khe giữa xương chày và xương mác. Hoặc úp lòng bàn tay vào giữa đầu gối, đầu ngón tay giữa chạm vào xương ống chân (xương chầy), từ đó hơi xịch ra phía ngoài một ít là huyệt. Dưới lõm ngoài xương bánh chè (Độc Tỵ) 3 thốn.

huyệt túc tam lý

Giải phẫu huyệt túc tam lý

  • Dưới da là cơ cẳng chân trước, chỗ bám các thớ gân cơ 2 đầu đùi, khe giữa xương chầy và xương mác, màng gian cốt.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh hông to, nhánh của dây thần kinh chầy trước. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.

Tác dụng huyệt túc tam lý

Lý Tỳ Vị, điều trung khí, thông kinh lạc – khí huyết, phù chính bồi nguyên, bổ hư nhược, khu phong hóa thấp, điều hòa huyết áp.

Chủ trị

Trị dạ dày đau, nôn mửa, tiêu hóa kém, táo bón, ruột viêm, chi dưới yếu liệt, bệnh thuộc hệ tiêu hóa, kích ngất, cơ thể suy nhược, thần kinh suy nhược.

Châm cứu huyệt túc tam lý

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn, cứu 5 – 10 tráng hoặc nhiều hơn, Ôn cứu 10 – 30 phút.

Phối hợp huyệt huyệt túc tam lý

1. Phối Bất Dung (Vi.19) trị khí tích (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Chương Môn (C.13) + Thái Bạch (Ty.3) trị dạ dày đau, ăn uống kém (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Hạ Cự Hư (Vi.39) + Hiệp Khê (Đ.43) + Lâm Khấp (Đ.41) + Nhũ Căn (Vi.18) + Thần Phong (Th.23) + Thiên Khê (Ty.18) + Ưng Song (Vi.16) trị vú sưng (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Bộc Tham (Bq.61) + Hoàn Cốt (Đ.12) + Phi Dương (Bq.58) + Phục Lưu (Th.7) + Xung Dương (Vi.42) trị chân liệt, dép rơi mà không biết (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Thái Xung (C.3) + Trung Phong (C.4) trị đi bộ thì đau nhức, khó khăn (Ngọc Long Ca).

6. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Độc Tỵ (Vi.35) + Tất Quan (Đ.33) trị đầu gối đau (Châm Cứu Đại Thành).

7. Phối Dũng Tuyền (Th.1) + Đại Chùy (Đc.14) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Trì (Đtr.11) + Tuyệt Cốt (Đ.39) trị thương hàn sốt cao không giảm (Châm Cứu Đại Thành).

8. Phối Bá Lao + Chí Dương (Đc.9) + Công Tôn (Ty.4) + Trung Quản (Nh.12) + Uyển Cốt (Ttr.4) trị hoàng đản, tay chân đều sưng (Châm Cứu Đại Thành).

9. Phối Công Tôn (Ty.4) + Thân Mạch (Bq.62) + Tuyệt Cốt (Đ.39) trị chân yếu không có sức (Châm Cứu Đại Thành).

10. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Thận Du (Bq.23) trị tai ù do hư chứng (Châm Cứu Đại Thành).

 

11. Phối Đản Trung (Nh.17) + Khuyết Bồn (Vi.12) + Nhũ Căn (Vi.18) + Phế Du (Bq.13) + Phong Môn (Bq.12) trị ho lâu ngày không khỏi (Châm Cứu Đại Thành).

12. Phối Chi Câu (Ttu.6) + Đản Trung (Nh.17) + Khí Hải (Nh.6) + Nhũ Căn (Vi.18) + Trung Quản (Nh.12) trị các chứng thổ huyết (Châm Cứu Đại Thành).

13. Phối Du Phủ (Th.27) + Đản Trung (Nh.17) + Phế Du (Bq.13) + Thiên Đột (Nh.22) + Trung Quản (Nh.12) trị ho, suyễn (Châm Cứu Đại Thành).

14. Phối Đản Trung (Nh.17) + Khí Hải (Nh.6) trị mai hạch khí (Châm Cứu Đại Thành).

15. Phối Hành Gian (C.2) + Kiên Tỉnh (Đ.21) + Lâm Khấp (Đ.41) + Thái Xung (C.3) + Thiếu Hải (Tm.3) + Thông Lý (Tm.5) + Ủy Trung (Bq.40) trị nhọt mọc ở lưng (Châm Cứu Đại Thành).

16. Phối Hành Gian (C.2) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Trì (Đtr.11) trị nhọt mọc khắp cơ thể (Châm Cứu Đại Thành).

17. Phối Địa Ngũ Hội (Đ.42) trị trong tai như ve kêu, lưng đau muốn gẫy (Tịch Hoằng Phú).

18. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Trì (Đtr.11) trị thương hàn nhiều ngày mà không bớt sốt (Châm Cứu Tụ Anh).

19. Phối Ẩn Bạch (Ty.1) trị hạ huyết, trường phong (Châm Cứu Tụ Anh).

20. Phối Hoàn Khiêu (Đ.30) + Phế Du (Bq.13) + Trung Độc (Đ.32) trị chứng nuy, có thấp nhiệt, có đờm, có khí suy, có huyết ứ (Châm Cứu Tụ Anh).

 

21. Phối cứu Hành Gian (C.2) + Lâm Khấp (Đ.41) + Thái Xung (C.3) + Thiếu Hải (Tm.3) + Thông Lý (Tm.5) + Ủy Trung (Bq.40) trị phát bối, nhọt mọc ở vai, lưng (Châm Cứu Tụ Anh).

22. Phối Huyền Chung (Đ.39) + Nhị Lăng (Âm Lăng Tuyền (Ty.9) và Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thái Xung (C.3) trị đùi, gối đau (Châm Cứu Đại Toàn).

23. Phối Chiếu Hải (Th.6) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Trì (Đtr.11) + Lâm Khấp (Đ.41) + Nhân Trung (Đc.26) + Tam Âm Giao (Ty.6) trị tay chân và mặt sưng phù, sốt cao không giảm (Châm Cứu Đại Toàn).

24. Phối Chiếu Hải (Th.6) + Liệt Khuyết (P.7) + Quan Xung (Ttu.1) + Trung Quản (Nh.12) + Tỳ Du (Bq.20) trị tiêu khát (Châm Cứu Đại Toàn).

25. Phối Bá Lao + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Trì (Đtr.11) + Liệt Khuyết (P.7) + Thập Tuyên + Trung Quản (Nh.12) + Ủy Trung (Bq.40) trị cảm nắng, sốt cao, hoắc loạn, thổ tả (Châm Cứu Đại Toàn).

26. Phối Kinh Cừ (P.8) + Ngư Tế (P.10) + Tam Gian (Đtr.3) + Thông Lý (Tm.5) trị mồ hôi ra khắp toàn thân (Loại Kinh Đồ Dực).

27. Phối cứu Đản Trung (Nh.17) + Khí Hải (Nh.6) + Kiên Tỉnh (Đ.21) + Kỳ Môn (C.14) + Nhũ Căn (Vi.18) + Phong Môn (Bq.12) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thừa Tương (Nh.24) + Trung Phủ (P.1) + Trung Quản (Nh.12) trị uế nghịch (Loại Kinh Đồ Dực).

28. Phối Cự Khuyết (Nh.14) + Đại Đô (Ty.2) + Thái Bạch (Ty.3) + Thừa Sơn (Bq.57) trị Tâm Vị thống (Loại Kinh Đồ Dực).

29. Phối Âm Giao (Nh.7) + Thiên Xu (Vi.25) + Thủy Phân (Nh.9) trị quanh rốn đau (Loại Kinh Đồ Dực).

30. Phối Cách Du (Bq.17) + Can Du (Bq.18) + Gian Sử (Tb.5) + Thận Du (Bq.23) + Tỳ Du (Bq.20) trị thổ huyết do nộ khí thương Can (Loại Kinh Đồ Dực).

 

31. Phối Bá Lao + Cách Du (Bq.17) + Can Du (Bq.18) + Đại Lăng (Tb.7) + Gian Sử (Tb.5) + Ngoại Quan (Ttu.5) + Phế Du (Bq.13) + Tâm Du (Bq.15) + Thái Uyên (P.9) + Thận Du (Bq.23) + Thiên Xu (Vi.25) + Thông Lý (Tm.5) + Tích Cốt + Trung Quản (Nh.12) + Tỳ Du (Bq.20) trị thổ huyết (Loại Kinh Đồ Dực).

32. Phối Khí Xung (Vi.30) trị thương thử, ra mồ hôi nhiều mà tiêu chảy (Chứng Trị Chuẩn Thằng).

33. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Quan Nguyên (Nh.4) + Thần Khuyết (Nh.8) + Thiên Xu (Vi.25) + Trung Cực (Nh.3) + Trung Quản (Nh.12) trị lỵ không cầm (Y Học Cương Mục).

34. Phối Cự Khuyết (Nh.14) + Đại Lăng (Tb.7) + Đản Trung (Nh.17) + Hạ Quản (Nh.10) + Tâm Du (Bq.15) + Thiên Đột (Nh.22) + Thượng Quản (Nh.13) + Trung Khôi + Trung Quản (Nh.12) + Vị Du (Bq.21) trị ngũ ế, ngũ cách (Y Học Cương Mục).

35. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Công Tôn (Ty.4) + Gian Sử (Tb.5) + Linh Đạo (Tm.4) + Thái Xung (C.3) trị 9 loại Tâm thống (Y Học Cương Mục).

36. Phối Bá Hội (Đc.20) + Khúc Trì (Đtr.11) + Kiên Ngung (Đtr.15) + Phát Tế + Phong Thị (Đ.31) + Tuyệt Cốt (Đ.39) có tác dụng phòng phong trúng tạng phủ (Vệ Sinh Bảo Giám).

 

37. Phối cứu Khí Hải (Nh.6) + Trung Quản (Nh.12) trị Tỳ Vị khí hư (Vệ Sinh Bảo Giám).

38. Phối Bá Hội (Đc.20) + Đại Chùy (Đc.14) + Gian Sử (Tb.5) + Khúc Trì (Đtr.11) + Kiên Ngung (Đtr.15) + Phong Trì (Đ.20) có tác dụng phòng ngừa trúng phong (Vệ Sinh Bảo Giám).

39. Phối Bá Hội (Đc.20) + Hoàn Khiêu (Đ.30) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Trì (Đtr.11) + Kiên Ngung (Đtr.15) + Phong Trì (Đ.20) + Tuyệt Cốt (Đ.39) có tác dụng phòng ngừa trúng phong (Thần Cứu Kinh Luân).

40. Phối Tam Âm Giao (Ty.6) + Tam Tiêu Du (Bq.22) + Thiên Xu (Vi.25) + Trung Quản (Nh.12) trị cửu lỵ (Thần Cứu Kinh Luân).

 

41. Phối Dịch Môn (Ttu.2) trị tai điiếc đột ngột (Thần Cứu Kinh Luân).

42. Phối Công Tôn (Ty.4) + Nội Đình (Vi.44) trị Tỳ hư, bụng trướng (Thần Cứu Kinh Luân).

43. Phối Nội Quan (Tb.6) + Ngư Tế (P.10) trị ăn không xuống (Thần Cứu Kinh Luân).

44. Phối Bá Lao + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Trì (Đtr.11) + Thập Tuyên + Ủy Trung (Bq.40) trị cảm nắng, hoắc loạn (Thần Cứu Kinh Luân).

45. Phối Bá Hội (Đc.20) + Đại Chùy (Đc.14) + Gian Sử (Tb.5) + Hoàn Khiêu (Đ.30) + Khúc Trì (Đtr.11) + Kiên Ngung (Đtr.15) + Kiên Tỉnh (Đ.21) + Phong Trì (Đ.20) + Tuyệt Cốt (Đ.39) trị trúng phong bất tỉnh, đờm khò khè (Thần Cứu Kinh Luân).

46. Phối Cao Hoang (Bq.43) + Khí Hải (Nh.6) + Nội Quan (Tb.6) + Quan Nguyên (Nh.4) trị các loại hư lao nhiệt (Thần Cứu Kinh Luân).

47.  Phối Công Tôn (Ty.4) + Đại Đô (Ty.2) + Nội Quan (Tb.6) + Thái Bạch (Ty.3) + Thừa Sơn (Bq.57) trị Tỳ, Tâm thống, đau như kim đâm (Thần Cứu Kinh Luân).

48. Phối Chi Câu (Ttu.6) + Khúc Trì (Đtr.11) + Tam Âm Giao (Ty.6) trị kinh nguyệt bế do huyết trệ (Thần Ứng Kinh).

49. Phối cứu Khí Hải (Nh.6) 100 tráng + Trung Quản (Nh.12) 14 tráng trị bụng đau, tiêu chảy (Chứng Trị Chuẩn Thằng).

50. Phối Côn Lôn (Bq.60) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) (Đ.34) + Hoàn Khiêu (Đ.30) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Trì (Đtr.11) + Kiên Ngung (Đtr.15) + Phong Thị (Đ.31) + Tuyệt Cốt (Đ.39) trị trúng phong bất tỉnh, đờm khò khè (Châm Cứu Toàn Thư).

 

51. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.34) (Đ.34) + Hoàn Khiêu (Đ.30), đốt thêm đuôi kim, trị chân tê do phong hàn (Tạp Bệnh Huyệt Pháp Ca).

52. Phối Toàn Cơ (Nh.21) trị nội thương thực tích (Tạp Bệnh Huyệt Pháp Ca).

53. Phối Liệt Khuyết (P.7) trị suyễn cấp (Tạp Bệnh Huyệt Pháp Ca).

54. Phối Nội Đình (Vi.44) trị bụng đầy trướng (Tạp Bệnh Huyệt Pháp Ca).

55. Phối Hành Gian (C.2) + Phục Lưu (Th.7) + Tam Âm Giao (Ty.6) trị chân không đi được (Châm Cứu Phùng Nguyên).

56. Phối Giáp Xa (Vi.6) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Ngư Tế (P.10) + Thừa Tương (Nh.24) trị hàm răng cắn chặt, mắt lệch, miệng méo (Trọng Lâu Ngọc Thược).

57. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Thái Dương + Tinh Minh (Bq.1) trị mắt sưng đỏ đau (Thẩm Thị Dao Hàm).

58. Phối Công Tôn (Ty.4) + Nội Quan (Tb.6) + Trung Quản (Nh.12) trị nôn mửa (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

59. Phối Cách Du (Bq.17) + Nội Quan (Tb.6) + Thiên Đột (Nh.22) + Trung Quản (Nh.12) trị nấc (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

60. Phối Nội Quan (Tb.6) + Trung Quản (Nh.12) trị dạ dày đau (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

 

61. Phối Nội Quan (Tb.6) + Thượng Quản (Nh.13) trị có thai bị nôn mửa (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

62. Phối Quan Nguyên (Nh.4) + Thái Xung (C.3) + Trung Quản (Nh.12) trị Tỳ Vị dương hư, tay chân lạnh, nôn mửa, bụng đau, tiêu chảy (Thương Hàn Luận Châm Cứu Phối Hợp Huyệt Tuyển Chú).

63. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Hạ Cự Hư (Vi.39) + Nội Quan (Tb.6) trị tụy tạng viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

64. Phối Đại Trường Du (Bq.25) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Nội Quan (Tb.6) + Thiên Xu (Vi.25) + Thứ Liêu (Bq.32) + Trung Quản (Nh.12) trị ruột viêm tắc cấp (Châm Cứu Học Thượng Hải).

65. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Thiên Xu (Vi.25) + Quan Nguyên (Nh.4) trị tiêu hóa kém (Châm Cứu Học Thượng Hải).

66. Phối Gian Sử (Tb.5) +Trung Quản (Nh.12) trị nôn mửa (Châm Cứu Học Thượng Hải).

67. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Nội Quan (Tb.6) + Trung Quản (Nh.12) trị thực đạo co thắt (Châm Cứu Học Thượng Hải).

68. Phối Khúc Trì (Đtr.11) + Trung Quản (Nh.12) trị bụng đầy trướng do Hysteria (Châm Cứu Học Thượng Hải).

69. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Nội Quan (Tb.6) + Tam Âm Giao (Ty.6) trị táo bón (Châm Cứu Học Thượng Hải).

70. Phối Hoàn Khiêu (Đ.30) + Phong Thị (Đ.31) trị chân tê (Châm Cứu Học Thượng Hải).

 

71. Phối cứu Đại Đô (Ty.2) trị sinh xong bị bất tỉnh (Châm Cứu Học Thượng Hải).

72. Phối Cao Hoang (Bq.43) + Đại Chùy (Đc.14) + Thận Du (Bq.23) trị tê bại (Châm Cứu Học Thượng Hải).

73. Phối Khúc Trì (Đtr.11) + Nội Quan (Tb.6) + Tam Âm Giao (Ty.6) trị huyết áp cao (Châm Cứu Học Giản Biên).

74. Phối Bá Hội (Đc.20) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Nhân Trung (Đc.26) + Thái Xung (C.3) trị thử quyết (Châm Cứu Học Giản Biên).

75. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Trì (Đtr.11) trị sốt không hạ (Châm Cứu Học Giản Biên).

76. Phối Khâu Khư (Đ.40) trị quáng gà (Tân Châm Cứu Học).

77. Phối Hành Gian (C.2) + Ngoại Lăng + Quan Nguyên (Nh.4) + Thiên Xu (Vi.25) + Thượng Cự Hư (Vi.37) trị ruột viêm mạn (Tân Châm Cứu Học).

78. Phối Nội Quan (Tb.6) + Đại Lăng (Tb.7) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Thái Dương + Kiên Ngoại Du (Ttr.14) trị tử giản (Tân Châm Cứu Học).

79. Phối Huyết Hải (Ty.10) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Tuyệt Cốt (Đ.39) trị khí huyết đều hư, bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu đều thấp (Hiện Đại Y Án Châm Cứu Tuyển).

80. Phối Cao Hoang (Bq.43) + Nội Quan (Tb.6) + Tâm Du (Bq.15) trị trước ngực đau (hung tý), hồi hộp, mất ngủ uể oải, xoay xẩm, chóng mặt (Hiện Đại Châm Cứu Y Án Tuyển).

Tham khảo

Thiên Tà Khí Tạng Phủ Bệnh Hình ghi: “Bệnh của Vị làm cho bụng trướng to, vị quản đau thấu đến tâm, chói lên 2 bên hông sườn. Từ cách lên họng không thông, ăn uống không xuống, nên thủ huyệt (Túc) Tam Lý để chữa” (Linh Khu 4, 110).

Thiên Tứ Thời Khí ghi: “Bệnh Trước Tý làm sự hoạt động khó khăn, hàn khí lâu ngày, châm huyệt (Túc) Tam Lý” (Linh Khu 19, 16).

Thiên Tứ Thời Khí ghi: Trong tất cả những bệnh Đại Trường phải châm Túc Tam Lý (Vi.36). Nếu khí thịnh thì châm tả, hư thì bổ” (Linh Khu 19, 17).

Thiên Tứ Thời Khí ghi: “Trong bụng sôi, đó là khí xung lên trên đến ngực, làm cho suyễn, không đứng lâu được. Đó là vì tà khí đang ở Đại Trường, châm huyệt Nguyên của hoang (Khí Hải) + Cự Hư Thượng Liêm (Thượng Cự Hư – Vi.37) + (Túc) Tam Lý” (Linh Khu 19, 19).

Thiên Tứ Thời Khí ghi: “Vị khí nghịch, nôn ra chất đắng, gọi là chứng ẩu do đởm. Châm huyệt (Túc) Tam Lý nhằm làm cho Vị khí hạ xuống” (Linh Khu 19, 21).

Thiên Tứ Thời Khí ghi: “Khi bụng dưới đau và không đi tiểu được, đó là tà khí ở tại Tam Tiêu, nên thủ huyệt Đại Lạc của kinh túc Thái Dương. Tìm những huyết mạch nhỏ bị xung huyết mà châm tả. Nếu nó sưng thũng đến Vị quản, thì châm (Túc) Tam Lý” (Linh Khu 19, 25).

 

Thiên Ngũ Tà ghi: “Tà khí ở Tỳ, Vị sẽ làm cho cơ nhục đau. Nếu dương khí hữu dư Âm khí bất túc sẽ thành chứng ‘nhiệt trung’, mau đói. Khi dương khí bất túc, âm khí hữu dư sẽ thành chứng ‘hàn trung’, ruột sôi, bụng đau, đó là Âm Dương đều hữu dư. Nếu Âm Dương đều bất túc thì hữu hàn, hữu nhiệt, tất cả đều phải điều hòa bằng Túc Tam Lý (Vi.36)” (Linh Khu 20, 5).

Thiên Trướng Luận ghi: “Vệ khí nhập chung với mạch gây ra chứng ‘phu trướng’, châm huyệt (Túc) Tam Lý để tả…” (Linh Khu 35, 19 – 20).

Thiên Thích Ngược Luận ghi: “Bệnh ngược phát từ Vị, làm cho mau đói mà không ăn được, ăn vào thì đầy, bụng trướng. Chích túc Dương minh (Giải Khê (Vi.41) + Túc Tam Lý (Vi.36), hoành mạch ở túc Thái Âm cho ra huyết” (Tố Vấn 36, 12).

Thiên Thích Yêu Thống ghi: “Mạch kinh Dương minh làm cho lưng đau không thể quay đi quay lại được… Nếu ngoảnh lại thì hoảng hốt như trông thấy gì lạ… Thích 3 nốt tại trước ống chân thuộc kinh túc Dương minh (Túc Tam Lý (Vi.36), để cho trên dưới điều hòa và ra huyết. Mùa Thu đừng để cho ra máu” (Tố Vấn 41, 3).

Thiên Cốt Không Luận ghi: “Đầu gối đau, ống chân như muốn gãy, trị ở Dương minh trung du giao [Túc Tam Lý (Vi.36) ] (Tố Vấn 60, 27).

 

“Trong bụng hàn, bụng đầy, thích ợ hơi, ghét mùi cơm, ghét mùi cá. Vị khí bất túc, ruột sôi, bụng đau, tiêu chảy, ăn khó tiêu, dưới tim tức: huyệt Túc Tam Lý (Vi.36) chủ trị” (Giáp Ất Kinh).

“Cơ thể co cứng, miệng không mở được, họng đau, không nói được: (Túc) Tam Lý chủ trị” (Giáp Ất Kinh).

“Phụ nữ kinh nguyệt nếu không đến, mặt vàng, nôn mửa không thai nghén. Tam Âm Giao (Ty.6) + Khúc Trì (Đtr.11) + Chi Câu (Ttu.6) + Tam Lý trị vô họa” (Châm Cứu Tụ Anh).

“Nếu trong Vị đình trệ thức ăn: phải tìm Tam Lý, Triển Cơ” (Thiên Tinh Bí Quyết).

“Trong tai ve kêu, lưng muốn gẫy, dưới gối rõ ràng huyệt Tam Lý” (Tịch Hoằng Phú).

“Muốn khỏe mạnh: 2 huyệt Đơn Điền và Túc Tam Lý (Vi.36) không để cho khô” (Y Thuyết).

“Các loại bụng đau, tiêu chảy: 2 huyệt Túc Tam Lý (Vi.36) + Nội Đình (Vi.44) không có huyệt nào hay sánh bằng” (Tạp Bệnh Huyệt Pháp Ca).

“Cổ trướng… đầy tức đến 2 chân: cứu Túc Tam Lý (Vi.36) (Cứu Pháp Bí Truyền).

“… Huyệt Túc tam lý có tác dụng làm cho kiện Vị khí và bổ sự hư tổn của tạng phủ. Nó có giá trị như Độc Sâm Thang, do đó, người ta cho rằng huyệt Túc tam lý là huyệt bảo dưỡng cho toàn thân vậy’ (Châm Cứu Xử Phương Học).

 

“Huyệt Lương Khâu và Túc Tam Lý (Vi.36) là huyệt thường dùng có hiệu quả để trị bệnh dạ dày. Nhưng Lương Khâu thiên về trị chứng nôn chua, nhiều chất chua trong dạ dày. Còn Túc Tam Lý thiên về trị dạ dày thiếu chất chua” (Du Huyệt Công Năng Biệt Lãm).

“Phối Hợp Cốc + Túc Tam Lý (Vi.36), cả 2 đều thuộc kinh Dương Minh. 1 huyệt ở tay, 1 huyệt ở chân, cùng nhau tương ứng. Hợp Cốc là Nguyên huyệt của kinh Đại Tường, có thể đi lên hoặc đi xuống, đồng thời lại có tính tuyên thông. Túc Tam Lý là chân thổ trong thổ, bổ huyệt này có tác dụng ích khí. Giúp cho thanh khí đi lên, nếu tả thì có tác dụng thông dương giáng trọc.

2 huyệt phối hợp với nhau trị được bệnh ở trường vị. Nếu thanh dương bị hạ hãm, Vị khí hư yếu, ăn ít, ăn không ngon. Túc Tam Lý hỗ trợ cho Hợp Cốc để làm cho dương khí bị hạ hãm được thăng đề. Khiến cho Vị khí đầy đủ thì ăn uống sẽ được nhiều.

Nếu thấp nhiệt ủng tắc, trọc khí đình trệ ở trung cung. Hoặc thức ăn tích tụ làm cho bụng đầy trướng, nôn mửa. Thì tả Túc Tam Lý sẽ dẫn Hợp Cốc đi xuống để tả trọc, giáng nghịch.

Khi trung cung đã thông thì khí sẽ điều hòa. Ngày xưa, các bậc hiền triết mỗi khi điều lý trung cung đều dùng phương pháp tuyên thông. Vì Vị phủ mà lập ra pháp luật là có căn cứ vậy” (Phối Huyệt Khái Luận Giảng Nghĩa).

 

“Phối Lao Cung (Tb.8) có tác dụng thanh tả hỏa khí trong Tâm vị. Khai được sự nghẽn tắc ở ngực, giáng khí nghịch (Phối Huyệt Khái Luận Giảng Nghĩa).

“Vị Du phối hợp với Túc Tam Lý là theo cách phối hợp Du + Hợp huyệt. Có tác dụng đối với dịch vị nhưng không trực tiếp trị bệnh chứng ở Vị phủ. Cả 2 đều tả thì tăng cường tác dụng hòa Vị, đạo trệ, sơ giáng Vị khí. Cả 2 đều bổ có tác dụng cải thiện Vị phủ” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

“Tiêm Adrenalin để làm tăng tần số tim của thỏ. Sau đó châm huyệt Túc Tam Lý và Nội Quan (Tb.6) thì tim đập chậm lại. Tác dụng của Adrenalin bị ức chế rõ. Nhưng nếu châm vào huyệt Quang Minh (Đ.37) hoặc một vị trí ở gần đuôi. Hoặc không thuộc kinh huyệt nào thì nhịp đập của tim không thay đổi rõ”. (Sở Nghiên Cứu Y Học Thực Nghiệm Thuộc Viện Khoa Học Trung Quốc).

“Trên chó có tần số tim bình thường, châm huyệt Túc Tam Lý thấy tần số tim đập nhanh lên. Sau khi rút kim còn thấy tác dụng một thời gian dài. Tiếp tục châm nhiều ngày liền thấy tác dụng tăng tần số tim càng lớn”. (Viện Y Học Thẩm Dương Trung Quốc).

“Châm Túc Tam Lý + Đại Chùy (Đc.14) của thỏ thấy khả năng thực bào của bạch cầu tăng”. (Viện Nghiên Cứu Trung Y Thiểm Tây – Trung Quốc).

 

“Châm Túc Tam Lý của thỏ thấy bạch cầu đa nhân trung tính tăng nhiều nhất”. (Đại Học Quân Y IV Trung Quốc).

“Châm Túc Tam Lý + Đại Chùy (Đc.14) thấy nâng cao được khả năng miễn dịch của cơ thể thỏ”. (Viện Nghiên Cứu Trung Y Thiểm Tây Trung Quốc).

“Gây miễn dịch trên thỏ rồi châm Túc Tam Lý + Quan Nguyên (Nh.4). Thấy nồng độ kháng thể trong huyết thanh tăng lên rất nhiều”. (Bộ Môn Sinh Lý Bệnh của Học Viện Y Học Trùng Khánh – Trung Quốc).

“Tiêm vacin ho gà cho thỏ rồi châm hoặc kích thích điện huyệt Túc Tam Lý và Đại Chùy (Đc.14). Thấy hiệu giá ngưng kết tố (Agglutinine) cao lên rõ rệt. Hiệu giá ngưng kết hồng cầu gián tiếp cũng được nâng cao. (Viện Nghiên Cứu Trung Y Thiểm Tây – Trung Quốc).

“Dùng vacin tam liên thương hàn tiêm vào huyệt Túc Tam Lý 2 lần để phòng bệnh. Mỗi lần tiêm 0,1ml, (bằng 1/7 liều tiêm dưới da), mỗi tuần châm tiếp 3 lần, thử máu 3 lần. Thấy hiệu quả tan khuẩn cao hơn lô chứng, thời gian duy trì dài hơn lô chứng”. (Đại Học Y Khoa Cát Lâm – Trung Quốc). 

“Châm Túc Tam Lý thấy dạ dày co bóp chậm đi. Còn châm huyệt Thủ Tam Lý (Đtr.10) thì dạ dầy lại co bóp nhanh hơn”. (Viện Nghiên Cứu Trung Y Trung Quốc).

“Châm Túc Tam Lý + Vị Du (Bq.21) thấy trong đa số trường hợp dạ dầy co bóp nhanh hơn”. (Học Viện Y Học Giang Tây – Trung Quốc).

“Châm Túc Tam Lý thấy nhu động của ruột mạnh và nhanh hơn”. (Học Viện Y Học Đại Liên – Trung Quốc).

 

“Châm Túc Tam Lý và Lan Vĩ thấy co bóp của dạ dầy và ruột thay đổi trong 93,6% các trường hợp” (Thẩm Vĩnh Khang – Trung Quốc).

“Gây loét thực nghiệm ở hồi trường của mèo rồi châm Túc Tam Lý và Giải Khê (Vi.41). Thấy lô châm lành vết loét nhanh hơn lô chứng” (Viện Nghiên Cứu trung Y Thiểm Tây – Trung Quốc).

“Châm Túc Tam Lý, Đởm Du (Bq.19), Can Du (Bq.18) của thỏ, thấy hoạt động của tuyến yên tăng lên” (Bệnh Viện Thẩm Dương Trung Quốc).

Ghi chú

Trẻ nhỏ dưới 7 tuổi, không nên cứu huyệt này (Tân Biên Thực Dụng Châm Cứu Học).

Huyệt Tích Trung

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Tích Trung đó là: Từ đốt sống ngực đến đốt sống thắt lưng có 21 đốt sống, huyệt ở giữa, vì vậy gọi là Tích Trung (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Thần Tông, Tích Du, Tích Trụ.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 6 của mạch Đốc.

Vị trí huyệt tích trung

Tại chỗ lõm ngay dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 11.

huyệt tích trung

Giải phẫu

  • Dưới da là chỗ bám của gân cơ thang, cân ngực – thắt lưng của cơ lưng to, cơ răng bé sau – dưới, cơ gai dài của lưng, cơ ngang gai, dây chằng trên gai, dây chằng gian gai, dây chằng vàng, ống sống.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não số XI, nhánh đám rối cổ sâu và các nhánh của dây thần kinh sống. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D8.

Tác dụng huyệt tích trung

Kiện Tỳ, lợi thấp, bổ Thận, cố thoát, cường kiện yêu tích (làm mạnh lưng và cột sống).

Chủ trị

Trị cột sống lưng đau, nấc, nôn ra máu, cơn đau dạ dầy, da vàng, tiêu chảy, lòi dom, động kinh.

Châm cứu huyệt tích trung

Châm chếch kim lên trên, luồn dưới mỏm gai, hướng vào khoảng gian đốt sống lưng 11 – 12, sâu 0,3 – 1 thốn. Cứu 10 – 30 phút.

Phối hợp huyệt

Phối cứu Mệnh Môn (Đc.4) + Thận Du (Bq.23) + Trung Lữ Du (Bq.29) + Yêu Du (Đc.2) trị thắt lưng đau do chấn thương (Loại Kinh Đồ Dực).

Ghi chú

Sách Giáp Ất ghi không được cứu. Sách Y Học Nhập Môn ghi cấm châm lẫn cứu.

Huyệt Tín Hội

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Tín Hội đó là: Tín = thóp đầu. Hội = họp lại. Huyệt ở vị trí thóp đầu, nơi có mạch nhảy (hội lại), vì vậy gọi là Tín Hội (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Đỉnh Môn, Lô Môn, Lô Thượng, Qủy Môn, Tỉnh Hội.

Xuất xứ

Thiên ‘Nhiệt Bệnh’ (Linh Khu 23).

Đặc tính

Huyệt thứ 22 của mạch Đốc.

Vị trí huyệt tín hội

Trên đường dọc giữa đầu, chính giữa thóp trước, phía trước huyệt Bá Hội (Đc.20) 3 thốn.

huyệt tín hội

Giải phẫu

Dưới da là cân sọ, dưới cân sọ là thóp trước hoặc vết tích của thóp trước. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C2 hoặc thần kinh sọ não số V.

Tác dụng huyệt tín hội

Bình Can, tức phong, thông khiếu, trấn kinh.

Chủ trị

Trị đầu đau, chảy nước mũi, hoa mắt.

Châm cứu huyệt tín hội

Châm luồn kim dưới da, sâu 0,2 – 0,5 thốn. Cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Bá Hội (Đc.20) trị ngủ nhiều (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Bản Thần (Đ13) + Thiên Trụ (Bq.12) + Tiền Đỉnh (Đc.21) trị trẻ nhỏ bị động kinh (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Ngọc Chẩm (Bq.9) trị đầu đau (Châm Cứu Tụ Anh).

4. Phối Bá Hội (Đc.20) + Thần Đình (Đc.24) + Thượng Tinh (Đc.23) + Tiền Đỉnh (Đc.21) trị mắt sưng đỏ, mắt đau (Nho Môn Sự Thân).

5. Phối Bá Hội (Đc.20) + Địa Ngũ Hội (Đ.42) + Quang Minh (Đ.37) + Thần Đình (Đc.24) + Thượng Tinh (Đc.23) + Tiền Đỉnh (Đc.21) trị mắt tự nhiên sưng đỏ, mắt đau (Y Học Cương Mục).

Ghi chú

Không được châm sâu. Cấm châm nơi trẻ còn quá nhỏ.

Huyệt Túc Khiếu Âm

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Túc Khiếu Âm đó là: Huyệt ứng với huyệt Đầu Khiếu Âm, vì vậy gọi là Túc Khiếu Âm (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Khiếu Âm.

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 44 của kinh Đởm.
  • Huyệt Tỉnh, thuộc hành Kim.
  • Huyệt giao hội với Đới Mạch.

Vị trí huyệt túc khiếu âm

Bên ngoài ngón chân thứ 4, cách góc móng chân chừng 0,1 thốn. Huyệt trên đường tiếp giáp da gan chân – mu chân.

huyệt túc khiếu âm

Giải phẫu

Dưới huyệt là xương ngón chân. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S1.

Tác dụng huyệt túc khiếu âm

Thanh Can Đởm, tức phong, sơ Can hỏa.

Chủ trị

Trị hen suyễn, màng ngực viêm, đầu đau, họng sưng, tai ù.

Châm cứu

Châm xiên 0,1 – 0,2 thốn hoặc châm xuất huyết. Cứu 1 – 3 tráng, Ôn cứu 3 – 5 phút.

Phối hợp huyệt

1.Phối Cường Gian (Đc.18) trị đầu đau như kim châm (Thiên Kim Phương).

2.Phối Thủ Tam Lý (Đtr.9) trị tay và bàn tay tê (Tư Sinh Kinh).

3.Phối Nội Quan (Tb.6) + Tâm Du (Bq.15) + Thần Môn (Tm.7) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị mất ngủ, hay chiêm bao (Châm Cứu Học Giản Biên). Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.34) (Đ.34) + Đởm Du (Bq.19) + Khổng Tối (P.6) + Thái Uyên (P.9) trị vận động gân cơ mà mồ hôi không xuất ra được (Châm Cứu Học Giản Biên).

4. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.34) (Đ.34) + Đởm Du (Bq.19) + Khổng Tối (P.6) + Thái Uyên (P.9) trị vận động gân cơ mà mồ hôi không xuất ra được (Châm Cứu Học Giản Biên).

Tham khảo

Thiên Quyết Bệnh ghi: “Tai bị điếc, châm huyệt ở ngón tay áp út (Quan Xung (Ttu.1))… Trước hết chọn huyệt ở tay, sau đó chọn huyệt ở chân Túc Khiếu Âm” (Linh Khu 28, 26).

Huyệt Túc Lâm Khấp

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Túc Lâm Khấp đó là: Huyệt ứng với Đầu Lâm Khấp, vì vậy gọi là Túc Lâm Khấp (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 41 của kinh Đởm.
  • Huyệt Du, thuộc hành Mộc.
  • Huyệt hội với Mạch Đới.

Vị trí huyệt túc lâm khấp

Chỗ lõm phía trước khớp xương bàn – ngón chân thứ 4 – 5.

huyệt túc lâm khấp

Giải phẫu

  • Dưới da là bờ ngoài gân duỗi ngón chân thứ 5 của cơ duỗi chung các ngón chân, cơ gian cốt mu chân, khe giữa các đầu sau của các xương bàn chân 4 và 5.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chầy trước và nhánh của dây thần kinh chầy sau. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S1.

Tác dụng huyệt túc lâm khấp

Hóa đờm nhiệt, khu phong, thanh hỏa.

Chủ trị

Trị sữa ít, tuyến vú viêm, kinh nguyệt rối loạn, bàn chân đau, tai ù, điếc.

Châm cứu huyệt túc lâm khấp

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Tam Âm Giao (Ty.6) trị giữa mông đau không thể đi được, da ngoài chân đau (Thiên Kim Phương).

2. Phối Tam Âm Giao (Ty.6) + Trung Cực (Nh.3) trị kinh nguyệt không đều (Châm Cứu Đại Thành).

3. Phối Chiếu Hải (Th.6) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Trì (Đtr.11) + Nhân Trung (Đc.26) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Túc Lâm Khấp (Đ.41) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị chân tay, mặt và mắt sưng phù, sốt cao không giảm (Châm Cứu Đại Toàn).

4. Phối Chi Câu (Ttu.6) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) trị thương hàn mà hông sườn đau (Châm Cứu Toàn Thư).

5. Phối Phong Trì (Đ.20) + Phong Long (Vi.40) trị đầu đau, chóng mặt (Châm Cứu Học Thượng Hải).

6. Phối Bá Hội (Đc.20) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Trì (Đ.20) trị đầu đau, chóng mặt (Châm Cứu Học Giản Biên).

7. Phối Quang Minh (Đc.37) có tác dụng làm tăng sữa (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu.

Huyệt Túc Ngũ Lý

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Túc Ngũ Lý đó là: Huyệt ở trên cơ gian 5 thốn, cùng tên với huyệt Thủ Ngũ Lý, vì vậy gọi là Túc Ngũ Lý (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Ngũ Lý.

Xuất xứ

Tư Sinh Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 10 của kinh Can.

Vị trí huyệt túc ngũ lý

Ở bờ trong đùi, huyệt Âm Liêm (C.11) đo xuống 1 thốn, hoặc dưới nếp nhăn của bẹn 3 thốn.

huyệt túc ngũ lý

Giải phẫu

  • Dưới da là khe giữa cơ lược và cơ khép nhỡ, cơ khép bé và các cơ bịt.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh bịt. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L2.

Tác dụng

Chủ trị

Trị vùng bụng dưới đau, tiểu dầm, tiểu bí, ghẻ lở vùng bìu dái.

Châm cứu

Châm thẳng 1 – 2 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

Phối Lệ Đoài (Vi.45) + Tam Dương Lạc (Ttu.8) + Tam Gian (Đtr.3) + Thiên Tỉnh (Ttu.10) trị thích nằm, tay chân không muốn cử động (Thiên Kim Phương).

Ghi chú

Không châm sâu vì dễ gây tổn thương bó mạch thần kinh đùi.

Huyệt Tý Nhu

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Tý Nhu đó là: Tên huyệt này có thể hiểu theo hai cách: a. Vì huyệt nằm ở vùng thịt mềm (nhu) của cánh tay (tý) vì vậy gọi là Tý Nhu (Trung Y Cương Mục). Bản dịch Anh và Pháp theo ý này. b. Vì huyệt có tác dụng châm trị cánh tay (tý) bị mềm yếu (nhu), không có sức (Châm Cứu Học Từ Điển), vì vậy gọi là Tý Nhu.

Tên gọi khác

Bối Nhu, Bối Nao, Đầu Xung, Hạng Xung, Tý Nao.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 14 của kinh Đại Trường.
  • Huyệt giao hội của kinh Đại Trường với mạch Dương Duy và kinh Vị.

Vị trí huyệt tý nhu

Huyệt ở đầu cuối của cơ tam giác cánh tay, trên đường nối huyệt Khúc Trì (Đtr.11) và Kiên Ngung (Đtr.15).

huyệt tý nhu

Giải phẫu

  • Dưới da là đỉnh cơ Delta, bờ ngoài cơ 2 đầu cánh tay, chỗ bám của cơ cánh tay trên vào xương, phía sau là phần rộng ngoài của cơ 3 đầu cánh tay, xương cánh tay.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh mũ, các nhánh của dây thần kinh cơ da và nhánh của dây thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C5.

Tác dụng huyệt tý nhu

Thông lạc, minh mục

Chủ trị

Trị vai đau, cánh tay đau, liệt chi trên, bệnh mắt.

Châm cứu huyệt tý nhu

  • Châm thẳng hoặc châm vào bờ sau – trước xương cánh tay, sâu 1 – 1,5 thốn. Khi bị bệnh về mắt, hướng mũi kim xiên lên phía giữa cơ Delta.
  • Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối cứu Đại Chùy (Đc.14) 100 tráng + cách Đại Chùy (Đc.14) mỗi bên ngang ra 1,5 thốn, xuống 1 ít, cứu 30 tráng + Nhĩ Thượng + Phát Tế + Phong Trì (Đ.20) + Tý Nhu, cứu theo tuổi trị anh lựu [bướu] (Thiên Kim Dực Phương).

2. Phối Cường Gian (Đc.18) trị cổ gáy cứng (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Trửu Liêu (Đtr.12) trị cánh tay đau không giơ lên được (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Kiên Ngung (Đtr.15) trị tay yếu (không có sức) không giơ lên được (Tư Sinh Kinh).

5.Phối Thừa Khấp (Vi.1) + Tinh Minh (Bq.1) trị bệnh về mắt (Châm Cứu Học Thượng Hải).

6.Phối châm Tý Nhu (Đtr.14) xuyên Nhu Thượng + Khúc Trì (Đtr.11) trị cánh tay và vai đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

7.Phối Đại Nghênh (Vi.5) + Thủ Tam Lý (Đtr.10) trị lao hạch (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học).

Huyệt Tất Quan

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Tất Quan đó là: Huyệt ở phía trước dưới (như cửa ải = quan) của đầu gối (tất) vì vậy gọi là Tất Quan (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Tất Dương Quan.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 7 của kinh Can.

Vị trí huyệt tất quan

Ở bờ sau dưới lồi cầu trong xương chầy, cách sau huyệt Âm Lăng Tuyền (Ty 9) một thốn.

huyệt tất quan

Giải phẫu

  • Dưới da là phần trên cơ sinh đôi trong, cơ kheo, chỗ bám của gân cơ bán mạc vào mặt sau xương chầy.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh chầy sau và nhánh của dây thần kinh hông. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L3.

Tác dụng huyệt tất quan

Thông kinh lạc, lợi quan tiết, khứ phong, chỉ thống.

Chủ trị

Trị khớp gối đau.

Châm cứu

Châm thẳng sâu 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Âm Thị (Vi.33) + Tam Lý (Vi.36) + Ủy Trung (Bq 40) trị đầu gối đau nhức (Châm Cứu Đại Thành).

2. Phối Ủy Trung (Bq 40) trị đầu gối sưng đỏ, đau (Châm Cứu Đại Thành).