Home Blog Page 54

Huyệt Kinh Môn

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Kinh Môn đó là: Kinh = to lớn, ý chỉ điều quan trọng. Môn = cửa. Huyệt là huyệt Mộ của kinh Thận, chủ trị thủy đạo không thông, mà thủy đạo là 1 cái cửa, vì vậy gọi là Kinh Môn (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Khí Du, Khí Phủ.

Xuất xứ

Thiên ‘Kinh Mạch’ (Linh Khu 10).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 25 của kinh Đởm.
  • Huyệt Mộ của kinh Thận.

Vị trí huyệt kinh môn

Ngang vùng bụng, huyệt ở bờ dưới đầu xương sườn tự do thứ 12.

huyệt kinh môn

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ chéo to của bụng, cơ chéo bé của bụng, cơ ngang bụng, đầu cụt xương sườn 12, mạc ngang, phúc mạc, thận.
  • Thần kinh vận động cơ là 6 dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng – sinh dục. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D9.

Tác dụng huyệt kinh môn

Ôn Thận hàn, giáng Vị khí, dẫn thủy thấp.

Chủ trị

Trị thần kinh liên sườn đau, bụng đầy, vùng bụng đau, Thận viêm.

Châm cứu huyệt kinh môn

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Hành Gian (C 2) trị lưng đau (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty 9) + Nhiên Cốc (Th 2) trị tiêu phân sống (Thiên Kim Phương).

3. Phối Thạch Quan (Th 18) trị cột sống lưng đau như gẫy (Thiên Kim Phương).

4. Phối Lãi Câu (C 5) + Trung Phong (C 4) trị bụng dưới đau (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Chiếu Hải (Th 6) trị tiểu vàng, tiểu không thông (Tư Sinh Kinh).

6. Phối Chương Môn (C 13) + Thiên Xu (V.25) trị các loại sán khí, thoát vị (Châm Cứu Học Thượng Hải).

7. Phối Bàng Quang Du (Bq 28) + Thận Du (Bq 23) + ủy Trung (Bq 40) trị lưng đau (Châm Cứu Học Giản Biên).

Huyệt Kiên Liêu

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Kiên Liêu đó là: Huyệt ở bên cạnh (liêu) vai (kiên), vì vậy gọi là Kiên Liêu.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 14 của kinh Tam Tiêu.

Vị trí huyệt kiên liêu

Đưa cánh tay ngang vai, hiện ra 2 chỗ hõm ở mỏm vai, huyệt ở chỗ hõm phía dưới và sau mỏm cùng vai, sau huyệt Kiên Ngung (Đtr 15) 1 thốn, dưới huyệt là khe giữa bó cùng và bó gai sống của cơ delta.

huyệt kiên liêu

Giải phẫu

  • Dưới da là khe giữa bó cùng và bó gai sống của cơ Delta, cơ trên sống, cơ dưới sống, khe của mỏm cùng vai và đầu trên xương cánh tay.
  • Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh mũ, dây thần kinh trên vai. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết doạn thần kinh C4.

Tác dụng huyệt kiên liêu

Khứ phong, thắng thấp, thông kinh, hoạt lạc, hành khí, hoạt huyết, chỉ thống.

Chủ trị

Trị quanh khớp vai đau, chi trên liệt và đau.

Châm cứu huyệt kiên liêu

  • Châm thẳng 1 – 1,5 thốn khi trị bệnh ở khớp vai.
  • Châm xiên, hướng xuống trong điều trị bệnh ở quanh khớp vai.
  • Châm mũi kim giữa 2 khớp xương mỏm cao của xương đòn gánh và khớp xương lớn của cánh tay, mũi kim hướng xuống hoặc xuyên thấu huyệt Cực Tuyền khi trị cánh tay bị lệch ra ngoài.

Phối hợp huyệt

1. Phối Dương Cốc (Ttr 5) + Thiên Tông (Ttr 11) trị cánh tay đau (Thiên Kim Phương). 2. Kiên Liêu xuyên thấu Cực Tuyền (Tm 1) + Điều Khẩu (Vi 38) thấu Thừa Sơn (Bq 57) trị quanh khớp vai viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Huyệt Kiên Ngoại Du

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Kiên Ngoại Du đó là: Huyệt có tác dụng kích thích (rót vào = du) vùng ngoài (ngoại) của vai (kiên), vì vậy gọi là Kiên Ngoại Du.

Tên gọi khác

Kiên Ngoại.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 14 của kinh Tiểu Trường.

Vị trí huyệt kiên ngoại du

Dưới gai bên đốt sống 1, cách giữa lưng 3 thốn, trên đường mép bờ trong xương bả vai.

huyệt kiên ngoại du

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ thang, cơ góc, cơ răng bé sau – trên. Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây chẩm lớn, nhánh của dây sọ não số XI, nhánh của đám rối cổ sâu, nhánh dây trên vai và dây gian sườn 1.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C7.

Tác dụng

Sơ phong, hoạt lạc, ôn kinh, tán hàn.

Chủ trị

Trị khớp vai đau; bả vai, cổ tay đau cứng.

Châm cứu

Châm xiên 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Hợp Cốc

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Hợp Cốc đó là: Huyệt ở vùng hổ khẩu, có hình dạng giống như chỗ gặp nhau (hợp) của miệng hang (cốc).

Tên gọi khác

Hổ Khẩu.

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 4 của kinh Đại Trường.
  • Huyệt Nguyên.
  • Huyệt dùng châm trong rối loạn mạch Lạc Đại Trường, rối loạn Kinh Cân Đại Trường (khi đau và co thắt).
  • Một trong Lục Tổng Huyệt trị bệnh vùng đầu mặt.
  • Huyệt trở nên đau khi Đại Trường bị rối loạn (đau).

Vị trí huyệt hợp cốc

a. Ở bờ ngoài, giữa xương bàn ngón 2.

b. Khép ngón trỏ và ngón cái sát nhau, huyệt ở điểm cao nhất của cơ bắp ngón trỏ – ngón cái.

c. Ngón tay cái và ngón tay trỏ xòe rộng, lấy nếp gấp giữa đốt 1 và đốt 2 của ngón tay cái bên kia để vào chỗ da nối ngón trỏ và ngón cái (hổ khẩu tay này, đặt áp đầu ngón cái lên mu bàn tay giữa 2 xương bàn 1 và 2), đầu ngón tay ở đâu, nơi đó là huyệt, ấn vào có cảm giác ê tức.

Vị trí huyệt hợp cốc

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ gian cốt mu tay, bờ trên cơ khép ngón tay cái, bờ trong gân cơ duỗi dài ngón tay cái.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh trụ và dây thần kinh tay quay.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6–C7.

Tác dụng huyệt hợp cốc

Trấn thống, thanh tiết Phế khí, thông giáng Trường Vị, phát biểu, giải nhiệt, khu phong.

Chủ trị

Trị ngón tay đau, tê, bàn tay liệt, đầu đau, răng đau, cánh tay liệt, liệt mặt, amidal viêm, khớp hàm dưới viêm, mắt đau, cảm cúm, sốt, bướu giáp đơn thuần [bướu cổ], làm co bóp tử cung.

Châm cứu

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Hợp Dương

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Hợp Dương đó là: Hợp = gom lại. Dương = khác với Âm, ý chỉ túc Thái Dương. Ủy Trung là huyệt Hợp của kinh Bàng Quang, huyệt ở gần huyệt Ủy Trung, nơi khí của kinh cùng tụ lại, vì vậy gọi là Hợp Dương.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 55 của kinh Bàng quang.

Vị trí huyệt hợp dương

Ở đỉnh của góc dưới tứ giác kheo chân tạo nên bởi phần trên cơ sinh đôi ngoài, giữa mặt sau đầu trên xương chày. Từ huyệt ủy Trung (Bq 40) đo thẳng xuống 2 thốn.

Vị trí huyệt hợp dương

Giải phẫu

  • Dưới da là góc của 2 cơ sinh đôi, bờ trên cơ kheo, giữa mặt sau đầu trên xương chày.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chày sau. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S2.

Tác dụng huyệt hợp dương

Cường yêu, ích Thận, thư cân, hoạt lạc, điều lý mạch Xung, mạch Nhâm.

Chủ trị

Trị lưng và chân đau mỏi, chi dưới liệt, băng lậu.

Châm cứu

Châm thẳng 1–1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Trung Khích (Ủy Trung – Bq 40) trị đồi sán, bụng trên và dưới đau, trường tích (Thiên Kim Phương).

2. Phối Giao Tín (Th 8) trị phụ nữ thiếu khí, hạ huyết (Bách Chứng Phú).

Tham khảo

“Phụ nữ rong kinh do thiếu khí, không có kinh nguyệt: dùng Hợp Dương” (Bách Chứng Phú).

Huyệt Khúc Sai

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Khúc Sai đó là: Khúc = chỗ cong; Sai = hợp xuất. Kinh mạch hợp lại ở huyệt Thần Đình, tạo thành chỗ cong, từ huyệt đó, theo chân mày lên chỗ hợp xuất (sai), vì vậy gọi là Khúc Sai (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Tỷ Xung, Tÿ Xung.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 4 của kinh Bàng Quang.

Vị trí huyệt khúc sai

Trên trán, cách đường giữa đầu 1,5 thốn, trong chân tóc 0,5 thốn, cách ngang Mi Xung 01 thốn.

huyệt khúc sai

Giải phẫu

  • Dưới da là chỗ bám của cơ trán vào cân sọ, dưới cân sọ là xương sọ.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh mặt. Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

Tác dụng huyệt khúc sai

Tán phong, khứ tà, thanh đầu, minh mục, hoạt lạc, chỉ thống.

Chủ trị

Trị đầu và vùng trán đau, mũi nghẹt, mũi chảy máu.

Châm cứu

Châm luồn dưới da 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Tâm Du (Bq 15) trị trong ngực đầy tức, phiền muộn, mồ hôi không ra (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Thượng Tinh (Đc 23) trị não tả, nước trong mũi chảy ra (Châm Cứu Đại Thành).

3. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Phong Môn (Bq 12) + Thượng Tinh (Đc 23) trị tỵ uyên [xoang mũi viêm] (Thần Cứu Kinh Luân).

4. Phối Thượng Tinh (Đc 23) trị mũi chảy nước thối [Tÿ uyên ] (Châm Cứu Đại Thành).

Tham khảo

“Mồ hôi không cầm: dùng Khúc Sai” (Giáp Ất Kinh).

Huyệt Khúc Trì

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Khúc Trì đó là: Huyệt ở chỗ lõm (giống cái ao = trì) khi tay cong (khúc) lại, vì vậy gọi là Khúc Trì.

Tên gọi khác

Dương Trạch, Quỷ Cự.

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 11 của kinh Đại Trường.
  • Huyệt Hợp, thuộc hành Thổ.
  • Huyệt Bổ của kinh Đại Trường.
  • Huyệt này với các loại bệnh chứng đều có thể phối hợp trị liệu có tính cách toàn thể.
  • Yếu huyệt trị bệnh ngoài da, bệnh mắt, dự phòng hóa mủ (Châm Cứu Chân Tủy).

Vị trí huyệt khúc trì

Co khuỷu tay vào ngực, huyệt ở đầu lằn chỉ nếp gấp khuỷu, nơi bám của cơ ngửa dài, cơ quay 1, cơ ngửa ngắn khớp khủy.

huyệt khúc trì

Giải phẫu

  • Dưới da là chỗ bám của cơ ngửa dài, cơ quay 1, cơ ngửa ngắn khớp khủy.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.

Tác dụng huyệt khúc trì

Sơ tà nhiệt, giải biểu, khu phong, trừ thấp, thanh nhiệt, tiêu độc, hòa vinh, dưỡng huyết.

Chủ trị

Trị khuỷu tay đau, cánh tay đau, chi trên liệt, vai đau, sốt, cảm cúm, dị ứng, ngứa, da viêm, huyết áp cao.

Châm cứu huyệt khúc trì

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn hoặc xuyên tới huyệt Thiếu Hải, sâu 2 – 2,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt khúc trì

1. Phối Thiên Liêu (Ttu 15) trị vai đau không giơ lên được (Thiên Kim Phương)

2. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ 34) trị bán thân bất toại (Châm Cứu Tụ Anh).

3. Phối Phục Lưu (Th 7) + Tam Lý (Vi 36) trị thương hàn sốt cao (Châm Cứu Đại Thành).

4. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) trị họng sưng nghẹt (Châm Cứu Đại Thành).

5. Phối Ngư Tế (P 10) + Thần Môn (Tm 7) trị nôn ra máu (Châm Cứu Đại Thành).

6. Phối Xích Trạch (P 5) trị khớp khuỷu tay đau (Ngọc Long Ca).

7. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Kiên Ngung (Đtr 15) trị cánh tay đau nhức (Thắng Ngọc Ca).

8. Phối Thiếu Xung (Tm 9) trị sốt (Bách Chứng Phú).

9. Phối Xích Trạch (P 5) trị khuỷu tay đau (Bách Chứng Phú).

10. Phối Gian Sử (Tb 5) + Hậu Khê (Ttr 3) trị sốt không hạ (Loại Kinh Đồ Dực).

11. Phối Bá Hội (Đc 20) + Khúc Trì (Đtr 11) + Kiên Ngung (Đtr 15) + Phát Tế + Phong Trì (Đ 20) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Tuyệt Cốt (Đ 39) có tác dụng phòng ngừa trúng phong (Vệ Sinh Bảo Giám).

12. Phối Khổng Tối (P 6) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Đại Lăng (Tb 7) trị tay yếu mỏi (Trung Quốc Châm Cứu Học)

13. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Ngoại Quan (Ttu 5) + Thiên Tỉnh (Ttu 10) + Xích Trạch (P 5) trị cánh tay đau (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu)

14. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Khúc Trạch (Tb 3) + ủy Trung (Bq 40) trị đơn độc, phong ngứa (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

15. Phối Huyết Hải (Ty 10) + ủy Trung (Bq 40) trị lưng có nhọt (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

16. Phối Dương Trì (Ttu 4) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Thủ Tam Lý (Vi 36) + Uyển Cốt (Ttr 4) trị tay và ngón tay co rút (Châm Cứu Học Thủ Sách)

17. Phối Hạ Liêm (Đtr 9) + ủy Trung (Bq 40) trị bệnh tê do phong, hàn, thấp (Phối huyệt Khái Luận Giảng Nghĩa).

18. Phối Can Du (Bq 18) + Uyển Cốt (Ttr 4) trị mắt chảy nước (Châm Cứu Học Thượng Hải).

19. Phối Đại Chùy (Đ 14) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị phong ngứa, mề đay, dị ứng (Châm Cứu Học Thượng Hải).

20. Phối Huyết Hải (Ty 10) + Thái Xung (C 3) trị dị ứng (Châm Cứu Học Thượng Hải).

21. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) trị bụng đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

22. Phối Ấn Đường + Đại Chùy (Đc 14) + Thiếu Thương (P 11) trị ban chẩn (Châm Cứu Học Thượng Hải).

23. Phối Đại Chùy (Đc 14) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Thập Tuyên trị sốt cao (Châm Cứu Học Thượng Hải).

24. Phối Nhân Nghênh (Vi 9) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị huyết áp cao (Châm Cứu Học Thượng Hải).

25. Phối Đại Chùy (Đc 14) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Thái Xung (C 3) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị tím tái do tiểu cầu giảm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

26. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty 9) + Đại Chùy (Đc 14) + Huyết Hải (Ty 10) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị ban sởi (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

“Khúc Trì + Kiên Ngung (Đtr 15) là 2 huyệt bí pháp trị loa lịch [lao hạch] (Loại Kinh Đồ Dực).

“Phối 2 huyệt Khúc Trì và Dương Lăng Tuyền (Đ 34) vì huyệt Khúc Trì ở khuỷu tay, Dương Lăng Tuyền ở bên dưới khuỷu chân. Khuỷu tay và khuỷu chân đều là chỗ quan tiết trọng yếu trong cơ thể. Khúc Trì có tác dụng hành huyết, thông kinh lạc, Dương Lăng Tuyền có tác dụng sơ kinh, lợi tiết; cả 2 huyệt đều có tác dụng tuyên thông, giáng hạ, vì vậy, phối hợp 2 huyệt lại hỗ trợ cho nhau làm cho công hiệu rõ hơn.

Bách Chứng Phú ghi rằng Khúc Trì + Dương Lăng Tuyền trị được bán thân bất toại, đó là nói đến công dụng chính. Suy rộng ra, có thể hiểu là phối huyệt này còn trị được các chứng như run giật, toàn thân đau nhức và các chứng phong thấp.

Ngoài ra, 2 huyệt này còn có tác dụng giáng trọc, tả hoả. Khúc Trì có tác dụng thanh Phế và chạy ra phần Biểu. Dương Lăng Tuyền có tác dụng tả Can Đởm, làm cho bên trong được yên. Suy rộng ra thì hễ Can, Phế bị uất kết, gây ra đau trong ngực, sườn hoặc nhiệt khí kết ở trường vị, bụng đầy, nước tiểu đục… Nếu dùng sức thanh lợi, sơ tiết của phối huyệt này thì không có chứng nào mà không công hiệu” (Phối huyệt Khái Luận Giảng Nghĩa).

“Phối huyệt Khúc Trì + Tam Âm Giao (Ty 36) là cách phối hợp một âm và một dương. Khúc Trì tính hay chạy, thông suốt chỗ này đến chỗ khác, vì vậy thanh được nhiệt, trừ được phong. Tam Âm Giao là nơi hội của tam âm, là chỗ đóng mở của 3 kinh Can, Thận, Tỳ. Tam Âm Giao cũng là huyệt chủ của huyết. Hai huyệt này phối hợp với nhau thì Khúc Trì nhập vào phần của tam âm, thanh được nhiệt trong huyết, trừ được phong trong huyết, làm cho ứ huyết phải tan, huyết vận hành không bị ngăn trở nữa. Vì vậy, gặp các chứng sưng đau mà dùng phối huyệt này có hiệu quả. Chứng lở loét vì độc giang mai, dùng phương huyệt này độc bị tiêu trừ mà lở loét cũng khỏi.

Ngoài ra, các chứng tê vì phong ôn, lưng đau, chân sưng do cước khí, run giật, cho đến các chứng băng huyết, bạch đới, trưng hà, tích tụ, bế kinh… dùng phối huyệt này đều có kết quả” (Phối huyệt Khái Luận Giảng Nghĩa).

“Châm trị huyết áp không ổn định do mạch máu não gây nên: Châm Khúc Trì và Túc Tam Lý thường thấy huyết áp hạ xuống” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

“Khúc Trì phối Tam Âm Giao (Ty 6) thường dùng trị bệnh ngoài da có kết qủa tốt. Vì Khúc Trì chủ yếu để khứ phong, thanh nhiệt, còn Tam Âm Giao là huyệt chủ yếu trị bệnh về huyết, có tác dụng hành thấp. Bệnh ngoài da đa số do phong, thấp, nhiệt và huyết, do đó, nếu tả 2 huyệt này có tác dụng khứ phong, hành huyết, trừ thấp, giảm ngứa. Tả Khúc Trì + bổ Tam Âm Giao (Ty 6) có tác dụng khứ phong, dưỡng huyết” (Du Huyệt Công Năng Giám Biệt).

“Tả huyệt Khúc Trì + tả Tam Âm Giao (Ty 6) + Nội Đình (Vi 44), có tác dụng giống như bài Việt Tỳ Thang của sách Kim Quỹ Yếu Lược (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

“Huyệt Khúc Trì, Liệt Khuyết, Hợp Cốc, Phong Trì đều có tác dụng giải biểu nhưng có điểm khác nhau: Khúc Trì: trị phong nhiệt biểu tà ở toàn thân” Phong Trì: thiên về trị phong nhiệt biểu tà ở vùng đầu mặt. Liệt Khuyết: thiên về giải Phế vệ, phong hàn biểu tà. Hợp Cốc: trị biểu tà ở đầu mặt và toàn thân. (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

Ghi chú

Trong trường hợp châm chữa chi trên liệt, châm mũi kim hơi hướng xuống mặt cong của khớp khuỷu (Có cảm giác như điện giật xuống ngón tay).

Huyệt Khúc Trạch

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Khúc Trạch đó là: Huyệt nằm ở chỗ lõm (giống cái ao = trạch) ở nếp khuỷu cổ tay khi cong tay (khúc), vì vậy gọi là Khúc Trạch.

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 3 của kinh Tâm Bào.
  • Huyệt Hợp, thuộc hành Thủy.

Vị trí huyệt khúc trạch

Trên nếp gấp khớp khuỷu tay, chỗ lõm phía trong khuỷu tay, bờ trong gân cơ 2 đầu cánh tay.

huyệt khúc trạch

Giải phẫu

  • Dưới da là bờ trong gân cơ 2 đầu cánh tay, co cánh tay trước, bờ trên cơ sấp tròn, khe khớp khủy.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh cơ – da và dây thần kinh giữa. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D1 hoặc D6.

Tác dụng huyệt khúc trạch

Thông Tâm khí, sơ giáng nghịch khí ở thượng tiêu, thư cân.

Chủ trị

Trị sốt, hồi hộp, dạ dày đau, thấp tim.

Châm cứu huyệt khúc trạch

  • Châm thẳng sâu 0,5 – 0,8 thốn.
  • Trường hợp trị sốt cao do trường vị viêm cấp, do trúng nắng, có thể dùng kim Tam Lăng châm nặn ra ít máu ở huyệt này.
  • Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Đại Lăng (Tb 7) + Khúc Trì (Đtr 11) trị tim đau (Thiên Kim Phương).

2. Phối Chương Môn (C 13) trị miệng khô (Thiên Kim Phương).

3. Phối Cách Du (Bq 17) + Đốc Du (Bq 16) trị tim đau (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Can Du (Bq 18) + Thái Xung (C 3) + Thần Môn (Tm 9) trị tay yếu (Châm Cứu Đại Thành).

5. Phối Can Du (Bq 18) + Thái Xung (C 3) trị cánh tay co rút (Châm Cứu Tập Thành).

6. Phối Dương Trì (Ttu 4) + Đại Lăng (Tb 5) trị tiêu ra máu (Châm Cứu Học Thượng Hải).

7. Phối ủy Trung (Bq 40) [xuất huyết] trị Trường Vị viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

8. Phối Gian Sử (Tb 5) + Nội Quan (Tb 6) + Thiếu Phủ (Tm 8) trị thấp tim (bệnh tim do phong thấp) (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

“Khúc Trạch và Ủy Trung (Bq 40) đều có công hiệu trị huyết ứ nhưng có điểm khác nhau:

Khúc Trạch thiên về thanh tâm, an thần, thanh nhiệt ở thượng tiêu, tán ứ huyết ở não, chi trên.

Ủy Trung thiên về thanh nhiệt, giáng hỏa, thanh nhiệt ở đầu não, tiêu tán ứ trệ ở vùng lưng và chi dưới” (Du Huyệt Công Năng Giám Biệt).

Huyệt Khúc Tuyền

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Khúc Tuyền đó là: Huyệt ở chỗ lõm (giống con suối = tuyền) đầu nếp gấp trong nhượng chân (giống hình đường cong = khúc) khi gấp chân, vì vậy gọi là Khúc Tuyền.

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 8 của kinh Can.
  • Huyệt Hợp, thuộc hành Thủy.
  • Huyệt Bổ.

Vị trí huyệt khúc tuyên

Ở đầu trong nếp gấp nhượng chân, nơi khe giữa của bờ trước gân cơ bán mạc và cơ thẳng trong.

huyệt khúc tuyên

Giải phẫu

  • Dưới da là khe giữa gân cơ bán mạc và gân cơ thẳng trong, đầu trên cơ sinh đôi trong, khe khớp kheo.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh hông kheo to và dây thần kinh chầy sau. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L3.

Tác dụng huyệt khúc tuyên

Thanh thấp nhiệt, tiết Can Hỏa, lợi Bàng Quang, thư cân lạc.

Chủ trị

Trị khớp gối và tổ chức phần mềm quanh khớp gối viêm, đau do thoát vị (sán khí), liệt dương, di tinh, viêm nhiễm ở hệ tiết niệu và sinh dục.

Châm cứu huyệt khúc tuyên

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Ngũ Lý (C 10) trị tiêu ra máu (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Dương Quan (Đ 33) + Lương Khâu (Vi 34) trị đầu gối co rút không co duỗi được (Bị Cấp Thiên Kim Phương).

3. Phối Hành Gian (C 2) trị động kinh, dịch hoàn đau (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Tất Quan (C 7) trị gối đau (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Chí Âm (Bq 67) + Trung Cực (Nh 3) trị thất tinh (Tư Sinh Kinh).

6. Phối Chiếu Hải (Th 6) + Thái Xung (C 3) + Thiếu Phủ (Tm 8) trị tử cung sa (Châm Cứu Đại Thành).

7. Phối Âm Giao (Nh 7) + Chiếu Hải (Th 6) trị sán khí (Tịch Hoằng Phú).

8. Phối Âm Giao (Nh 7) + Chiếu Hải (Th 6) + Khí Hải (Nh 6) + Quan Nguyên (Nh 4) [đều tả] trị các loại sán khí (Tịch Hoằng Phú).

9. Phối Đại Trữ (Bq 11) trị phong tý, gân cơ yếu (Trửu Hậu Ca).

10. Phối Bàng Quang Du (Bq 28) + Khí Hải (Nh 6) trị dưới rốn lạnh đau (Thần Cứu Kinh Luân).

11. Phối Đại Trường Du (Bq 25) + Phúc Kết (Ty 14) + Thần Khuyết (Nh 8) + Thiên Xu (Vi 25) + Thủy Phân (Nh 10) + Thượng Liêm (Đtr 10) + Trung Phong (C 4) + Tứ Mãn (Th 14) trị quanh rốn đau nhiều (Vệ Sinh Bảo Giám).

12. Phối Cấp Mạch (C 12) + Tam Âm Giao (Ty 6) trị sán khí, đau do thoái vị (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

“Khúc Tuyền chủ lung bế” (Tư Sinh Kinh). “Can hư: bổ huyệt Khúc Tuyền” (Châm Cứu Đại Thành).

Huyệt Khúc Tân

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Khúc Tân đó là: Huyệt theo đường kinh quay hướng lên phía huyệt Suất Cốc (vùng này giải phẫu xưa gọi là tân), làm thành một đường cong (khúc), vì vậy gọi là Khúc Tân (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Khúc Mấn, Khúc Phát.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 7 của kinh Đởm.
  • Huyệt hội với kinh Thủ Thái Dương và Túc Thái Dương.

Vị trí huyệt khúc tân

Tại giao điểm của đường nằm ngang bờ trên tai ngoài và đường thẳng trước tai ngoài, trên chân tóc, sát động mạch thái dương nông.

huyệt khúc tân

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ tai trên, cơ thái dương, xương thái dương.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh mặt, nhánh của dây thần kinh sọ não số V.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

Tác dụng

Thanh nhiệt, tiêu thũng, tức phong, chỉ thống.

Chủ trị

Trị đầu đau, cổ gáy cứng, co cứng hàm nhai, đau sưng vùng má và hàm trên.

Châm cứu

Châm xiên 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.