Home Blog Page 53

Huyệt Hội Dương

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Hội Dương đó là: Huyệt là nơi hội khí của mạch Đốc và Dương mạch, vì vậy gọi là Hội Dương (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Lợi Cơ.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 35 của kinh Bàng Quang.

Vị trí huyệt hội dương

Ngang đầu dưới xương cụt, cách đường giữa lưng 0,5 thốn.

Vị trí huyệt hội dương

Giải phẫu

  • Dưới da là khối mỡ nhão của hố ngồi – trực tràng, cơ nâng mông, cơ ngồi cụt.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh thẹn. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đọan thần kinh S5.

Tác dụng huyệt hội dương

Thanh tiết thấp nhiệt ở hạ tiêu.

Chủ trị

Trị lưng đau trong kỳ kinh nguyệt, bạch đới, liệt dương, tiêu chảy, trĩ.

Châm cứu

Châm thẳng 1–1,5 thốn. Cứu 3–7 tráng. Ôn cứu 5–15 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Phục Lưu (Th 7) + Thúc Cốt (Bq 65) trị tích tụ ở ruột – trường phích (Tư Sinh Kinh).

2. Phối cứu Tỳ Du (Bq 20) trị tả lỵ lâu ngày không khỏi (Châm Cứu Đại Thành).

3. Phối Ẩn Bạch (Ty 1) + Hạ Liêu (Bq 34) + Lao Cung (Tb.8) + Phục Lưu (Th 7) + Thái Bạch (Ty 3) + Thái Xung (C 3) + Thừa Sơn (Bq 57) + Trường Cường (Đc 1) trị đại tiện ra máu (Thần Cứu Kinh Luân).

4. Phối Trường Cường (Đc 1) + Quan Nguyên (Nh 4) + Trung Cực (Nh 3) + Thừa Sơn (Bq 57) trị trĩ, âm hộ lở ngứa (Châm Cứu Học Giản Biên)

Huyệt Khuyết Bồn

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Khuyết Bồn đó là: Huyệt ở chỗ lõm (khuyết) ở xương đòn, có hình dạng giống cái chậu (bồn), vì vậy gọi là Khuyết Bồn.

Tên gọi khác

Thiên Cái, Xích Cái.

Xuất xứ

Thiên ‘Khí Phủ Luận’ (Tố Vấn 59).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 12 của kinh Vị.
  • Nơi các kinh Cân Dương giao hội để đi qua cổ, lên đầu.

Vị trí huyệt khuyết bồn

Ở chỗ lõm sát bờ trên xương đòn, ngay đầu ngực thẳng lên, dưới huyệt là hố trên đòn.

Vị trí huyệt khuyết bồn

Giải phẫu

Dưới da là hố trên đòn, có các cơ bậc thang và cơ vai – móng. Thần kinh vận động cơ là các nhánh trước của dây thần kinh cổ số 3, 4, 5 và nhánh của dây thần kinh sọ não số XII.

Tác dụng huyệt khuyết bồn

Tuyên giáng Phế khí, điều lý khí huyết.

Chủ trị

Trị thần kinh liên sườn đau, họng đau, suyễn.

Châm cứu huyệt khuyết bồn

Châm thẳng sâu 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Bối Du [Phong Môn – Bq 12] + Đại Trữ (Bq 11) + Ưng Du [Trung Phủ – P.1] để tả nhiệt ở ngực (Thủy Nhiệt Huyệt Luận – Tố Vấn 61)

2. Phối Vân Môn (P 2) trị vai đau không đưa lên được (Giáp Ất Kinh).

3. Phối Chiên Trung (Nh 17) + Cự Khuyết (Nh 14) trị ho (Thiên Kim Phương).

4. Phối Cự Khuyết (Nh 14) + Cưu Vĩ (Nh 15) + Tâm Du (Bq 15) trị ho đờm có máu (Thiên Kim Phương).

5. Phối Liệt Khuyết (P 7) + Ngư Tế (P 10) + Thiếu Trạch (Ttr 1) trị ho (Tư Sinh Kinh).

6. Phối Đản Trung (Nh 17) + Nhũ Căn (Vi 18) + Phế Du (Bq 13) + Phong Môn (Đ 20) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị ho lâu ngày (Châm Cứu Đại Thành).

7. Phối Đại Trữ (Bq 11) + Phong Phủ (Đc 16) + Trung Phủ (P 1) để tả nhiệt ở trong ngực (Loại Kinh Đồ Dực).

8. Phối Du Phủ (Th 27) + Đản Trung (Nh 17) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Liệt Khuyết (P 7) + Phù Đột (Đtr 18) + Thập Tuyên + Thiên Đột (Nh.22) + Thiên Song (Ttr 16) + Trung Phủ (P 1) trị ngũ anh [bướu cổ] (Châm Cứu Đại Toàn).

9. Phối Thiếu Hải (Tm 3) + Thực Đậu (Ty 17) + Thương Dương (Đtr 1) trị màng ngực có nước (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Ghi chú

Tránh mạch máu, châm sâu quá làm người bệnh thở dồn (Giáp Ất Kinh). Có thai không châm (Loại Kinh Đồ Dực).

Huyệt Khế Mạch

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Khế Mạch đó là: Khế chỉ sự co rút, Mạch = huyết lạc. Huyệt ở nơi cân lạc mạch của tai, có tác dụng trị trẻ nhỏ kinh giật (Co rút = khế), vì vậy gọi là Khế Mạch (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Thể Mạch, Tư Mạch

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 18 của kinh Tam Tiêu.

Vị trí huyệt khế mạch

Phía sau tai, giữa gai xương chũm, hoặc khi ép vành tai vào đầu, huyệt ở chỗ nối 1/3 dưới và 2/3 trên của đường cong theo bờ vành tai từ huyệt Ế Phong (Ttu 17) đến Giác Tôn (Ttu 20), nơi cơ ức – đòn – chũm.

huyệt khế mạch

Giải phẫu

  • Dưới da là chỗ cơ ức – đòn – chũm, cơ gối đầu, cơ đầu dài và cơ 2 thân bám vào mỏm xương chũm.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não số XI, nhánh của đám rối cổ sâu, nhánh dây thần kinh chẩm lớn, dây thần kinh chẩm dưới và dây thần kinh sọ não số XII. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C2.

Tác dụng huyệt khế mạch

Thanh nhiệt, giải kính, hoạt lạc, chỉ thống, thông quan, khai khiếu.

Chủ trị

Trị tai ù, điếc, liệt mặt.

Châm cứu

Châm luồn dưới da 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Trường Cường (Đc 1) trị trẻ nhỏ bị động kinh (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Hoàn Cốt (Đ 12) trị đầu phong, sau tai đau (Tư Sinh Kinh).

Huyệt Khố Phòng

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Khố Phòng đó là: Khố phòng chỉ nơi để dành, chỗ chứa huyết dịch ở bên trong, có khả năng sinh ra nhũ trấp. Huyệt lại ở gần bầu sữa (nhũ phòng), vì vậy gọi là Khố Phòng (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 14 của kinh Vị.

Vị trí huyệt khố phòng

Ở khoảng gian sườn 1, ngay dưới huyệt Khí Hộ (Vi 13), cách đường giữa ngực 4 thốn.

huyệt khố phòng

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ ngực to, các cơ gian sườn 1, bờ trên xương sườn 2, đỉnh phổi.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh ngực to của đám rối thần kinh nách, dây thần kinh gian sườn 1. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C4.

Chủ trị

Trị thần kinh liên sườn đau, khí quản viêm, Hysteria.

Châm cứu huyệt khố phòng

Châm xiên 0,3 – 0,8 thốn, cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Chu Vinh (Ty 20) + Trung Phủ (P 1) + Xích Trạch trị ho suyễn, nôn ra máu (Thiên Kim Phương).

2. Phối Tâm Du (Bq 15) + Thiếu Trạch (Ttr 1) trị ho (Tư Sinh Kinh)

3. Phối Khúc Trạch (Tb 3) + Kiên Tỉnh (Đ 20) + Nhũ Căn (Vi 18) trị vú sưng (Châm Cứu Học Thượng Hải).

4. Tả Khố Phòng + Thân Mạch (Bq 62) + bổ Thiếu Hải (Tm 3) trị bệnh Hysteria (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

“Nhọt mà không rõ chỗ, đè tay vào không thấy cảm giác, lúc có lúc không, châm thủ Thái Âm Bàng Tam vị [Khí Hộ + Khố Phòng] và Anh mạch [Khí Hàm + Thủy Đột] (Tố Vấn 28, 52).

Châm bổ huyệt Khố Phòng bên phải trong trường hợp buồn phiền, lo lắng, đau khổ về tinh thần (S. De Morant + R. Dalet).

Ghi chú

Không châm sâu quá vì có thể đụng phổi.

Huyệt Khổng Tối

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Khổng Tối đó là: Huyệt có tác dụng thông lên mũi (tỵ khổng), làm tuyên thông Phế khí, vì vậy dùng trị các bệnh ở tỵ khổng (mũi), vì vậy gọi là Khổng Tối (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 6 của kinh Phế.
  • Huyệt Khích của kinh Phế.

Vị trí huyệt khổng tối

Ở bờ ngoài cẳng tay, trên cổ tay 7 thốn, nơi gặp nhau của bờ trong cơ ngửa dài hay bờ ngoài của cơ gan tay to với đường ngang trên khớp cổ tay 7 thốn, trên đường thẳng nối huyệt Xích Trạch (P 5) và Thái Uyên (P 9).

huyệt khổng tối

Giải phẫu

  • Dưới da là bờ trong cơ ngửa dài, bờ ngoài cơ gan tay to, cơ sấp tròn, cơ gấp chung nông các ngón tay.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh giữa và thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.

Tác dụng huyệt khổng tối

Nhuận Phế, chỉ huyết, thanh nhiệt, giải biểu, điều giáng Phế khí.

Chủ trị

Trị tay và khuỷu tay đau, ho, suyễn, amidal viêm, phổi viêm, ho ra máu.

Châm cứu huyệt khổng tối

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 7 tráng, Ôn cứu 5 – 15 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Á Môn (Đc 15) trị mất tiếng (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Khúc Trạch (Tb 3) + Phế Du (Bq 13) trị ho ra máu (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Đại Chùy (Đc 14) + Phế Du (Bq 13) trị phổi viêm (Châm Cứu Học ThượngHải).

Tham khảo

Phối Đại Chùy (Đc 14) + Phế Du (Bq 13) trị phổi viêm (Châm Cứu Học Thượng “Nhiệt bệnh mồ hôi không ra: chọn Khổng Tối” (Giáp Ất Kinh).

Huyệt Kiên Trinh

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Kiên Trinh đó là: Kiên = vai; Trinh = bình thường. Khi vai đau hoặc khó nâng tay lên thì ấn đau ở huyệt Kiên trinh. Huyệt có tác dụng tăng sức đề kháng của cơ thể để đẩy ngoại tà ra, tăng chức năng hoạt động của khớp vai và giúp vai trở lại bình thường, vì vậy gọi là Kiên Trinh (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Thiên ‘Khí Huyết Luận’ (Tố Vấn 58)

Đặc tính

Huyệt thứ 9 của kinh Tiểu Trường.

Vị trí huyệt kiên trinh

Đặt cánh tay lên hông sườn, huyệt ở mặt sau vai, từ đầu chỉ nếp nách thẳng lên 1 thốn hoặc chỗ lõm ở giao điểm đường dọc từ Kiên Ngung (Đtr 15) xuống và đường ngang qua lằn sau nách, cách tuyến giữa lưng 6 thốn.

huyệt kiên trinh

Giải phẫu

  • Dưới huyệt là cơ Delta khe giữa cơ tròn to, cơ tròn bé, phần dài cơ 3 đầu cánh tay.
  • Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh mũ, các nhánh dây thần kinh trên vai, nhánh của dây thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D2.

Tác dụng huyệt kiên trinh

Sơ phong, hoạt lạc, tán kết, chỉ thống.

Chủ trị

Trị quanh khớp vai và tổ chức phần mềm quanh khớp vai đau, cánh tay đau, chi trên liệt, mồ hôi nách ra nhiều.

Châm cứu huyệt kiên trinh

Châm thẳng sâu 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 15 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Uyển Cốt (Ttr 4) trị tai ù (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Kiên Ngung (Đtr 15) + Quan Xung (Ttu 1) trị giữa vai nóng, đầu không thể xoay trở được (Thiên Kim Phương).

3. Phối Kiên Liêu (Ttr 14) + Kiên Ngung (Đtr 15) trị khớp vai viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

4. Phối Nhu Hội (Ttu 13) + Thiên Tuyền (Tb 2) trị khớp vai viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

5. Phối Kiên Ngoại Du (Ttr 14) + Thiên Tông (Ttr 11) trị vai đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

6. Phối Cảnh Tý + Khúc Trì (Đtr 11) trị chi trên liệt (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

Thiên Thông Bình Hư Thực Luận viết: “Nhọt ở nách sốt cao: châm túc Thiếu Dương. Châm rồi mà không dứt sốt, châm thủ Tâm Chủ, thủ Thái Dương kinh lạc, Đại cốt chi hội [Kiên Trinh] (Tố Vấn 28, 49).

Huyệt Kiên Trung Du

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Kiên Trung Du đó là: Huyệt tác dụng rót (du) kinh khí vào vùng giữa (trung) vai (kiên) vì vậy gọi là Kiên Trung Du.

Tên gọi khác

Kiên Trung.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 15 của kinh Tiểu trường.

Vị trí huyệt kiên trung du

Cách tuyến giữa lưng 2 thốn, ngang đốt sống cổ 7, trên đường nối huyệt Đại Chùy (Đc 14) và Kiên Tỉnh (Đ 21).

huyệt kiên trung du

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ thang, cơ góc, cơ răng bé sau – trên, cơ chậu sườn đoạn lưng cổ, cơ ngang sườn, cơ gian mỏng ngang.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh sọ não số XI. Nhánh đám rối cổ sâu, nhánh dây chẩm lớn. Nhánh dây sống cổ và nhánh dây gian sườn số 1. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.

Tác dụng huyệt kiên trung du

Tuyên Phế, thanh nhiệt, hoá đờm, minh mục.

Chủ trị

Trị vai đau, lưng và cổ gáy cứng, suyễn, khí quản viêm.

Châm cứu

Châm xiên 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Khúc Viên (Ttr 13) + Nhu Hội (Ttu 13) + Thiếu Hải (Tm 3) trị thần kinh quanh vai viêm, đau (Trung Quốc Châm Cứu Học).

2. Phối Đại Trữ (Bq 11) + Kiên Ngoại Du (Ttr 14) trị thần kinh quanh vai đau (Trung Quốc Châm Cứu Học).

3. Phối Chi Câu (Ttu 6) + Đại Chùy (Đc 14) + Kiên Tỉnh (Đ 20) trị vai lưng đau (Châm Cứu Học Giản Biên).

4. Phối Nội Quan (Tb 6) + Phế Du (Bq 13) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị phế quản viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

5. Phối Chí Dương (Đc 9) + Khổng Tối (P 6) + Thân Trụ (Đc 12) trị khí quản dãn (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Huyệt Kiên Tỉnh

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Kiên Tỉnh đó là: Kiên = vai. Tỉnh = cái giếng.  Huyệt ở trên vai, dưới nó là khoang ngực, trống và sâu như cái giếng, vì vậy gọi là Kiên Tỉnh (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Bác Tỉnh.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 21 của kinh Đởm.
  • Huyệt hội với Dương Duy Mạch, kinh Chính Vị và Tam Tiêu.

Vị trí huyệt kiên tỉnh

Tại giao điểm của đường thẳng ngang qua đầu ngực với đường ngang nối huyệt Đại Chùy (Đc 14) và điểm cao nhất của đầu ngoài xương đòn, ấn vào có cảm giác ê tức. Hoặc đứng thẳng, dùng tay áp vào ngực, với sang bả vai phía đối diện, làm sao cho bàn tay úp vào vùng vai – cơ thang, đầu ngón tay giữa chạm vào vùng vai chỗ nào, đó là huyệt.

huyệt kiên tỉnh

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ thang, cơ trên sống và cơ góc.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não số XI, nhánh dây thần kinh cổ 2, nhánh của dây thần kinh trên vai. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C4.

Tác dụng huyệt kiên tỉnh

Thư kinh, hoạt lạc, điều lý khí huyết, khứ phong thấp, lợi quan tiết.

Chủ trị

Trị vai lưng đau, cổ gáy cứng, tuyến vú viêm, rong kinh cơ năng, lao hạch cổ, bại liệt do trúng phong.

Châm cứu huyệt kiên tỉnh

Châm thẳng 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt kiên tỉnh

1. Phối Quan Xung (Ttu 1) trị nóng lạnh làm cho khí đưa lên không nằm được (Thiên Kim Phương).

2. Phối Phách Hộ (Bq 42) trị cổ gáy cứng khó xoay trở (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Khúc Trì (Đtr 11) + Đại Nghinh (Vi 5) trị lao hạch (Châm Cứu Tụ Anh).

4. Phối Khúc Trì (Đtr 11) trị cánh tay đau (Tiêu U Phú).

5.Phối Khúc Trì (Đtr 11) + Hạ Liêm (Đtr 8) trị cánh tay lạnh, đau (Châm Cứu Đại Thành).

6. Phối Đại Nghênh (Vi 5) [cứu] trị loa lịch (Châm Cứu Đại Thành).

7. Phối Hành Gian (C 2) + Thái Xung (C 3) + Thiếu Hải (Tm 3) + Thông Lý (Tm 5) + Túc Lâm Khấp (Đ 41) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Ủy Trung (Bq 40) trị đinh nhọt mọc ở lưng (Châm Cứu Đại Thành).

8. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty 10) + Khúc Trì (Đtr 11) + Tam Dương Lạc (Ttu 8) + Thiên Tỉnh (Ttu 10) trị loa lịch [lao hạch] (Châm Cứu Đại Thành).

9. Phối Đản Trung (Nh 17) + Khí Hải (Nh 6) + Kỳ Môn (C 14) + Nhũ Căn (Vi 18) + Phong Môn (Bq 12) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Thừa Tương (Nh 24) + Trung Phủ (P 1) + Trung Quản (Nh 12) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị uế nghịch (Loại Kinh Đồ Dực).

10. Phối Kÿ Trúc Mã + Linh Đạo (Tm 4) + ủy Trung (Bq 40) trị đinh nhọt ở vùng lưng (Châm Cứu Tập Thành).

11. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ 34) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị cước khí đau nhức (Thiên Tinh Bí Quyết).

12. Phối Bá Hội (Đc 20) + Đại Chùy (Đc 14) + Gian Sử (Tb 5) + Khúc Trì (Đtr 11) + Phong Trì (Đ 20) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị phong trúng tạng phủ (Vệ Sinh Bảo Giám).

13.Phối Tam Âm Giao (Ty 6) + Trung Cực (Nh 3) trị nhau thai không ra (Châm Cứu Phùng Nguyên).

14. Phối Khúc Trì (Đtr 11) + Thân Trụ (Đc 12) + ủy Trung (Bq 40) trị ung nhọt (Tân Châm Cứu Học).

15. Phối Bá Hội (Đc 20) + Nhân Trung (Đc 26) + Nội Quan (Tb 6) + Phong Trì (Đ 21) trị trúng phong đờm dãi kéo lên không nói được (Trung Hoa Châm Cứu Học).

16. Phối Khúc Trì (Đtr 11) + Kiên Ngung (Đtr 15) trị tay không đưa lên được (Châm Cứu Học Thượng Hải).

17. Phối Kiên Ngung (Đtr 15) + Phong Trì (Đ 20) trị vai đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

18. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Khúc Trì (Đtr 11) + Kiên Ngung (Đtr 15) trị tay đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

19. Phối Khúc Trì (Đtr 11) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị liệt nửa người (Châm Cứu Học Thượng Hải).

20. Phối Trung Cực (Nh 3) [cứu] trị thai không ra (Châm Cứu Học Thượng Hải).

21. Phối Chương Môn (C 13) + Khúc Trì (Đtr 11) + Nhiên Cốc (Th 2) trị thai không ra (Châm Cứu Học Thượng Hải).

22. Phối Thiên Tông (Ttr 11) + Thiếu Trạch (Ttr 1) trị vú viêm (sưng) (Châm Cứu Học Thượng Hải).

23. Phối Dương Phụ (Đ 39) + Thiếu Hải (Tm 3) trị lao hạch dưới nách (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

“Khó sinh: châm tả 2 huyệt Kiên Tỉnh sâu 1 thốn, chốc lát sẽ sinh ngay” (Thiên Kim Phương).

“Trị vú đau: châm huyệt Kiên Tỉnh rất công hiệu” (Bách Chứng Phú).

“Sau khi sinh mà sữa không xuống: châm 2 huyệt Kiên Tỉnh có hiệu quả” (Nho Môn Sự Thân).

Ghi chú

Khi châm Kiên Tỉnh, cần châm Túc Tam Lý (Vi 36) để làm cho khí điều hòa (Tịch Hoằng Phú).

Không châm quá sâu.

Huyệt Kinh Cốt

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Kinh Cốt đó là: Theo giải phẫu học, xương khối bàn chân thứ 5 gọi là kinh cốt. Huyệt ở sát vị trí xương này, vì vậy, gọi là Kinh Cốt (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 64 của kinh Bàng Quang.
  • Huyệt Nguyên của kinh Bàng Quang.

Vị trí huyệt kinh cốt

Bờ ngoài bàn chân, thẳng với ngón út, trước huyệt Kim Môn (Bq 63), đầu sau xương bàn chân 5, nơi tiếp giáp làn da đổi màu.

huyệt kinh cốt

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ dạng ngón chân út, cùng xương bàn chân 5.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh chầy sau. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S1.

Tác dụng huyệt kinh cốt

Khu phong, sơ tà, định thần chí.

Chủ trị

Trị đầu đau, chóng mặt, hồi hộp, động kinh, cơ tim viêm, lưng, đùi đau.

Châm cứu huyệt kinh cốt

Châm xiên, mũi kim hướng vào trong phía dưới, sâu 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Thừa Cân (Bq 56) + Thừa Sơn (Bq 57) + Thương Khâu (Ty 5) trị chân mỏi (Thiên Kim Phương).

2. Phối Nhiên Cốc (Th 2) + Thận Du (Bq 23) trị chân lạnh (Thiên Kim Phương).

3. Phối Trung Phong (C 4) + Tuyệt Cốt (Đ 39) trị cơ thể tê dại (Thiên Kim Phương).

4. Phối Trung Lữ Du (Bq 29) trị lưng đau không thể cúi ngửa được (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Đại Trữ (Bq 12) trị cổ gáy cứng đau không cúi ngửa được (Tư Sinh Kinh).

6. Phối Đại Chung (Th 4) trị Tâm Đởm nhiệt (Châm Cứu Đại Thành).

7. Phối Khích Thượng + Nội Quan (Tb 6) + Thông Lý (Tm 5) + Thiếu Phủ (Tm 8) trị cơ tim viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

Thiên Hàn Nhiệt Bệnh ghi: “Chứng Quyết Tâm Thống, đau ra đến vùng lưng, hay bị co rút như có gì từ ngoài sau đến chạm vào Tâm, làm cho lưng gù lại, gọi là Thận Tâm thống, trước hết châm huyệt Kinh Cốt + Côn Lôn [nếu không giảm châm thêm Nhiên Cốc] (Linh Khu 24, 11).

Huyệt Kinh Cừ

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Kinh Cừ đó là: Huyệt nằm ở rãnh (Cừ) mạch quay và gân cơ tay, giống như cái rạch ở giữa 2 đường kinh, vì vậy gọi là Kinh Cừ.

Tên gọi khác

Kinh Cự.

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 8 của kinh Phế.
  • Huyệt Kinh, thuộc hành Kim.
  • Huyệt quan trọng để phát hãn.

Vị trí huyệt kinh cừ

Trên lằn chỉ cổ tay 1 thốn, ở mặt trong đầu dưới xương quay.

huyệt kinh cừ

Giải phẫu

  • Dưới da là rãnh mạch quay. Rãnh tạo nên bởi gân cơ ngửa dài và mặt trong đầu dưới xương quay (ở ngoài), gân cơ gan tay to và gân cơ gấp chung nông (ở trong), gân cơ gấp riêng ngón tay cái và cơ sấp vuông (ở đáy rãnh).
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh giữa và dây thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.

Tác dụng huyệt kinh cừ

Tuyên Phế, giáng khí, sơ phong, giải biểu.

Chủ trị

Trị bàn tay và cổ tay đau, ngực đau, họng đau, ho, suyễn.

Châm cứu huyệt kinh cừ

Châm thẳng hoặc xiên 0,3 – 0,5 thốn. Ôn cứu 3 – 5 thốn.

Phối hợp huyệt

1. Phối Khâu Khư (Đ 40) trị ngực và lưng đau, họng khò khè (Thiên Kim Phương).

2. Phối Hành Gian (C 2) trị ho, cổ ngứa (Thiên Kim Phương).

3. Phối Ngư Tế (P 10) + Thông Lý (Tm 5) trị mồ hôi không ra được (Loại Kinh Đồ Dực).

Ghi chú

Tránh châm sâu vào xương và động mạch. Sách Giáp Ất ghi không cứu vì có thể ảnh hưởng đến thần minh.