Home Blog Page 52

Huyệt Hạ Liêu

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Hạ Liêu đó là: Huyệt ở gần (liêu) phía dưới (hạ) xương cùng, vì vậy gọi là Hạ Liêu.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 34 của kinh Bàng Quang.
  • Một trong Bát Liêu huyệt.

Vị trí huyệt hạ liêu

Nơi lỗ xương cùng thứ 4, điểm giữa huyệt Bạch Hoàn Du (Bq 30) và Đốc Mạch.

Vị trí huyệt hạ liêu

Giải phẫu

  • Dưới da là cân của cơ lưng to, khối cơ chung của các cơ ở rãnh cột sống, xương cùng.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của đám rối cánh tay, nhánh của dây thần kinh sống cùng 4.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S4.

Tác dụng huyệt hạ liêu

Điều kinh, chỉ thống, thông địch nhị tiện.

Chủ trị

Trị bệnh thuộc về cơ quan sinh dục, vùng thắt lưng và xương cùng đau.

Châm cứu huyệt hạ liêu

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 5 – 7 tráng. Ôn cứu 5 – 15 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Bàng Quang Du (Bq 28) + Cư Liêu (Đ 29) + Khí Xung (Vi 30) + Thượng Liêu (Bq 31) + Trường Cường (Đc 1) + Yêu Du (Đc 2) trị lưng đau (Bị Cấp Thiên Kim Phương).

2. Phối Độc Âm + Thái Xung (C 3) + Trung Liêu (Bq 33) trị âm hộ đau (Châm Cứu Tập Thành).

3. Phối Ẩn Bạch (Ty 1) + Hội Dương (Bq 35) + Lao Cung (Tb 8) + Phục Lưu (Th 7) + Thái Bạch (Ty 3) + Thái Xung (C 3) + Thừa Sơn (Bq 57) + Trường Cường (Đc 1) trị đại tiện ra máu (Thần Cứu Kinh Luân).

4. Phối Bàng Quang Du (Bq 28) + Quan Nguyên (Nh 4) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Thận Du (Bq 23) + Trung Cực (Nh 3) trị hành kinh bụng đau, bạch đới (Châm Cứu Học Giản Biên).

Huyệt Hạ Quan

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Hạ Quan đó là: Hạ = dưới. Quan = khoảng trống chỗ khớp nối. Huyệt ở phía dưới chỗ gặp nhau của xương hàm trên và xương hàm dưới, khi hoạt động, chỗ này giống như cái khớp làm cho hàm chuyển động, vì vậy gọi là Hạ Quan (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 7 của kinh Vị.
  • Huyệt giao hội với kinh Túc Thiếu Dương.

Vị trí huyệt hạ quan

Khi ngậm miệng lại, huyệt ở chỗ lõm phía trước tai, dưới xương gò má, nơi góc phía trước của mỏm tiếp xương thái dương và lồi cầu xương hàm dưới.

Vị trí huyệt hạ quan

Giải phẫu

  • Dưới da là tuyến mang tai, chỗ bám của bờ sau cơ nhai, ở sâu có cơ chân bướm ngoài.
  • Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh sọ não số V.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi thần kinh sọ não số V.

Tác dụng huyệt hạ quan

Sơ phong, hoạt lạc.

Chủ trị

Trị răng đau, liệt mặt, thần kinh tam thoa đau, khớp hàm dưới viêm.

Châm cứu huyệt hạ quan

  • Châm thẳng 0,5 – 1 thốn, Ôn cứu 5 – 10 phút.
  • Trị dây thần kinh tam thoa đau: hướng mũi kim xuống dưới.
  • Trị khớp hàm viêm: châm xiên, hướng mũi kim ra phía trước hoặc sau.
  • Trị răng đau: châm dọc theo xương hàm hướng về phía răng đau.
  • Trị tai giữa viêm: châm luồn kim hướng về bên phải cho có cảm giác lan đến tai.
  • Trị cơ nhai co rút: châm xiên dưới da.

Phối hợp huyệt

1. Phối Dịch Môn (Ttu 2) + Dương Cốc (Ttr 5) + Dương Khê (Đtr 5) + Quan Xung (Ttu 1) trị tai ù, điếc (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Ế Phong (Ttu 17) + Đại Nghênh (Vi 5) + Uyển Cốt (Ttr 4) trị răng sưng đau (Thiên Kim Phương).

3. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Thái Dương + Tinh Minh (Bq 1) trị thần kinh tam thoa (sinh ba) đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

4. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) trị khớp hàm dưới viêm, đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

5. Phối Ế Phong (Ttu 17) + Giáp Xa (Vi 6) trị cơ nhai co rút (Châm Cứu Học Thượng Hải).

6. Phối Ế Phong (Ttu 17) + Nhĩ Môn (Ttu 21) + Trung Chử (Ttu 3) trị câm điếc (Châm Cứu Học Thượng Hải).

7. Phối Giáp Xa (Vi 6) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Ngoại Quan (Ttu 5) trị hàm cứng (Châm Cứu Học Thủ Sách).

8. Phối Ế Phong (Ttu 17) + Ngoại Quan (Ttu 5) + Nhĩ Môn (Ttu 21) + Thính Cung (Ttr 19) trị tai ù, điếc, tai giữa viêm [tai chảy mủ] (Châm Cứu Học Thủ Sách).

Tham khảo

“Hạ Quan và Giáp Xa có tác dụng khác nhau: Giáp Xa thiên về trị bệnh ở khớp hàm, răng hàm dưới, thần kinh hàm dưới. Hạ Quan thiên về trị bệnh ở khớp hàm dưới, răng hàm trên, thần kinh hàm trên” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

Huyệt Hậu Khê

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Hậu Khê đó là: Khi gấp ngón tay vào bàn tay, sẽ lộ rõ đường chỉ tâm đạo (giống như khe suối = khê), huyệt ở cuối (sau = hậu) của đường văn này, vì vậy gọi là Hậu Khê.

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 3 của kinh Tiểu Trường.
  • Huyệt Du, Thuộc Mộc.
  • Huyệt Bổ của kinh Tiểu Trường.
  • Huyệt giao hội với Đốc Mạch.

Vị trí huyệt hậu khê

Chỗ lõm phía sau khớp xương ngón và bàn của ngón thứ 5, ngang với đầu trong đường vân tim ở bàn tay, nơi tiếp giáp da gan tay – mu tay.

Vị trí huyệt hậu khê

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ dạng ngón tay út, bờ trong cơ gấp ngắn ngón tay, cơ đối ngón út, bờ trong đầu dưới xương bàn tay thứ 5.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh trụ.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D1.

Tác dụng huyệt hậu khê

Thanh thần trí, cố biểu, giải nhiệt, thư cân.

Chủ trị

Trị cổ gáy đau cứng, đầu đau, lưng đau, tai ù, điếc, chi trên liệt, động kinh, sốt rét, ra mồ hôi trộm.

Châm cứu huyệt hậu khê

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt:

1. Phối Đại Trữ (Bq 11) + Đào Đạo (Đc 13) + Khổng Tối (P 6) + Thiên Đột (Nh 22) trị đầu đau (Bị Cấp Thiên Kim Phương).

2. Phối Âm Khích (Tm 6) trị mồ hôi trộm (Châm Cứu Tụ Anh).

3. Phối Dương Trì (Ttu 4) + Giải Khê (Vi 41) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Lệ Đoài (Vi 45) + Phong Trì (Đ 20) trị thương hàn mà mồ hôi không ra (Châm Cứu Tụ Anh).

4. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) trị đờm (Châm Cứu Đại Thành).

5. Phối Bá Lao + Gian Sử (Tb.5) + Khúc Trì (Đtr 11) trị lạnh nhiều nóng ít (Châm Cứu Đại Thành).

6. Phối Lao Cung (Tb.8) trị hoàng đản (Bách Chứng Phú).

7. Phối Hoàn Khiêu (Đ 30) trị đùi vế đau (Bách Chứng Phú).

8. Phối Cưu Vĩ (Nh 15) + Thần Môn (Tm 7) trị ngũ giản (Thắng Ngọc Ca).

9.Phối Liệt Khuyết (P 7) trị ngực, cổ đau (Châm Cứu Đại Toàn).

10. Phối Phong Phủ (Đc 16) + Thừa Tương (Nh 24) trị gáy cứng (Y Học Cương Mục).

11. Phối Bát Tà + Tam Gian (Đtr 3) trị tay và bàn tay tê đau (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

12. Phối Đại Chùy (Đc 14) + Gian Sử (Tb.5) trị sốt rét cách nhật (Châm Cứu Học Thượng Hải).

13. Phối Phong Phủ (Đc 16) trị đầu, cổ đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

14. Phối Đại Chùy (Đc 14) + Điều Khẩu (Vi 38) thấu Thừa Sơn (Bq 57) + Nhân Trung (Đc 26) trị vùng lưng vai nóng rát (Châm Cứu Học Thượng Hải).

15. Phối A Thị Huyệt + Ân Môn (Bq 37) + Huyệt tương ứng 2 bên cột sống, trị té ngã hoặc lao động làm tổn thương vùng lưng (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

“Châm cứu huyệt Hậu Khê sẽ có tác dụng làm cường tráng nội tạng. Vì nếu Thận và Tiểu Trường tương thông, nhân đó nó có thể giải trừ được uất nhiệt của Tiểu Trường. Ngoài ra, nó còn trừ được nhiệt của Thận” (Kinh Huyệt Chi Vận Dụng).

“Hậu Khê + Thân Mạch làm thông Đốc Mạch và Dương Kiều Mạch, làm thông vùng mắt, bên đầu, gáy, tai, sau vai, tiểu trường, bàng quang. 2 huyệt phối hợp trị bệnh ở đầu gáy, tai, mắt, sau vai, lưng và thắt lưng” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

“Trị tai giữa viêm có mủ, vùng tai đau: châm tả huyệt Hậu Khê, thấy vùng trước và sau tai hết đau (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

Huyệt Hậu Đỉnh

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Hậu Đỉnh đó là: Huyệt ở phía sau (hậu) đỉnh đầu (đỉnh) vì vậy gọi là Hậu Đỉnh.

Tên gọi khác

Hậu Đảnh, Hậu Đính.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 19 của mạch Đốc.

Vị trí huyệt hậu đỉnh

Tại giữa huyệt Cường Gian (Đc 18) và huyệt Bá Hội (Đc 20), sau huyệt Bá Hội 1,5 thốn.

Vị trí huyệt hậu đỉnh

Giải phẫu

  • Dưới da là cân sọ, dưới cân sọ là xương sọ.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3.

Tác dụng huyệt hậu đỉnh

Bình Can, tiềm dương, ninh tâm, an thần, tán phong, chỉ thống.

Chủ trị

Trị đầu đau, điên cuồng, kinh giật, choáng váng.

Châm cứu

Châm luồn kim dưới da, sâu 0,2 – 1 thốn. Cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Hàm Yến (Đ 4) + Ngọc Chẩm (Bq 9) trị chóng mặt (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Ngoại Khâu (Đ 36) trị đầu gáy đau, sợ gió, lạnh (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Bá Hội (Đc 20) + Hợp Cốc (Đtr 4) trị đỉnh đầu đau (Bách Chứng Phú).

4. Phối Bá Hội (Đc 20) + Giáp Xa (Vi 6) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Phong Phủ (Đc 16) + Thiếu Thương (P 11) + Thiếu Xung (Tm 9) + Tiền Đỉnh (Đc 21) + Tín Hội (Đc 22) trị họng sưng đau (Trọng Lâu Ngọc Thược).

5. Phối Dũng Tuyền (Th 1) trị vùng giữa tim đau (Tuần Kinh Khảo Huyệt).

6. Phối A Thị Huyệt + Côn Lôn (Bq 60) + Thiên Trụ (Bq 10) trị sau đầu đau (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học).

Ghi chú

Tránh châm vào xương.

Huyệt Hồn Môn

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Hồn Môn đó là: Huyệt ở vị trí ngang với Can (Can Du), theo Đông Y, Can tàng Hồn, huyệt này được coi là nơi (cửa = môn) để hồn ra vào, vì vậy gọi là Hồn Môn.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 47 của kinh Bàng Quang.

Vị trí huyệt hồn môn

Dưới gai sống lưng 9, đo ngang ra 3 thốn, cách Can Du 1,5 thốn.

Vị trí huyệt hồn môn

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ lưng to, cơ chậu – sườn – ngực, cơ gian sườn 9 rồi vào phổi.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của đám rối cánh tay và nhánh của dây thần kinh gian sườn 9. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D9 hoặc D8 .

Tác dụng huyệt hồn môn

Sơ Can, lý khí, kiện Tỳ, hoà Vị, thông điều phủ khí.

Chủ trị

Trị các bệnh về gan mật, dạ dày đau, tiêu hóa kém, cơ tim và màng ngực viêm.

Châm cứu: Châm xiên 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 15 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Dương Quan (Đ 33) trị nôn mửa không ngừng, nước dãi nhiều (Thiên Kim Phương).

2. Phối Vị Du (Bq 19) trị ăn không tiêu do Vị hàn (Bách Chứng Phú).

3. Phối Nội Quan (Tb.6) + Tâm Du (Bq 15) trị ngực, lưng và tim đau (Châm Cứu Học Giản Biên).

4. Lý (Đtr 10) + Toàn Trúc (Bq 2) trị quáng gà (Trung Quốc Châm Cứu Học). Không châm sâu vì có thể đụng phổi.

Ghi chú

Phối Dương Cương (Bq 48) + Hoàn Cốt (Đ 12) + Quang Minh (Đ 38) + Thủ Tam

Huyệt Hội Tông

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Hội Tông đó là: Hội = họp lại. Tông = dòng dõi, cái kế tiếp. Khí của Tam Tiêu từ huyệt Chi Câu đổ về hội tụ ở huyệt này trước khi chuyển đến huyệt kế tiếp (tông) là huyệt Tam Dương lạc, vì vậy gọi là Hội Tông (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 7 của kinh Tam Tiêu.
  • Huyệt Khích của kinh Tam Tiêu.
  • Châm trong trường hợp khí của Tam Tiêu bị rối loạn.

Vị trí huyệt hội tông

Mặt sau cẳng tay, trên lằn cổ tay 3 thốn, ngang huyệt Chi Câu (Ttu 6), cách 1 thốn, về phía sát bờ ngoài xương trụ.

Vị trí huyệt hội tông

Giải phẫu

  • Dưới da là khe giữa cơ trụ sau và cơ duỗi riêng ngón tay trỏ, bờ ngoài xương trụ.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh tay quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C7.

Tác dụng huyệt hội tông

Thanh tả nhiệt tà ở Tam tiêu, thư Can, lý khí.

Chủ trị

Trị cánh tay đau, điếc, động kinh, van tim hẹp.

Châm cứu

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Ế Phong (Ttr 17) trị tai điếc (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Ngoại Quan (Ttu 5) trị tai ù (Tư Sinh Kinh).

Huyệt Hội Âm

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Hội Âm đó là: Hội = họp lại. Âm = ý chỉ bộ phận sinh dục ngoài và hậu môn. Huyệt nằm ở giữa bộ phận sinh dục ngoài và hậu môn, được coi là nơi phần âm của cơ thể và cũng là nơi khởi đầu của mạch Nhâm, Xung và Đốc, huyệt cũng là nơi hội của các kinh Âm, vì vậy gọi là Hội Âm (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Bình Ế, Hạ Âm Biệt, Hạ Cực, Hải Để.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 1 của mạch Nhâm.
  • Huyệt Hội của 3 mạch Nhâm, Xung và Đốc.
  • Huyệt Hội của các kinh Âm.

Vị trí huyệt hội âm

Giữa tiền âm và hậu âm (Giáp Ất) hoặc ở giữa bìu dái và hậu môn (đàn ông) hoặc ở đường sau của âm thần và hậu môn (phụ nữ), huyệt ở giữa nút đáy chậu (chỗ tụ hội của các nếp da chạy từ hậu môn, phần sinh dục ngoài và 2 bên háng tới).

Vị trí huyệt hội âm

Giải phẫu

Huyệt ở giữa nút xơ đáy chậu, nút được tạo nên bởi sự đan chéo nhau của các thớ cơ: ngang nông đáy chậu, thắt vân hậu môn, thắt vân niệu đạo, cơ âm đạo – trực tràng, cơ trực tràng – niệu đạo, cơ ngang sâu đáy chậu và bó trước hậu môn của cơ nâng hậu môn. Thần kinh vận động cơ do 2 nhánh đáy chậu của thần kinh thẹn trong. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S5.

Tác dụng huyệt hội âm

Cường yêu, ích Thận, điều tức hai mạch Xung Nhâm.

Chủ trị

Trị các bệnh của hệ sinh dục ngoài, bệnh của hậu môn, niệu đạo (niệu đạo viêm, tiền liệt tuyến viêm), kinh nguyệt không đều, di tinh, điên cuồng, chết đuối, thượng mã phong.

Châm cứu

Châm thẳng sâu 0,3 – 1,5 thốn. Cứu 10 phút.

Phối hợp huyệt

Cứu Hội Âm + Tam Âm Giao (Ty 6) trị sinh xong bỗng nhiên té ngã bất tỉnh (Châm Cứu Tập Thành).

Tham khảo

“Châm Hội Âm + Nhân Trung (Đc 26) thì hô hấp thay đổi rõ” (Ngô Lạc Quân -Trung Quốc).

Ghi chú

Vùng huyệt rất dễ bị nhiễm trùng, cần thận trọng khi châm.

Huyệt Huyền Khu

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Huyền Khu đó là: Huyền chỉ nơi treo lơ lửng. Huyệt ở ngang với huyệt Tam Tiêu Du, là nơi vận hóa khí cơ của Tam Tiêu, vì vậy gọi là Huyền Khu (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Huyền Trụ, Huyền Xu.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 5 của mạch Đốc.

Vị trí huyệt huyền khu

Ở chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống thắt lưng 1.

Vị trí huyệt huyền khu

Giải phẫu

  • Dưới da là cân ngực – thắt lưng của cơ lưng to, chỗ bám của cơ răng bé sau – dưới, cơ gian gai, cơ ngang gai, dây chằng trên gai, dây chằng gian gai, dây chằng vàng, ống sống.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh sống. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D10.

Tác dụng huyệt huyền khu

Kiện Tỳ, hoà Vị, cường kiện yêu tất (làm mạnh lưng, gối).

Chủ trị

Trị vùng thắt lưng đau cứng, lưng đau, ăn không tiêu, tiêu chảy.

Châm cứu huyệt huyền khu

Châm kim chếch lên trên, luồn kim dưới mỏm gai, hướng vào khoảng gian đốt sống thắt lưng 1 – 2, sâu 0,3 – 1 thốn. Cứu 10 – 40 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Dũng Tuyền (Th 1) + Đại Chùy (Đc 14) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Khúc Trì (Đtr 11)+ Túc Tam Lý (Vi 36) trị thương hàn sốt cao không giảm (Châm Cứu Đại Thành).

2. Phối Hành Gian (C 2) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Phong Môn (Bq 12) trị sau khi thương hàn mà còn dư nhiệt (Châm Cứu Đại Thành).

3. Phối Bá Lao + Dũng Tuyền (Th 1) + Khúc Trì (Đtr 11) trị phát cuồng (Châm Cứu Đại Thành).

4. Phối Hoa Đà + Hoàn Khiêu (Đ 30) trị chân đi lại khó khăn (Tiêu U Phú).

5. Phối Bá Hội (Đc 20) + Hoàn Khiêu (Đ 30) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Khúc Trì (Đtr 11) + Kiên Ngung (Đtr 15) + Phong Trì (Đ 20) + Túc Tam Lý (Vi 36): ngừa trúng phong (Thần Cứu Kinh Luân).

6. Phối Bá Hội (Đc 20) + Kiên Ngung (Đtr 15) + Phát Tế + Túc Tam Lý (Vi 36) trị chân tay đau nhức, ngừa trúng phong [bệnh bên trái cứu bên phải và ngược lại] (Vệ Sinh Bảo Giám).

Huyệt Huyền Ly

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Huyền Ly đó là: Ly ý chỉ trị lý. Huyệt ở 2 bên đầu (huyền), có tác dụng trị đầu đau, chóng mặt, vì vậy gọi là Huyền Ly (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 6 của kinh Đởm.

Vị trí huyệt huyền ly

Ở điểm nối 3/4 trên và 1/3 dưới của đoạn nối huyệt Đầu Duy (Vi 8) và Khúc Tân (Đ 7), sát động mạch Thái Dương nông, dưới Huyền Lư 0,5 thốn.

Vị trí huyệt huyền ly

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ tai trên, cơ thái dương, xương thái dương.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh mặt, nhánh của dây thần kinh sọ não số V. Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

Tác dụng huyệt huyền ly

Thông khiếu, hành khí.

Chủ trị

Trị đầu đau, răng đau, mặt phù, thần kinh suy nhược.

Châm cứu

Châm luồn dưới da 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.

Phối hợp huyệt

1.Phối Cưu Vĩ (Nh 15) trị nửa đầu đau do nhiệt (Thiên Kim Phương).

2.Phối Thúc Cốt (Bq 65) trị điên (Thiên Kim Phương).

3.Phối Hạ Quan (Vi 7) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Nghênh Hương (Đtr 20) + Thủy Câu (Đc 26) trị thần kinh tam thoa đau (Châm Cứu Học Giản Biên).

Huyệt Huyền Lư

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Huyền Lư đó là: Huyệt ở 2 bên đầu (lô), không ở gần chân tóc cũng không ở trên gốc tai, như treo lơ lửng (huyền), vì vậy gọi là Huyền Lô hoặc Huyền Lư (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Huyền Lô, Tủy Không.

Xuất xứ

Thiên ‘Hàn Nhiệt Bệnh’ (Linh Khu 21).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 5 của kinh Đởm.
  • Nhận được mạch phụ của kinh Thủ Thiếu Dương và Túc Dương Minh.

Vị trí huyệt huyền lư

Ở sát động mạch Thái Dương nông, trên đường nối huyệt Hàm Yến (Đ 4) và Khúc Tân (Đ 7), cách Hàm Yến 0,6 thốn.

Vị trí huyệt huyền lư

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ tai trên, cơ thái dương, xương thái dương.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh mặt, nhánh của dây thần kinh sọ não số V. Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

Tác dụng huyệt huyền lư

Sơ phong, hoạt lạc, tiêu thũng, chỉ thống.

Chủ trị

Trị nửa đầu đau, răng đau, thần kinh suy nhược.

Châm cứu huyệt huyền lư

Châm luồn dưới da 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Hàm Yến (Đ 4) trị thiên đầu thống, nửa đầu đau (Bách Chứng Phú).

2. (Châm Cứu Học Giản Biên).

Tham khảo

Phối Đầu Duy (Vi 8) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Thiên Xung (Đ 9) trị thiên đầu thống “Kinh túc Dương Minh Vị có đường đi áp theo mũi nhập vào mặt, gọi nơi đó là huyệt Huyền Lô (đường đi xuống) thuộc vào miệng rồi trở vào mắt, nếu có bệnh ở miệng hoặc mắt, nên thủ huyệt châm bổ tả thích ứng, nếu châm ngược lại bệnh càng nặng hơn. (Linh Khu 21, 25).