Home Blog Page 51

Tía Tô

TÍA TÔ gồm các vị: tô diệp (lá tía tô), tô ngạch Caulis Perillae (cành tía tô), tô tử Fructus Perillae (hạt tía tô), thu hái từ cây tía tô Perilla frutescens (L.) Britton. Họ Hoa môi Lamiaceae.

Tính vị: vị cay, tính ấm

Quy kinh: 2 kinh tỳ và phế

Công năng chủ trị

– Giải cảm hàn: dùng lá trong trường hợp giải cảm hàn, có tác dụng làm ra mồ hôi hạ nhiệt cơ thể sốt cao, đầu nhức, đau răng. Có thể phối hợp với các vị thuốc khác như tía tô, trần bì, cam thảo dây, hương phụ, mỗi thứ 12g, hành tăm 8g. Cũng có thể chỉ dùng tô diệp và sinh khương mỗi thứ 6g. Nếu có ho, thêm hạnh nhân, trần bì mỗi thứ 6g. Hoặc chỉ dùng riêng tô diệp cho vào cháo nóng mà ăn.

– Kiện vị, chỉ nôn: dùng trong trường hợp tỳ vị bị ứ trệ, đầy trướng ỳ ách, ăn uống không tiêu, buồn nôn, có thể phối hợp với khương bào, ngoài ra còn dùng khi người choáng váng, say tàu xe.

– Khử đờm chỉ ho, dùng trong ngoại cảm phong hàn có ho nhiều đờm, dùng tô diệp, sinh khương mỗi thứ 8g, hạnh nhân, bán hạ mỗi thứ 12g. Trường hợp khí quản mãn tính có ho nhiều đờm có thể dùng phương tam tử thang: tô tử, lai phục tử mỗi thứ 8g. Hoặc chỉ dùng tô tử, lai phục tử (hạt củ cải) mỗi thứ 12g. Phương tam tử thang nói trên dùng tốt cho người già bị viêm phế quản.

– Hành khí an thai, dùng khi can khí bị uất kết dẫn động thai; có thể phối hợp với trư ma căn (củ gai), ngải diệp. Trường hợp có thai mà nôn thì dùng tô ngạnh, khương bán hạ đồng lượng 12g, trần bì 6g.

– Cố thận (làm cho thận khỏe mạnh): dùng cho bệnh di tinh, mộng tinh, hạt tía tô (tô tử) tán bột mỗi lần uống 4g với rượu.

– Giải độc sát khuẩn: dùng tô ngạnh và tô diệp đốt xông khói hoặc nấu nước xông hơi để làm sạch môi trường trong nhà có bệnh sởi, đậu. Lá xoăn của lá tía tô xát vào chỗ mụn cơm, mụn cơm sẽ “bay” đi, ngoài ra còn dùng tô diệp để giải độc cua cá, thức ăn gây dị ứng, gây nôn mửa.

Liều dùng: 4-12g

Kiêng kỵ: những người biểu hư, mồ hôi nhiều, mồ hôi trộm không nên dùng. Chất dầu của quả tía tô có tác dụng gây đại tiện lỏng, do vậy những người ăn uống không tiêu, đại tiện lỏng không nên dùng.

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: dịch chiết từ tô diệp làm tăng nhu động của ruột, dạ dày, giãn phế quản. Điều đó chứng minh cho công năng kiện vị và chỉ ho trong điều trị.

– Tác dụng kháng khuẩn: tía tô có tác dụng ức chế một số vi khuẩn đường ruột như vi khuẩn lỵ, trực khuẩn đại tràng. Tinh dầu tía tô có tác dụng diệt lỵ amip (Nguyễn Đức Minh).

– Tô tử, vị cay, tính ấm; quy kinh phế; có công năng bình suyễn trừ đờm; dùng để chữa ho hóa đờm bình suyễn.

– Cây Cọc dậu, lá cũng tía và giống cây tía tô, song lá không thơm, không có tác dụng như tô diệp cần tránh nhầm ẫn.

Kinh Giới

KINH GIỚI là dùng lá tươi hoặc khô, ngọn có hoa (kinh giới tuệ) của cây Kinh giới Elsholtzia cililata (Thunb.). Họ Hoa môi Lamiaceae.

Tính vị: vị cay, tính ấm

Quy kinh: vào 2 kinh phế và can

Công năng chủ trị

– Giải cảm hàn ra mồ hôi; dùng để trị các bệnh ngoại cảm phong hàn (có thể dùng cho cả ngoại cảm phong nhiệt) có thể phối hợp với tía tô, bạch chỉ (dùng kinh giới tuệ, tác dụng mạnh hơn) trong cảm mạo phong hàn, hoặc phối hợp với ngưu bàng tử, bạc hà, liên kiều, cúc hoa, trong cảm mạo phong nhiệt.

– Giải độc, làm cho sởi đậu mọc, phối hợp với cát căn, ngưu bàng, thuyền thoái. Trị dị ứng mẩn ngứa, dùng kinh giới sao vàng sắc uống; hoặc sao lá kinh giới với cám rồi sát nhẹ trên chỗ bị da ngứa.

– Khí ứ, chỉ huyết (cầm máu). Với tính chất cầm máu kinh giới phải đem sao cháy, đặc biệt là cầm máu tử cung, đại tiện ra máu, chảy máu cam, băng lậu… thời gian phụ nữ có kinh nguyệt mà bị cảm mạo dùng kinh giới sao, uống rất tốt, có thể phối hợp với các vị cầm máu khác để tăng hiệu quả trị liệu.

– Khử phong chỉ kinh: dùng trong trúng phong cấm khẩu. Khi bị trúng phong toàn thân tê dại, bất tỉnh, chân tay nặng nề, mặt, mắt, miệng méo xệch. Dùng hoa kinh giới 10g (dùng khô), tán bột, rượu trắng 20ml mỗi lần uống 5g với nước sôi để nguội và rượu. Hoặc dùng kinh giới tươi 100g cùng với bạc hà tươi 100g. Lấy dịch cốt của hai thứ này trộn đều mỗi lần uống hai thìa cà phê, uống dần trong ngày. Phương pháp này còn cùng để chữa bệnh trúng thử.

– Lợi đại tiểu tiện: dùng khi đại tiểu tiện bí đáo; phối hợp với địa hoàng lượng bằng nhau 12g. Nếu tiểu tiện bí thì giảm đại hoàng đi 1/2; nếu bí đại tiện giảm kinh giới đi 1/2, uống với nước ấm.

Liều dùng: 4 -16g. Tươi có thể 100g.

Kiêng kỵ: những bệnh động kinh, sởi đậu mọc, mụn nhọt đã vỡ thì không nên dùng.

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: kinh giới có tác dụng kích thích tuyến mồ hôi, xúc tiến tuần hoàn máu và da. Điều đó giải thích tính phát hãn, giải biểu của vị thuốc.

– Tác dụng kháng khuẩn: kinh giới có tác dụng ức chế sự sinh trưởng của trực khuẩn lao. Tuy nhiên về mặt lâm sàng còn rất ít dùng để trị lao. Cần chú ý nghiên cứu thêm về khía cạnh này.

Sinh Khương

SINH KHƯƠNG (Gừng tươi) là thân và rễ của cây gừng Zingiber officinale Rosc. Họ Gừng Zingiberaceae; tươi là sinh khương, khô là can khương, qua bào chế là bào khương, sao cháy là tán khương.

Tính vị: vị cay, tính ấm

Quy kinh: vào 3 kinh phế, vị, tỳ

Công năng chủ trì

– Phát tán phong hàn, dùng chữa cảm mạo do phong hàn gây ra. Có thể dùng 4g sắc riêng, uống lúc nóng hoặc phối hợp với bạch chỉ, kinh giới…có thể dùng dự phòng cảm hàn khi gặp mưa gió lạnh; dùng miếng gừng nhấm dần hoặc uống một cốc nước sắc gừng thêm đường, hoặc dùng gừng tươi giã nát sát trên da khi bị cảm.

– Làm ấm vị (ấm dạ dày), hết nôn lợm dùng khi bị lạnh, bụng đầy trướng, đau bụng không tiêu, dùng gừng nướng 1 củ. Đặc biệt tốt cho phụ nữ, sau khi đẻ bị cảm lạnh, khí huyết bị ngưng trệ, đầy bụng, mặt nặng, chân lạnh. Trường hợp do lạnh mà đau bụng dữ dội, đau lan ra lưng sườn, dùng sinh khương 8g, ngải diệp 12g, quế chi 12g, giấm ăn 15ml sắc uống. Nếu bị ỉa chảy dùng can khương 8g, tán nhỏ ăn với nước cháo nóng, nếu bị kiết lỵ cũng làm tương tự.

– Hóa đờm chỉ ho (hết đờm, ngừng ho), dùng trong bệnh ho do viêm phế quản, phối hợp với cam thảo, còn dùng hóa đờm khi bị bệnh trúng phong cấm khẩu, đờm đút tắc cổ họng. Có thể nấu nước gừng tắm cho trẻ dưới 1 tuổi bị ho (tránh gió, lau khô sau tắm).

– Lợi niệu tiêu phù thũng: dùng vỏ gừng trong bài ngũ bì ẩm (khương bì, tang bạch bì, trần bì, phục linh bì, đại phúc bì).

– Giải độc khử trùng: dùng chữa khi giun đũa chiu lên ống mật, hoặc tắc ruột do giun đũa; trước hết người ta cho người bệnh uống dấm thanh, sau uống nước cốt của gừng tươi. Ngoài ra còn dung dịch nước cốt gừng, chữa bệnh xích bạch điến, nấu rửa vết thương; giải độc thiên nam tinh, bán hạ; hoặc khi ăn cua, cá bị dị ứng, phối hợp với hoàng đằng hoặc lá nhội để rửa khi bệnh khí hư, mẩn ngứa.

Ngoài ra gừng còn dùng trong “cứu” gián tiếp trên các huyệt vị; dùng làm thang trong một số phương thuốc; hoặc làm phụ liệu để chế biến một số vị thuốc khác như chế bán hạ, tẩy mùi hôi của gạc hươu nai, xương động vật khi nấu cao. Do tính chất thơm, cay ấm của gừng, gừng còn dùng làm nguyên liệu chế biến các thức ăn; đặc biệt thức ăn mang tính hàn trệ…

Liều dùng: 4 -12g

Kiêng kỵ: những người bị ho do phế nhiệt và nôn do vị nhiệt thì không nên dùng.

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: nước gừng có tác dụng gây co mạch, hưng phấn thần kinh trung ương, và thần kinh giao cảm, tăng tuần hoàn, tăng huyết áp, ức chế trung tâm nôn, sung huyết ở dạ dày, cầm máu nhẹ. Những tác dụng đó đã phần nào giải thích
được công dụng mà YHCT dùng gừng.

– Tác dụng kháng khuẩn: gừng có tác dụng ức chế một số khuẩn Bacillus mycoides, Staphylo. aureus. Diệt Trichomonas ở âm đạo.

– Tinh dầu sinh khương, can khương và tiêu khương (dạng khương chế) tác dụng ức chế Bacillus cerus, B. subtilis, Sarcina lutea, Staphylococcus aureus, Streptococcus. E. coli, Proteus mirabilis, Sallmonella typhi, Shigella flexneri, Pseodomonas aeruginosa, Klebsiella pneumoniae. Đáng lưu ý là chế phẩm tiêu khương (dạng sao chế) lại có tác dụng tốt nhất (Phạm Xuân Sinh, Cao Văn Thu).

Quế Chi

Quế chi là cành non phơi khô của một số loài Quế Cinnamomum cassia Rresl và một số
loại sau Cinnamomum obtusifolium. Quế quan-Cinnamomum zeylanicum Blum. Họ
Long não Lauraceae. Cây quế mọc hoang và được trồng ở nhiều tỉnh như Thanh Hóa,
Nghệ Tĩnh, Yên Bái…

– Tính vị: vị cay ngọt, tính ấm

– Quy kinh: vào 3 kinh phế, tâm, bàng quang

Công năng chủ trị:

– Giải biểu tán hàn, dùng để chữa các bệnh cảm mạo phong hàn, biểu hiện sốt cao, có rét run, không có mồ hôi. Khi dùng có thể phối hợp với ma hoàng trong bài ma hoàng thang: ma hoàng, quế chi, hạnh nhân, cam thảo; hoặc quế chi thang: quế chi, cam thảo, thược dược, sinh khương, đại táo (quế chi thang dùng khi cảm hàn đau cơ nhục thần kinh do lạnh).

– Làm thông dương khí, khi dương khí bị ứ trệ, dẫn đến phần nước trong cơ thể bị ngưng đọng, gây phù nề; hoặc dùng trong chứng đờm ẩm, khí huyết lưu thông kém, phối hợp với bạch mao căn, trạch tả, xa tiền…

– Làm ấm kinh thông mạch, dùng điều trị các bệnh phong hàn, thấp trệ dẫn đến đau nhức xương khớp; có thể phối hợp với phòng phong, bạch chỉ.

– Hành huyết giảm đau, dùng trong các trường hợp bế kinh ứ huyết của phụ nữ; trường hợp thai chết lưu trong bụng phối hợp với xạ hương; đau bụng do lạnh, phối hợp với hương phụ.

– Làm ấm thận hành thủy; dùng khi chức năng thận dương suy yếu, tiểu tiện bế tức, hen suyễn phối hợp với mộc thông, thanh thảo, uy linh tiên.

Liều dùng: 4- 20g

Kiêng kỵ: những người có chứng thấp nhiệt, âm hư hỏa vượng, đau bụng, các chứng xuất huyết, phụ nữ có thai không được dùng.

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: quế chi có khả năng kích thích tuyến mồ hôi bài tiết, giãn mạch (chứng minh cho tính phát hãn, giải biểu của vị thuốc).

– Tác dụng giảm đau, giải co quắp (giải thích công năng thông dương khí, hành huyết, âm kinh thông mạch). Ngoài ra quế chi còn có tác dụng cường tim, kích thích niêm mạc dạ dày, tăng nhu động dạ dày, ruột. (Andenhyd cynamic) trong tinh dầu Quế có tác dụng giãn mạch vành tim rõ rệt.

– Tác dụng kháng khuẩn, quế chi ức chế hoạt động của một số vi khuẩn đường ruột như lỵ trực khuẩn, vi khuẩn hắc loạn, ức chế hoạt động của men và vi khuẩn sinh hơi, ức chế virus bệnh cúm. Những kết quả này phần nào giải thích tác dụng chữa đau bụng, chữa cảm hàn của quế chi.

Huyệt Hàm Yến

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Hàm Yến đó là: Hàm = gật đầu. Yến = duỗi ra. Huyệt ở vị trí khi khớp hàm dưới chuyển động thì cơ được duỗi ra, vì vậy gọi là Hàm Yến (Trung Y Cương Mục).

Huyệt ở nơi cong trước bờ trên xương thái dương, giữa huyệt Huyền lư và đầu duy. Hàm có nghĩa là góc trán, Yến có nghĩa là hợp lại. Huyệt ở góc trán, nơi mà khi ngậm miệng lại sờ vào có cảm giác động đậy, vì thế gọi là Hàm Yến” (Kinh Huyệt Thích Nghĩa Hội Giảng).

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 4 của kinh Đởm.
  • Huyệt Hội với kinh Thủ Thiếu Dương và Túc Dương Minh.

Vị trí huyệt hàm yến

Trong chân tóc vùng thái dương, nơi có di động khi há miệng nhai, huyệt Đầu Duy (Vi 8) đo xuống một thốn, tại 1/4 trên và 3/4 dưới của đoạn nối huyệt Đầu Duy và Khúc Tân (Đ 7).

Vị trí huyệt hàm yến

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ tai trên, cơ thái dương, xương thái dương.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh mặt, nhánh của dây thần kinh sọ não số V.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

Tác dụng huyệt hàm yến

Sơ phong, thanh nhiệt, trấn kinh, chỉ thống.

Chủ trị

Trị nửa đầu đau, chóng mặt, tai ù, liệt mặt.

Châm cứu

Châm xiên 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng – Ôn cứu 3 – 5 phút.

Phối hợp huyệt

Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Huyền Lư (Đ 5) + Huyền Ly (Đ 6) trị đầu đau kinh niên (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Huyệt Hành Gian

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Hành Gian đó là: Hành: kinh khí đi qua. Huyệt ở khoảng cách (quan) giữa ngón chân cái và ngón trỏ, vì vậy gọi là Hành Gian (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 2 của kinh Can.
  • Huyệt Vinh, thuộc hành Hỏa.
  • Huyệt Tả của kinh Can.

Vị trí huyệt hành gian

Ép ngón chân cái sát vào ngón thứ 2, huyệt nằm ngay trên đầu kẽ của 2 ngón chân, về phía mu chân.

Vị trí huyệt hành gian

Giải phẫu

  • Dưới da là khe giữa các gân duỗi ngón 2 của cơ duỗi dài và cơ duỗi ngắn các ngón chân ở phía ngoài với các gân duỗi dài riêng ngón 1 và gân duỗi ngón chân 1 của cơ duỗi ngắn các ngón chân ở phía trong, cơ gian cốt mu chân, khe giữa các đốt 1 xương ngón chân 1 và 2.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chầy trước và nhánh của dây thần kinh chầy sau.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.

Tác dụng huyệt hành gian

Tiết hoả, thanh hỏa, lương huyết nhiệt, thanh hạ tiêu, sơ khí trệ, dập tắt phong dương.

Chủ trị

Trị vùng gian sườn đau, mắt sưng đỏ, đái dầm, tử cung viêm, kinh nguyệt rối loạn, động kinh, huyết áp cao, mất ngủ.

Châm cứu huyệt hành gian

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút. Trị mất ngủ, châm trước khi đi ngủ 1 – 2 giờ.

Phối hợp huyệt

1. Phối Âm Khích (Tm 6) trị tâm thống (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Thái Xung (C 3) trị họng khô, khát (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Thần Đình (Đc 24) trị chảy nước mắt (Tư Sinh Kinh).

4.Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Phong Môn (Bq 12) + Tuyệt Cốt (Đ 39) trị sau khi thương hàn mà còn dư nhiệt (Châm Cứu Đại Thành).

5. Phối Kiên Tỉnh (Đ 21) + Thái Xung (C 3) + Thiếu Hải (Tm 3) + Thông Lý (Tm 5) + Túc Lâm Khấp (Đ 41) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị mụn nhọt mọc trên lưng (Châm Cứu Đại Thành).

6. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Khúc Trì (Đtr 11) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị mụn nhọt mọc khắp cơ thể (Châm Cứu Đại Thành).

7. Phối Thái Xung (C 3) + Thiếu Hải (Tm 3) + Thông Lý (Tm 5) + Túc Lâm Khấp (Đ 41) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Ủy Trung (Bq 40) trị mụn nhọt mọc trên lưng (Châm Cứu Đại Thành).

8. Phối Dũng Tuyền (Th 1) trị tiêu khát, tiểu đường (Bách Chứng Phú).

9. Phối Tinh Minh (Bq 1) trị quáng gà (Bách Chứng Phú).

10. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty 9) + Đại Đôn (C 1) + Khí Hải (Nh 6) + Quan Nguyên (Nh 4) trị tiểu nhiều, tiểu không tự chủ (Loại Kinh Đồ Dực).

11. Phối Cách Du (Bq 17) + Gian Sử (Tb.5) + Phục Lưu (Th 7) + Thận Du (Bq 23) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Tỳ Du (Bq 20) trị huyết cổ (Loại Kinh Đồ Dực).

12. Phối Phục Lưu (Th 7) + Tam Âm Âm Giao (Ty 6) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị chân không đi được (Châm Cứu Phùng Nguyên).

13. Phối Hoàn Khiêu (Đ 30) + Phong Thị (Đ 31) trị thần kinh tọa đau, đau từ thắt lưng xuống chân (Tạp Bệnh Huyệt Pháp Ca).

14. Phối Chi Câu (Ttu 6) + Khúc Trì (Đtr 11) trị thần kinh sườn đau (Tân Châm Cứu Học).

15. Phối Phong Trì (Đ 20) + Hợp Cốc (Đtr 4) trị thanh quang nhãn [đục nhân mắt] (Châm Cứu Học Thượng Hải).

16. Phối cứu Bàng Quang Du (Bq 28) + Quan Nguyên (Nh 4) + Thái Uyên (P 9) + Thận Du (Bq 23) mỗi huyệt 3 tráng + Dũng Tuyền (Th 1) 5 tráng trị tiểu nhiều, tiểu không tự chủ (Trung Hoa Châm Cứu Học).

Tham khảo

“Tà khí ở tại Can sẽ làm đau ở khoảng hông sườn, kèm cảm giác lạnh ở trong cơ thể. Ác huyết ở trong, khi đi đứng thường bị co rút, chân thường bị sưng. Châm huyệt Hành Gian để dẫn thống khí dưới hông sườn, bổ huyệt Tam Lý để ôn ấm Vị…” (Linh Khu 20, 14).

“Hành Gian chủ Tâm thống, sắc xanh như tro, suốt ngày thở dài” (Bị Cấp Thiên Kim Phương).

“Hành Gian chủ lung bế, đau trong ngọc hành” (Tư Sinh Kinh).

“Cổ trướng mà sưng đến 2 chân: cứu Hành Gian” (Cứu Pháp Bí Truyền).

“Can kinh bị thực, châm tả huyệt Hành Gian” (Châm Cứu Đại Thành).

“Huyệt Hành Gian và Thái Xung có tác dụng khác nhau. Hành Gian thiên về trị Can khí uất kết. Can hỏa gây nên đờm ở trên, Can dương bốc lên. Bệnh Can thực, dường phép tả, không dùng phép cứu. Thái Xung vừa có tác dụng trị bệnh Can thực giống huyệt Hành Gian vừa trị Can mạch bị hàn kết và Can bị hư. Có thể dùng cả phép tả lẫn bổ” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

“Tả Hành Gian + tả Khúc Trì + bổ Phục Lưu có tác dụng bình Can, tức phong, tư âm, tiềm dương giống như bài Trấn Can Tức Phong Thang của sách Trung Trung Tham Tây Lục (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

“Tả Hành Gian + Khâu Khư + Âm Lăng Tuyền có tác dụng tả thực nhiệt ở Can Đởm, giống bài Long Đởm Tả Can Thang của sách Hòa Tễ Cục Phương (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

Huyệt Hãm Cốc

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Hãm Cốc đó là: Huyệt ở chỗ lõm (hãm), giống hình cái hang (cốc), vì vậy gọi là Hãm cốc.

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 43 của kinh Vị.
  • Huyệt Du, thuộc hành Mộc.

Vị trí huyệt hãm cốc

Ở chỗ lõm nối thân và đầu trước xương bàn chân 2, giữa kẽ ngón chân 2 – 3, huyệt Nội Đình (Vi 45) lên 2 thốn.

Vị trí huyệt hãm cốc

Giải phẫu

  • Dưới da là khe giữa các gân duỗi các ngón chân 2 và 3 của cơ duỗi dài và cơ duỗi ngắn các ngón chân, các gian cốt mu chân 2, khe giữa xương bàn chân 2 và 3.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chày trước và nhánh của dây thần kinh chày sau.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.

Tác dụng huyệt hãm cốc

Kiện Tỳ, lợi thấp, hòa Vị, giáng nghịch.

Chủ trị

Trị mặt phù, toàn thân phù thũng, sôi ruột, bụng đau, họng viêm, mu bàn chân sưng đau.

Châm cứu

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 7 tráng, Ôn cứu 5 – 15 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Liệt Khuyết (P 7) trị mặt và mắt sưng phù (Thiên Kim Phương).

2. Phối Dương Cương (Bq 48) + Lậu Cốc (Ty 7) + Ôn Lưu (Đtr 7) + Phục Lưu (Th 7) trị ruột sôi mà đau (Thiên Kim Phương).

3. Phối Công Tôn (Ty 4) + Thượng Tinh (Đc 23) + Tiền Đỉnh (Đc 21) + Tín Hội (Đc 22) trị mặt đột nhiên bị sưng (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Kỳ Môn (C 14) trị sinh xong hay bị cười (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Tuyệt Cốt (Đ 39) trị bụng đầy (Tư Sinh Kinh).

6. Phối Hạ Quản (Nh 10) trị ruột sôi (Bách Chứng Phú).

7. Phối Giải Khê (Vi 41) + Lệ Đoài (Vi 45) + Nội Đình (Vi 44) + Xung Dương (Vi 42) trị nhọt mọc quanh miệng (Ngoại Khoa Lý Lệ).

Huyệt Hòa Liêu

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Hòa Liêu đó là: Vùng môi, chỗ râu mọc, giống như hạt lúa (hòa). Liêu ý chỉ chỗ lõm, khe hang. Huyệt ở chỗ lõm xương răng (liêu), vì vậy gọi là Hòa Liêu (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Khẩu Hòa Liêu, Trường Điên, Trường Giáp, Trường Liêu, Trường Tân, Tỵ Hòa Liêu.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 19 của kinh Đại Trường.

Vị trí huyệt hòa liêu

Huyệt nằm trên đường ngang qua 1/3 trên hoặc 2/3 dưới của rãnh nhân trung, cách đường giữa rãnh 0,5 thốn.

Vị trí huyệt hòa liêu

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ vòng môi trên, xương hàm trên.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não số VII. Da vùng huyệt chi phối nhánh dưới hố mắt của dây thần kinh sọ não số V.

Tác dụng huyệt hòa liêu

Thanh tuyên Phế nhiệt, thông tỵ, tỉnh thần.

Chủ trị

Trị mũi viêm, dây thần kinh mặt liệt, thần kinh mặt co giật.

Châm cứu

Châm thẳng hoặc xiên 0,3 – 0,5 thốn.

Phối hợp huyệt

1. Phối Nghênh Hương (Đtr 20) + Ngũ Xứ (Bq 5) + Thượng Tinh (Đc 23) trị mũi nghẹt không ngửi thấy mùi (Châm Cứu Đại Thành).

2. Phối Đoài Đoan (Đc 27) + Lao Cung (Tb.8) trị chảy máu cam (Tư Sinh Kinh).

Tham khảo: Phối Dương Bạch (Đ 14) + Địa Thương (Vi 4) + Khiên Chính + Tứ Bạch (Vi 2) trị thần kinh mặt tê, liệt (Châm Cứu Học Thượng Hải). Cứu huyệt này làm cho mắt bị mờ (Loại Kinh Đồ Dực). “Để phân biệt với Hòa Liêu (Đtr 19) ở mũi, người ta còn gọi huyệt này là Tỵ Hòa Liêu” (Châm Cứu Du Huyệt Đồ) hoặc Khẩu Hòa Liêu (Trung Y Cương Mục).

Huyệt Hòa Liêu 2

Tên huyệt: Hòa = bình thường. Liêu = khe hở. Người xưa cho rằng chức năng bình thường của mũi là phân biệt mùi thơm thối, tai phân biệt được âm thanh, mắt và nhìn thấy. Huyệt này có tác dụng phục hồi các chức năng của mũi, tai, mắt trở lại bình thường, vì vậy gọi là Hòa Liêu.

Tên gọi khác

Nhĩ Hòa Liêu, Thiên Liêu.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 22 của kinh Tam Tiêu.
  • Huyệt giao hội của Thủ, Túc Thiếu Dương và Thủ Thái Dương.

Vị trí huyệt hòa liêu 2

Phía trước lỗ tai, trong chân tóc, trước và trên huyệt Nhĩ Môn (Ttu 21). Huyệt ở bờ trên của mỏm tiếp xương thái dương phía trên và sau bờ sau chân tóc mai, sờ thấy động mạch thái dương nông, trước bình tai một đốt ngón tay.

Vị trí huyệt hòa liêu 2

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ tai trên, cơ thái dương, xương thái dương.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh mặt, nhánh của dây thần kinh sọ não số 5. Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

Tác dụng

Khu phong, thông lạc, thanh khiếu, ích não.

Chủ trị

Trị đầu đau, tai ù, thần kinh mặt liệt, cấm khẩu.

Châm cứu

Châm xiên dưới da 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng.

Ghi chú

Cẩn thận khi cứu vì dễ gây bỏng.

Huyệt Hạ Cự Hư

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Hạ Cự Hư đó là: Huyệt ở phía dưới (hạ) huyệt Thượng Cự Hư, vì vậy gọi là Hạ Cự Hư.

Tên gọi khác

Cự Hư Hạ Liêm, Hạ Liêm, Túc Chi Hạ Liêm.

Xuất xứ: Thiên Kim Phương.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 39 của kinh Vị.
  • Huyệt Hợp ở dưới của Tiểu Trường.

Vị trí huyệt hạ cự hư

Dưới huyệt Thượng Cự Hư 3 thốn, phía ngoài xương mác 1 khoát ngón tay, bờ ngoài cơ cẳng chân trước.

Vị trí huyệt hạ cự hư

Giải phẫu

  • Dưới da là khe giữa cơ cẳng chân trước và cơ duỗi chung các ngón chân, ở sâu là bờ trong cơ duỗi dài riêng ngón chân cái, khe giữa xương chầy và xương mác.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chầy trước.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.

Tác dụng huyệt hạ cự hư

Lý Trường Vị, thanh thấp nhiệt ở hạ tiêu.

Chủ trị

Trị thấp khớp, cước khí, chi dưới liệt, ăn kém, ruột viêm mạn, gan viêm cấp, bịnh về trường vị.

Châm cứu huyệt hạ cự hư

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn, Cứu 5 – 7 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Thái Bạch (Ty 3) + U Môn (Th 21) trị tiêu chảy, lỵ ra máu (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Thượng Liêm (Đtr 9) trị nước tiểu màu vàng (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Huyền Chung (Đ 39) trị ăn kém do vị nhiệt (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Hiệp Khê (Đ 43) + Nhũ Căn (Vi 18) + Thần Phong (Th 23) + Thiên Khê (Ty 18) + Túc Lâm Khấp (Đ 41) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Ưng Song (Vi 16) trị vú sưng [nhũ ung] (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Hiệp Khê (Đ 43) + Khâu Khư (Đ 40) + Thận Du (Bq 23) trị sườn ngực đầy tức làm cho bụng đau (Châm Cứu Đại Thành).

6. Phối Trung Quản (Nh 12) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị bụng đầy, dạ dày đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

7. Phối Khí Xung (Vi 30) + Thượng Cự Hư (Vi 37) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị trong Vị có tích nhiệt gây ra răng đau, mặt méo, phát sốt, răng sợ nóng, thích lạnh, chân răng lở loét, môi lưỡi và má sưng đau, miệng hôi (Châm Cứu Xử Phương Học).

Tham khảo

“Bệnh của Tiểu Trường làm tiểu phúc đau, cột sống thắt lưng đau lan đến bìu dái gây đau nhức, có khi trước tai bị nhiệt, có khi như thể là hàn nhiều, hoặc như mi mắt trên bị nhiệt thậm, trong khoảng giữa ngón út và ngón áp út đều bị nóng nhiều, đó là các chứng bệnh của Tiểu Trường, nên thủ Hạ Cự Hư (Linh Khu 4, 112).

Huyệt Hạ Liêm

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Hạ Liêm đó là: Huyệt ở phía dưới (hạ) huyệt Thượng Liêm, vì vậy gọi là Hạ Liêm.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 8 của kinh Đại Trường.

Vị trí huyệt hạ liêm

Trên đường nối Khúc Trì và Dương Khê, cách Khúc Trì 4 thốn.

Vị trí huyệt hạ liêm

Giải phẫu

  • Dưới da là bờ sau cơ ngửa dài, bờ ngoài cơ quay 1, cơ ngửa ngắn và xương quay.
  • Thần kinh vận động cơ do các nhánh của dây thần kinh quay.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.

Tác dụng

Tán phong, thanh nhiệt, thông kinh, chỉ thống, điều lý Tỳ Vị.

Chủ trị

Trị cánh tay và khuỷu tay đau, bụng đau, tuyến vú viêm.

Châm cứu

Châm thẳng sâu 0,5 – 1 thốn, Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

Phối Ngũ Xứ (Bq 5) + Thần Đình (Đc 24) trị đầu đau (Tư Sinh Kinh).