Home Blog Page 55

Huyệt Khúc Viên

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Khúc Viên đó là: Khi co vai lên (khúc), huyệt tạo thành một chỗ lõm giống như khu vườn (viên), vì vậy gọi là Khúc Viên.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 13 của kinh Tiểu Trường.

Vị trí huyệt khúc viên

Huyệt ở 1/3 trong bờ trên gai xương bả vai, cách huyệt Bỉnh Phong 1,5 thốn, giữa huyệt Nhu Du (Ttr 10) và gai đốt sống lưng 2.

huyệt khúc viên

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ thang, cơ trên gai, chỗ bám của cơ góc, góc trên – trong của xương bả vai.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh sọ não số XI, nhánh đám rối cổ sâu, nhánh dây thần kinh trên vai, nhánh của dây thần kinh chẩm lớn. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C5.

Tác dụng huyệt khúc viên

Thư cân, hoạt lạc.

Chủ trị

Trị khớp vai đau.

Châm cứu

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 phút, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Dương Lăng Tuyền (Đc 34) [bên đau] + Tý Nhu (Đtr 14) trị gân cơ ở vai viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

2. Phối Kiên Ngung (Đtr 15) + Nhu Hội (Ttu 13) + Thiên Tông (Ttr 11) trị thần kinh vai đau (Trung Quốc Châm Cứu Học).

Huyệt Kiến Lý

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Kiến Lý đó là: Kiến = xây dựng. Lý = làng, ở đây chỉ dạ dày. Huyệt ở dưới trung quản (dạ dày), có tác dụng điều hòa và làm yên dạ dày, vì vậy gọi là Kiến Lý (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 11 của mạch Nhâm.

Vị trí huyệt kiến lý

Lỗ rốn thẳng lên 3 thốn, hoặc lấy đường nối 2/8 dưới và 6/8 trên của đoạn nối rốn và điểm gặp nhau của 2 bờ sườn.

huyệt kiến lý

Giải phẫu

Huyệt ở trên đường trắng. Sau đường trắng là mạc ngang, phúc mạc, vào sâu là tụy tạng và tá tràng hoặc tử cung khi có thai gần đẻ. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D2.

Tác dụng huyệt kiến lý

Vận Tỳ, lý khí, hòa Vị, tiêu tích, hóa thấp, thư lồng ngực.

Chủ trị

Trị dạ dầy đau, nôn mửa, bụng đầy, khó tiêu, phù thũng.

Châm cứu

Châm thẳng sâu 0,5 – 1,5 thốn. Cứu 10 – 30 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Nội Quan (Tb 6) trị bồn chồn, bứt rứt trong ngực (Châm Cứu Tụ Anh).

2. Phối Thủy Phân (Nh 9) trị bụng đầy trướng (Thiên Tinh Bí Quyết).

Ghi chú

Châm sâu quá có thể làm tổn thương Tụy tạng. Trị cổ trướng chỉ cứu không châm. Có thai đến tháng sinh: không châm sâu.

Huyệt Kỳ Môn

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Kỳ Môn đó là: Kỳ = chu kỳ. Trong cơ thể con người, 12 kinh mạch, khí huyết bắt đầu từ huyệt Vân Môn, lưu chú và kết ở huyệt Kỳ Môn. Vì huyệt nằm ở cuối chu kỳ nên gọi là Kỳ Môn (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Can Mộ.

Xuất xứ

Thương Hàn Luận.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 14 của kinh Can.
  • Huyệt Mộ của kinh Can.
  • Huyệt hội với Âm Duy Mạch, túc Thái Âm và túc Quyết Âm.
  • Nhận một mạch của kinh Tỳ.

Vị trí huyệt kỳ môn

Huyệt nằm trên đường thẳng ngang qua đầu ngực, trong khoảng gian sườn (của sườn) thứ 6 – 7.

huyệt kỳ môn

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ chéo to của bụng, các cơ gian sườn 6, bên phải là gan, bên trái là lách.
  • Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh gian sườn 6. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C5.

Tác dụng huyệt kỳ môn

Thanh huyết nhiệt, điều hòa bán biểu bán lý, hóa đờm, tiêu ứ, bình can, lợi khí.

Chủ trị

Trị màng ngực viêm, gan viêm, ngực đau, thần kinh liên sườn đau.

Châm cứu huyệt kỳ môn

Châm xiên hoặc luồn kim dưới da, sâu 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3 – 7 tráng, Ôn cứu 5 – 15 phút.

Phối hợp huyệt kỳ môn

1. Phối Hiệp Bạch (P 4) + Thiên Đột (Nh 22) + Trung Xung (Tb 9) + Trường Cường (Đc 1) trị tâm thống, hụt hơi (Thiên Kim Phương).

2. Phối Khuyết Bồn (Vi 12) trị giữa ngực nóng, dưới sườn tức hơi (Thiên Kim Phương).

3. Phối Khí Hải (Nh 6) + Khúc Trì (Đtr 11) trị thương hàn phát cuồng (Châm Cứu Đại Thành).

4. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị ruột sôi, vùng dạ dày, ruột bị đầy trướng (Châm Cứu Đại Thành).

5. Phối Đại Lăng (Tb 7) + Đàn Trung (Nh 17) + Lao Cung (Tb 8) trị thương hàn mà hông sườn đau (Châm Cứu Đại Thành).

6. Phối Ôn Lưu (Đtr 7) trị thương hàn làm cho cổ cứng (Bách Chứng Phú).

7. Phối Đại Đôn (C 1) trị thoát vị, sán khí (Ngọc Long Ca).

8. Phối Tam Lý (Vi 36) trị thương hàn không ra mồ hôi (Thiên Tinh Bí Quyết).

9. Phối Gian Sử (Tb 5) + Thiên Đột (Nh 22) trị khan tiếng (Thần Cứu Kinh Luân).

10. Phối cứu Đản Trung (Nh 17) + Trung Quản (Nh 12) trị nấc (Y Học Cương Mục).

11. Phối Nội Quan (Tb 6) + Thái Xung (C 3) trị ngực và hoành cách mô đau (Châm Cứu Toàn Thư).

12. Phối Thiên Phủ (P 3) trị gan viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

13. Phối Trường Cường (Đc 1) + Tỳ Du (Bq 20) trị gan viêm, vàng da cấp (Châm Cứu Học Thượng Hải).

14. Phối cứu Túc Tam Lý (Vi 36) trị nấc cụt (Châm Cứu Học Thượng Hải).

15. Phối Cách Du (Bq 17) + Can Du (Bq 18) trị thần kinh liên sườn đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

16. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ 34) + Trung Phong (C 4) trị gan viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

17. Phối Chi Câu (Ttu 6) + Dương Lăng Tuyền (Đ 34) + Thái Xung (C 3) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị hông sườn đau loại thực chứng (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học).

Tham khảo

“Thương hàn bỉ kết, hông tích đau, nên dùng huyệt Kỳ Môn hiệu quả sâu” (Trửu Hậu Ca).

“Sản hậu ách nghịch: cứu Kỳ Môn 3 tráng, chỗ lõm thẳng dưới vú một ngón tay” (Chứng Trị Chuẩn Thằng).

“Ách nghịch không cầm: chọn Kỳ Môn, Trung Quản (Nh 12), Đản Trung [Nh.17] (Vạn Bệnh Hồi Xuân).

Ghi chú

Không châm sâu vì dưới là gan (bên phải) và kết trường ngang, đáy dạ dầy (bên trái).

Huyệt Kim Môn

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Kim Môn đó là: Môn ý chỉ huyệt Khích. Huyệt là nơi khí huyết tụ tập lại, giống như vàng quý giá, vì vậy gọi là Kim Môn (Trung Y Cương Mục).

  • Kim = vàng, cái gì có giá trị cao.
  • Môn = cửa lớn, cổng.
  • Huyệt quan trọng trong kinh Bàng quang, có giá trị như vàng, vì vậy có tên là Kim Môn (Kinh Huyệt Thích Nghĩa Hội Giải).

Tên gọi khác

Lương Quan, Quan Lương.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 63 của kinh Bàng Quang.
  • Huyệt Khích, châm trong rối loạn khí kinh Bàng Quang.
  • Huyệt xuất phát của mạch Dương Duy.
  • Biệt của Túc Thái Dương và mạch Dương Duy.

Vị trí huyệt kim môn

Dưới và trước huyệt Thân Mạch (Bq 62), cách Thân Mạch 0,5 thốn, nơi chỗ lõm chếch về phía trước sát bờ xương hộp, đầu sau xương bàn chân 5.

huyệt kim môn

Giải phẫu

Dưới da là cơ dạng ngón út, gân cơ mác bên dài, gân cơ mác bên ngắn, đầu xương bàn chân 5, xương hộp. Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh cơ – da và dây thần kinh chày sau. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S1.

Tác dụng huyệt kim môn

Thư cân, hoạt lạc, khai khiếu, an thần.

Chủ trị

Trị quanh khớp mắt cá chân đau, gót chân và lưng đùi đau, trẻ nhỏ kinh phong, động kinh.

Châm cứu huyệt kim môn

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Bộc Tham (Bq 61) + Thừa Cân (Bq 56) + Thừa Sơn (Bq 57) trị hoắc loạn rút gân (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Cách Du (Bq 17) + Xích Trạch (P 5) + Y Hy (Bq 45) trị vai lạnh, lưng lạnh, đau trong vai (Bị Cấp Thiên Kim Phương).

3. Phối Khâu Khư (Đ 40) trị sán khí (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Thân Mạch (Bq 62) trị đầu sưng đau, não sưng đau, nôn mửa, chóng mặt (Ngọc Long Ca).

5. Phối Thính Hội (Đ 2) trị tai ù, điếc do thương hàn gây ra (Châm Cứu Đại Thành).

6. Phối Khâu Khư (Đ 40) trị gân bị co rút (Bách Chứng Phú).

7. Cứu Kim Môn (Bq 64) + Bộc Tham (Bq 61) + Côn Lôn (Bq 60) + Giải Khê (Vi 41) + Thần Môn (Tm 7) trị kinh giản (động kinh), cuồng (Thần Cứu Kinh Luân).

Tham khảo

Thiên Thích Yêu Thống viết: “Khi mạch Dương Duy bệnh, đột nhiên đau sưng vùng thắt lưng, phải châm điểm xuất phát mạch Dương Duy là huyệt Kim Môn và nơi giao hội mạch Dương Duy và túc Thiếu Dương” (Tố Vấn 41, 8). “Thi quyết: dùng huyệt Kim Môn làm chính” (Giáp Ất Kinh).

Hình Thần Trang Công Của Phái Trí Năng Công

Đọc Sách Online – Hình Thần Trang Công Của Phái Trí Năng Công

Bệnh Thấp Khớp Và Chứng Viêm Khớp

Đọc Sách Online – Bệnh Thấp Khớp Và Chứng Viêm Khớp

Bệnh Học Lão Khoa – Từ Đại Cương Đến Thực Hành Lâm Sàng

Đọc Sách Online – Bệnh Học Lão Khoa – Từ Đại Cương Đến Thực Hành Lâm Sàng

Bệnh Học Nội Khoa – Tập 1 Tim Mạch – Thận

Đọc Sách Online – Bệnh Học Nội Khoa – Tập 1 Tim Mạch – Thận

Bệnh Mạch Vành

Đọc Sách Online – Bệnh Mạch Vành

Các Phương Pháp Chẩn Đoán Và Điều Trị Bệnh Sỏi Tiết Niệu

Đọc Sách Online – Các Phương Pháp Chẩn Đoán Và Điều Trị Bệnh Sỏi Tiết Niệu