Home Blog Page 94

Huyệt Thượng Quản

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thượng Quản đó là: Quản = thực quản. Huyệt ở vị trí phía trên (thượng) dạ dầy, vì vậy gọi là Thượng Quản (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Thượng Hoãn, Thượng Kỷ, Thượng Oản, Thượng Uyển, Vị Quản.

Xuất xứ

Thiên ‘Tứ Thời Khí’ (Linh Khu 19).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 13 của mạch Nhâm.
  • Hội của mạch Nhâm với các kinh Tiểu Trường và Vị.

Vị trí huyệt thượng quản

Trên lỗ rốn 5 thốn, dưới huyệt Cự Khuyết (Nh.14) 1 thốn.

Vị trí huyệt thượng quản

Giải phẫu

Huyệt ở trên đường trắng. Sau đường trắng là mạc ngang, phúc mạc. Sau thành bụng là hậu cung mạc nối và phần ngang của dạ dầy. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D7.

Tác dụng huyệt thượng quản

Lý Tỳ Vị, hóa đàm trọc, sơ khí cơ, định thần chí, hóa thấp, giáng nghịch.

Chủ trị

Trị dạ dầy đau, nôn mửa, kinh giật, tim đập mạnh.

Châm cứu huyệt thượng quản

Châm thẳng sâu 0,5 – 1,5 thốn. Cứu 10 – 30 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Cách Du (Bq.17) + Chương Môn (C.13) trị nôn mửa thức ăn (Thiên Kim Phương).

2. Phối Trung Quản (Nh.12) trị ăn không tiêu (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Bất Dung (Vi.19) + Đại Lăng (Tb.7) trị nôn ra máu (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Trung Quản (Nh.12) trị các chứng tim đau (Châm Cứu Tụ Anh).

5. Phối Ẩn Bạch (Ty.1) + Can Du (Bq.18) + Trung Quản (Nh.12) trị thổ huyết, chảy máu cam (Châm Cứu Tụ Anh).

6. Phối Hạ Quản (Nh.10) + Trung Quản (Nh.12) trị nôn ra thức ăn, ăn không tiêu (Tỳ Vị Luận).

7. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị dạ dầy đau (Châm Cứu Học Giản Biên).

8. Phối Công Tôn (Ty.4) + Nội Quan (Tb.6) trị thực đạo co thắt (Châm Cứu Học Thượng Hải).

9. Phối Nội Quan (Tb.6) + Thủ Tam Lý (ĐTr.10) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị dạ dầy viêm cấp (Châm Cứu Học Thượng Hải).

10. Phối Đại Trường Du (Bq.24) + Thiên Xu (Vi.25) + Trung Quản (Nh.12) + Tỳ Du (Bq.20) + Vị Du (Bq.20) trị san tiết [tiêu chảy] (Trung Hoa Châm Cứu Học).

11. Phối Hành Gian (C.2) + Khúc Tuyền (C.8) + Ngư Tế (P.10) + Xích Trạch (P.5) trị nôn ra máu do nhiệt (Trung Hoa Châm cứu Học).

Tham khảo

“Nếu không thèm ăn uống: cứu Thượng Quản” (Cứu Pháp Bí Truyền).

“Thượng Quản, Hạ Quản và Trung Quản đều là 3 Du huyệt trị về Vị nhưng có điểm khác nhau.

Thượng Quản: có tác dụng ức chế mà giáng xuống, dùng trị bệnh ở Vị và thông ngực, hoành cách mô.

Trung Quản: có tác dụng hòa mà tiêu. Dùng trị bệnh ở Vị và lý trung khí.

Hạ Quản: có tác dụng tán mà khứ. Dùng trị bệnh ở Vị và thông trường phủ (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy)

Huyệt Thượng Quan

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thượng Quan đó là: Huyệt ở phía trên xương gò má, đối diện với huyệt Hạ Quan, vì vậy gọi là Thượng Quan (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Khách Chủ, Khách Chủ Nhân, Thái Dương.

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 3 của kinh Đởm.
  • Huyệt hội với kinh Thủ Thiếu Dương và Túc Dương Minh.

Vị trí huyệt thượng quan

Ở phía trước tai, bờ trên xương gò má, xác định huyệt Hạ Quan kéo thẳng lên, đến chỗ lõm bờ sau chân tóc mai.

Vị trí huyệt thượng quan

Giải phẫu

Dưới da là cơ tai trước, cơ thái dương, xương thái dương. Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh mặt, nhánh dây thần kinh sọ não số V. Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

Tác dụng

Thanh lợi thấp nhiệt ở Can Đởm, khai khiếu, tỉnh não.

Chủ trị

Trị liệt mặt, tai ù, điếc, răng đau.

Châm cứu

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Ôn cứu 3 – 5 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Hạ Quan (Vi.7) trị liệt mặt (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Đoài Đoan (Đc.28) trị môi cứng, mép cứng (Tư Sinh Kinh).

Huyệt Tam Dương Lạc

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Tam Dương Lạc đó là: Huyệt là nơi lạc mạch của 3 đường kinh Dương ở tay giao hội, vì vậy gọi là Tam Dương Lạc (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Quá Môn, Thông Gian, Thông Môn, Thông Quan.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 8 của kinh Tam Tiêu.

Vị trí huyệt tam dương lạc

Trên lằn cổ tay 4 thốn, khe giữa xương quay và trụ, ở mặt sau cẳng tay.

Vị trí huyệt tam dương lạc

Giải phẫu

  • Dưới da là khe giữa cơ duỗi chung ngón tay và cơ duỗi riêng ngón tay út, giữa chỗ bám của cơ duỗi dài riêng và cơ duỗi ngắn riêng ngón tay cái ở trên màng gian cốt.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C7.

Tác dụng huyệt tam dương lạc

Khai khiếu, thông lạc.

Chủ trị

Trị cánh tay đau, điếc, mất tiếng nói.

Châm cứu 

Châm thẳng 0,8 – 1,2 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Chi Câu (Ttu 6) + Thông Cốc (Bq 66) trị mất tiếng đột ngột (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Dịch Môn (Ttu 2) trị tai điếc đột ngột (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty 9) + Khúc Trì (Đtr 11) + Kiên Tỉnh (Đ 21) + Thiên Tỉnh

4. Phối Phong Trì (Đ 20) trị đầu đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Ghi chú

Nếu ngộ châm gây ra nôn mửa, tiêu chảy, mạch nhảy loạn nhịp, dùng huyệt Túc Tam Lý (Vi.36) hoặc Tam Âm Giao (Ty 6) để giải cứu. Châm 2 huyệt giải này cần vê kim nhiều lần để gây đắc khí, đồng thời lay động, kích thích cán kim khoảng 20 phút là được (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu).

Huyệt Tam Gian

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Tam Gian đó là: Huyệt ở cuối lóng (gian) thứ 3 (tam), lại là huyệt thứ ba của kinh Đại trường, vì vậy gọi là Tam Gian.

Tên gọi khác

Thiếu Cốc, Thiếu Cốt, Tiểu Cốc.

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 3 của kinh Đại Trường.
  • Huyệt Du, thuộc hành Mộc.

Vị trí huyệt tam gian

Chỗ lõm, sau và ngoài khớp xương bàn – ngón trỏ, trên đường tiếp giáp da gan tay – mu tay.

Vị trí huyệt tam gian

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ gian cốt mu tay, cơ khép ngón tay cái và xương.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh trụ. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C7.

Tác dụng huyệt tam gian

Tiết tà nhiệt, điều phủ khí.

Chủ trị

Trị ngón tay trỏ viêm, lưng bàn tay đau, mắt đau, răng hàm dưới đau, họng đau, thần kinh sinh ba đau.

Châm cứu huyệt tam gian

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Dương Khê (Đtr 5) trị họng sưng đau (Thiên Kim Phương).

2. Phối Tiền Cốc (Ttr 3) trị mắt đau cấp (Thiên Kim Phương).

3. Phối Lao Cung (Tb 8) + Thiếu Trạch (Ttr 1) trị miệng nóng, họng khô, trong miệng lở (Thiên Kim Phương).

4. Phối Chính Doanh (Đ 17) + Đại Nghênh (Vi.5) trị răng đau (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Thương Dương (Đtr 1) trị suyễn mạn (Châm Cứu Đại Thành).

6. Phối Thiếu Thương (P 11) trị môi khô, uống không xuống (Châm Cứu Đại Thành).

7. Phối Thận Du (Bq 23) trị sống lưng đau (Tịch Hoằng Phú).

8. Phối Toàn Trúc (Bq 2) trị mắt có màng (Bách Chứng Phú).

9. Phối Kinh Cừ (P 8) + Ngư Tế (P 10) + Thông Lý (Tm 5) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị mồ hôi ra khắp cơ thể (Loại Kinh Đồ Dực).

10. Cứu Tam Gian (Đtr 3) 21 tráng, phối cứu Thiên Tỉnh (Ttu 10) + Thiên Trì (Tb 1) đều 14 tráng trị loa lịch, lao hạch (Loại Kinh Đồ Dực).

11. Châm Tam Gian (Đtr 3) luồn kim dưới da tới Hợp Cốc (Đtr 4), châm 3 bổ, 3 tả, thấy trong bụng thông thì rút kim, trị bụng đầy trướng (Y Học Cương Mục).

12. Phối Gian Sử (Tb 5) trị mai hạch khí (Thần Cứu Kinh Luân).

13. Phối Hậu Khê (Ttr 3) trị mu bàn tay sưng đỏ, đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Huyệt Tam Tiêu Du

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Tam Tiêu Du đó là: Huyệt có tác dụng đưa (du) kinh khí vào phủ Tam Tiêu, vì vậy gọi là Tam Tiêu Du.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 22 của kinh Bàng Quang.
  • Huyệt Bối Du của kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu, để tản khí Dương ở Tam Tiêu.
  • Châm trong tất cả các trường hợp khí ở phủ tạng tụ lại, biểu hiện: bụng đầy, phù, cổ trướng, lÿ hoặc thắt lưng đau.

Vị trí huyệt tam tiêu du

Dưới gai sống thắt lưng 1, đo ngang ra hai bên 1,5 thốn.

Vị trí huyệt tam tiêu du

Giải phẫu

Dưới da là cân ngực – thắt lưng của cơ lưng to, cơ răng bé sau – dưới, cơ lưng dài, cơ ngang gai, cơ gian mỏm ngang, cơ vuông thắt lưng, cơ đái – chậu. Thần kinh vận động cơ là nhánh của đám rối cánh tay, nhung của dây sống thắt lưng 1, nhánh của đám rối thắt lưng. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh 4.

Tác dụng huyệt tam tiêu du

Điều khí hóa, lợi thủy thấp.

Chủ trị

Trị dạ dày đau, ruột viêm, thận viêm, thần kinh suy nhược, tiêu hóa kém, tiểu dầm, thắt lưng đau.

Châm cứu huyệt tam tiêu du

Châm thẳng sâu 0,5 – 1 thốn. Cứu 5–7 tráng. Ôn cứu 10–15 phút.

Phối hợp

1. Phối Chương Môn (C 13) + Hạ Liêu (Bq 34) + Tiểu Trường Du (Bq 27) + Ý Xá (Bq 49) trị ruột sôi kêu, tiêu chảy (Thiên Kim Phương).

2. Phối Cách Du (Bq 17) + Chương Môn (C 13) + Đại Đôn (C 1) + Thận Du (Bq 23) trị tiểu ra máu (Loại Kinh Đồ Dực).

3. Phối Cách Du (Bq 17) + Cự Khuyết (Nh 17) trị nôn mửa, ăn không vào (Thần Cứu Kinh Luân).

4. Phối Hoang Môn (Bq 51) + Khí Hải Du (Bq 24) + Thượng Liêu (Bq 31) + Ủy Trung (Bq 40). Trị cơ lưng đau do phong thấp (Trung Quốc Châm Cứu Học).

5. Phối Khí Hải Du (Bq 24) + Quan Nguyên (Nh 4) + Thận Du (Bq 23) trị băng lậu (Trung Quốc Châm Cứu Học).

6. Phối Đại Trường Du (Bq 25) + Khí Hải Du (Bq 24) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị thận viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

7. Cứu Dương Trì (Ttu 4) + Tam Tiêu Du (Bq 22) + Trung Quản (Nh 12) có tác dụng điều hòa Tam Tiêu (Châm Cứu Chân Tủy).

Huyệt Tam Âm Giao

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Tam Âm Giao đó là: Vì huyệt là nơi hội tụ của 3 kinh âm ở chân (Can, Tỳ, Thận) vì vậy gọi là Tam Âm Giao (Ty 6).

Tên gọi khác của huyệt tam âm giao

Đại Âm, Hạ Tam Lý, Thừa Mạng, Thừa Mệnh.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 6 của kinh Tỳ.
  • Huyệt giao hội của 3 kinh chính Can – Thận – Tỳ.
  • Một trong Lục Tổng Huyệt chủ trị vùng bụng dưới.
  • Một trong nhóm Hồi Dương Cửu Châm, có tác dụng nâng cao và phục hồi Dương khí.
  • Nơi Âm khí hội tụ, do đó, không bao giờ châm khi phụ nữ có thai.

Vị trí huyệt tam âm giao

Ở sát bờ sau – trong xương chày, bờ trước cơ gấp dài các ngón chân và cơ cẳng chân sau, từ đỉnh cao của mắt cá chân trong đo lên 3 thốn.

Vị trí huyệt tam âm giao

Giải phẫu

  • Dưới da là bờ sau – trong xương chầy, bờ trước cơ gấp dài các ngón chân và cơ cẳng chân sau.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây chầy sau. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L4.

Tác dụng huyệt tam âm giao

Bổ Âm, kiện Tỳ, thông khí trệ, hóa thấp, khu phong, điều huyết, sơ Can, ích Thận.

Chủ trị

Trị cẳng chân và gót chân sưng đau, thần kinh suy nhược, liệt nửa người, tiểu bí, tiểu vặt, tinh hoàn viêm, di mộng tinh, liệt dương, kinh nguyệt rối loạn, bụng trướng, da viêm do thần kinh, mề đay phong ngứa.

Châm cứu huyệt tam âm giao

  • Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 5–7 tráng, Ôn cứu 10–20 phút.
  • Có thể châm xuyên sang huyệt Tuyệt Cốt (Đ 39).
  • Trị bệnh ở chân: hướng mũi kim ra phía sau.
  • Trị bệnh toàn thân: hướng mũi kim lên phía trên.

Phối hợp huyệt tam âm giao

1. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty 9) trị tiêu sống phân (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Âm Cốc (Th 10) + Giao Tín (Th 8) + Thái Xung (C 3) trị lậu huyết không cầm (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Thái Xung (C 3) trị sinh khó (Châm Cứu Đại Thành).

4. Phối Quan Nguyên (Nh 4) + Tâm Du (Bq 15) + Thận Du (Bq 23) trị bạch trọc, di tinh (Châm Cứu Đại Thành).

5. Phối Bạch Hoàn Du (Bq 30) + Chiếu Hải (Th 6) + Quan Nguyên (Nh 4) + Thái Khê (Th 3) trị di tinh, bạch trọc, tiểu gắt (Châm Cứu Đại Thành).

6. Phối Tuyệt Cốt (Đ 39) + Côn Lôn (Bq 60) trị bệnh ở phần trên gót chân (Châm Cứu Đại Thành).

7. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ 34) + Khúc Trì (Đtr 11) + Ngoại Quan (Ttu 5) + Phong Thị (Đ 31) + Thủ Tam Lý (Đtr 10) trị tay chân đau do phong thấp (Châm Cứu Đại Thành).

8. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Thận Du (Bq 23) + Trung Cực (Nh 3) trị kinh nguyệt đoạn tuyệt (Châm Cứu Đại Thành).

9. Phối Khí Hải (Nh 6) + Thận Du (Bq 23) + Trung Cực (Nh 3) trị kinh nguyệt không đều (Châm Cứu Đại Thành).

10. Phối Khí Hải (Nh 6) trị bạch trọc, di tinh (Châm Cứu Tụ Anh).

 

11. Phối Túc Tam Lý (Vi.36) + Tuyệt Cốt (Đ 39) trị chân đau nhức mạn (Ngọc Long Kinh).

12. Tam Âm Giao (Ty 6) (tả) phối bổ Hợp Cốc (Đtr 4) trị ho do lạnh (Tịch Hoằng Phú).

13. Phối Chiếu Hải (Th 6) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Khúc Trì (Đtr 11) + Nhân Trung (Đ 26) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Túc Lâm Khấp (Đ 41) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị tay chân và mặt sưng phù (Châm Cứu Đại Toàn).

14. Phối cứu Đại Đôn (C 1) trị sán khí do hàn, do thấp nhiệt (Châm Cứu Tụ Anh).

15. Phối Chi Câu (Ttu 6) + Khúc Trì (Đtr 11) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị phụ nữ kinh nguyệt không đến, mặt vàng, nôn mửa, không thụ thai (Châm Cứu Tụ Anh).

16. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) trị sinh khó, sinh ngược (Thần Cứu Kinh Luân).

17. Phối Đại Lăng (Tb 7) + Trung Quản (Nh 12) trị bỉ khối đau tức (Thần Cứu Kinh Luân).

18. Phối Âm Cốc (Th 10) + Đại Đôn + Khí Hải (Nh 6) + Nhiên Cốc + Thái Xung (C 3) + Trung Cực (Nh 3) trị băng huyết (Thần Cứu Kinh Luân).

19. Phối Bá Lao + Cao Hoang (Bq 43) + Đan Điền (Nh 6) + Khúc Trì (Đtr 11) + Thận Du (Bq 23) + Trung Cực (Nh 3) + Tuyệt Cốt (Đ 39) + Tử Cung trị băng huyết không cầm (Loại Kinh Đồ Dực).

20. Phối Thừa Sơn (Bq 57) trị trong ngực đầy tức (Thọ Tinh Bí Quyết).

 

21. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty 9) + Ẩn Bạch (Ty 1) + Chương Môn (C 13) + Công Tôn (Ty 4) + Dương Lăng Tuyền (Đ 34) + Đại Chùy (Đc 14) + Điều Khẩu (Vi.38) + Khí Xung (Vi.30) + Phế Du (Bq 13) + Phù Khích (Bq 38) + Thái Uyên (P 9) + Thiên Phủ (P 3) + Thượng Quản (Nh 13) + Toàn Trúc (Bq 2) trị mất ngủ (Thần Ứng Kinh).

22. Phối Chi Câu (Ttu 6) + Khúc Trì (Đtr 11) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị kinh nguyệt không đều (Thần Ứng Kinh).

23. Phối Hành Gian (C 2) + Phục Lưu (Th 7) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị chân không đi được (Châm Cứu Phùng Nguyên).

24. Phối Chi Câu (Ttu 6) + Khúc Trì (Đtr 11) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị kinh nguyệt không thông (Y Học Cương Mục).

25. Phối Nội Quan (Tb 6) + Thái Xung (C 3) trị lưỡi nứt, lưỡi chảy máu (Tạp Bệnh Huyệt Pháp Ca).

26. Phối Trung Quản (Nh 12) + Nội Quan (Tb 6) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị mạch máu bị tắc (Châm Cứu Học Thượng Hải).

27. Phối Quy Lai (Vi.29) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị dịch hoàn sa (Châm Cứu Học Thượng Hải).

28. Phối Quan Nguyên (Nh 4) trị tiểu dầm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

29. Phối Huyết Hải (Ty 10) + Khí Hải (Nh 6) + Quan Nguyên (Nh 4) trị kinh nguyệt không đều (Châm Cứu Học Thượng Hải).

30. Phối Thủy Đạo (Vi.28) + Hoành Cốt (Th 11) + Kỳ Môn (C 14) trị kinh bế (Châm Cứu Học Thượng Hải).

 

31. Phối cứu Thủy Phân (Nh 9) trị bụng trướng (Châm Cứu Học Thượng Hải).

32. Phối Ủy Trung (Bq 40) [xuất huyết] trị tiểu khó (Châm Cứu Học Thượng Hải).

33. Phối Bàng Quang Du (Bq 28) [cứu] trị tiểu khó, tiểu gắt (Châm Cứu Học Thượng Hải).

34. Phối Khí Hải (Nh 6) + Trung Cực (Nh 3) trị kinh bế (Châm Cứu Học Thượng Hải).

35. Phối Trung Quản (Nh 12) + Khí Hải (Nh 6) trị kinh nguyệt quá kỳ, bụng dưới đau kèm có huyết tím bầm, có cục (Châm Cứu Học Thượng Hải).

36. Phối Thận Du (Bq 23) + Hợp Cốc (Đtr 4) trị sinh khó (ngang) (Châm Cứu Học Thượng Hải).

37. Phối Quan Nguyên (Nh 4) + Trung Cực (Nh 3) trị sinh xong bị huyết vận (Châm Cứu Học Thượng Hải).

38. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty 9) + Bàng Quang Du (Bq 28) + Trung Cực (Nh 3) trị bí tiểu do thấp nhiệt (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học).

Tham khảo

“Kinh sợ không ngủ được…: Tam Âm Giao chủ trị” (Giáp Ất Kinh).

“Đờm tích bụng lạnh: Tam Âm Giao” (Châm Cứu Đại Thành).

“Tỳ bệnh huyết khí trước Hợp Cốc (Đtr 4), sau châm Tam Âm Giao (Ty 6) đừng chậm” (Thiên Tinh Bí Quyết).

“Di niệu: Tam Âm Giao” (Cứu Pháp Bí Truyền).

“Châm bổ Tam Âm Giao + tả Hợp Cốc (Đtr 4) có tác dụng bảo dưỡng thai. Phối huyệt này chủ yếu dựa vào tính thanh nhiệt của huyệt Hợp Cốc và bổ Tỳ, thận của huyệt Tam Âm Giao. Phụ nữ khi sinh mà bị rong kinh, sẩy thai là vì cơ thể suy yếu, đa số do hỏa vượng âm hư làm cho huyết không dưỡng được thai.

Người xưa viết: Gặp mát thì thai được yên, các nhà y học xưa thường dùng vị Hoàng Cầm làm thuốc chính trong việc an thai, vì Hoàng Cầm có tác dụng thanh nhiệt. Ngoài ra, Tỳ là gốc của hậu thiên, là nguồn của sự sinh hóa,lại còn có nhiệm vụ thống huyết.

Người xưa còn dùng vị Bạch Truật làm tá dược. Tỳ thổ được kiện vận, nội nhiệt được thanh thì thai được yên. Do đó, dựa vào phương thức này để chọn huyệt Tam Âm Giao trong vai trò kiện Tỳ, bổ Thận, dưỡng huyết.

 

Tại sao châm bổ Hợp Cốc + tả Tam Âm Giao lại có thể làm trụy thai?

Vì Hợp Cốc thăng được, tán được, chỉ chạy đi chứ không giữ lại. Dựa vào câu Được mát thì thai yên của người xưa ta biết rằng nếu châm bổ huyệt Hợp Cốc thì nhiệt khí không tán, cũng không giáng, vì thế, Phế mất đi chức năng hanh thông của mình. Kim không sinh được thủy làm cho Thận bị suy. Nếu Tam Âm Giao bị tà khí xâm nhập thì cả 3 tạng Can, Tỳ, Thận đều hư. Huyết hư thì lấy gì mà dưỡng thai?

Tỳ hư không vận hóa được thì hậu thiên không còn được tư dưỡng. Thận bị bế tàng thì tử cung cũng bị khô cạn sinh ra trên thịnh, dưới hư, âm dương nghịch loạn, làm sao mà thai không bị trụy” (Phối Huyệt Khái Luận Giảng Nghĩa).

“Tam Âm Giao phối với Chí Âm (Bq 67). Tam Âm Giao là huyệt giao hội của 3 kinh âm ở chân, cũng là nơi then chốt của 3 kinh âm. Chí Âm là Tỉnh huyệt của kinh túc Thái Dương Bàng Quang. Tỉnh huyệt là nơi khí đi ra như giòng nước từ nguồn chảy ra. Bàng Quang và Thận có quan hệ Biểu Lý, nay châm ở huyệt Chí Âm là để điều khí ở hạ tiêu, trục ứ khí ra rồi sinh khí mới.

Phối Tam Âm Giao với Chí Âm có thể có tác dụng lý khí, điều huyết, tuyên thông hạ tiêu, ích âm khí để âm khí đi xuống.

 

Phó-Thanh-Chủ viết: “Sinh khó là do huyết hư” hoặc “Sinh khó là do khí nghịch”. Khí nghịch mà không được điều lý, huyết hư mà không được bổ ích thì thai dĩ nhiên sẽ bị trụy” (Phối Huyệt Khái Luận Giảng Nghĩa).

“Tam Âm Giao phối với Túc Tam Lý (Vi.36). Tam Âm Giao có tác dụng bổ âm, kiện Tỳ. Túc Tam Lý có tác dụng thăng dương, kiện Vị. Hai huyệt này phối hợp với nhau chủ yếu để trị chứng Tỳ Vị hư hàn, khí huyết suy. Phương huyệt này không thể thiếu trong trường hợp hư tổn.

Cũng có trường hợp Vị có trọc khí, Tỳ bị hư, dương vượng âm suy, thì trong khi bổ âm, tất nhiên cũng phải kết hợp với phép thanh, tức là bổ Tam Âm Giao và tả Túc Tam Lý vậy. Trái lại, cũng có trường hợp dương hư, khí suy, phong ôn sinh ra chứng đùi bị tê, chân phù, chân mất cảm giác, đau, thì một mặt phải kích thích dương lên, một mặt phải hòa âm, 2 huyệt này này hợp lại để thư kinh, làm cho hết tê, thì công hiệu càng rõ” (Phối Huyệt Khái Luận Giảng Nghĩa).

 

“Phối huyệt Tam Âm Giao + Khúc Trì (Đtr 11) là cách phối hợp một âm và một dương. Tam Âm Giao là nơi hội của 3 âm, là chỗ đóng mở của 3 kinh Can, Thận, Tỳ. Tam Âm Giao cũng là huyệt chủ của huyết. Khúc Trì tính hay chạy, thông suốt chỗ này đến chỗ khác, vì vậy thanh được nhiệt, trừ được phong.

Hai huyệt này phối hợp với nhau thì Khúc Trì nhập vào phần của tam âm, thanh được nhiệt trong huyết, trừ được phong trong huyết, làm cho ứ huyết phải tan, huyết vận hành không bị ngăn trở nữa. Vì vậy, gặp các chứng sưng đau mà dùng phối huyệt này có hiệu quả. Chứng lở loét vì độc giang mai, dùng phương huyệt này độc bị tiêu trừ mà lở loét cũng khỏi.

Ngoài ra, các chứng tê vì phong ôn, lưng đau, chân sưng do cước khí, run giật. Cho đến các chứng băng huyết, bạch đới, trưng hà, tích tụ, bế kinh… Dùng phối huyệt này đều có kết quả” (Phối Huyệt Khái Luận Giảng Nghĩa).

“Sách Giáp Ất Kinh ghi rằng: Huyền Chung là huyệt Lạc của túc Tam Dương kinh. Túc là đại lạc của kinh túc Thiếu Dương, túc Thái Dương và túc Dương Minh. Vì vậy, nó có tác dụng bổ dương khi phối hợp với huyệt Tam Âm Giao (Ty 6). Tam Âm Giao là huyệt giao hội của 3 kinh Âm, có tác dụng nuôi dưỡng âm.

Chứng âm hư thì bổ huyệt Tam Âm Giao để nuôi dưỡng âm, chứng dương hư thì bổ Tuyệt Cốt để tráng dương. Âm hư dương vượng: nên bổ Tam Âm Giao và tả Tuyệt Cốt” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

 

Tam Âm Giao, Huyết Hải, Cách Du là 3 huyệt chủ yếu trị về huyết. Tuy nhiên có sự khác biệt: Tam Âm Giao: trị bệnh huyết ở toàn thân, thường dùng trị phụ nữ huyết có thấp. Huyết Hải: trị bệnh huyết ở chi dưới. Cách Du: trị bệnh huyết ở Tâm, Can, Phế, thiên về chữa huyệt ở nửa phần trên cơ thể, các bệnh xuất huyết mạn tính” (Du Huyệt Công Năng Biệt Giám).

Tam Âm Giao, Thái Bạch, Âm Lăng là 3 huyệt của kinh Tỳ nhưng có công dụng khác nhau. Tam Âm Giao: có tác dụng kiện Tỳ, nhiếp huyết trị Tỳ không thống huyết. Thái Bạch: có tác dụng kiện Tỳ, bổ hư, trị Tỳ bị hư yếu. Âm Lăng Tuyền: có tác dụng kiện Tỳ, khứ thấp, trị Tỳ bị hư yếu” (Du Huyệt Công Năng Biệt Giám).

“Bổ huyệt Tam Âm Giao (Ty 6) + bổ Phục Lưu (Th 7) + tả Thần Môn (Tm 7) có tác dụng bổ Tâm, an thần. Giống bài Thiên Vương Bổ Tâm Đơn của sách Dương Thị Gia Tàng (Thường Dụng Du Huyệt Phát Huy).

“Bổ Tam Âm Giao (Ty 6) + bổ Phục Lưu (Th 7) + tả Thái Xung (C 3). Có tác dụng giống bài Đại Định Phong Châu trong sách Ôn Bệnh Điều Biện. (Thường Dụng Du Huyệt Phát Huy).

“Bổ Tam Âm Giao (Ty 6) + tả Thần Môn (Tm 7) có tác dụng thanh Tâm, an thần. Giống bài Chu Sa An Thần Hoàn trong sách Lan Thất Bí Tàng (Thường Dụng Du Huyệt Phát Huy).

 

“Bổ Tam Âm Giao (Ty 6) + bổ Thần Môn (Tm 7) + Tâm Du (Bq 15) có tác dụng an thần, định chí. Giống bài Dưỡng Tâm Thang của sách Chứng Trị Chuẩn Thằng (Thường Dụng Du Huyệt Phát Huy).

“Tả Tam Âm Giao (Ty 6) + tả Nội Đình (Vi.44) có tác dụng thanh Vị Nhiệt. Giống bài Thanh Vị Tán của Lý Đông Viên (Thường Dụng Du Huyệt Phát Huy).

“Tả huyệt Tam Âm Giao (Ty 6) + tả Thiên Xu, phối dùng phép Thấu Thiên Lương. Có tác dụng giống bài Bạch Đầu Ông Thang trong sách Thương Hàn Luận (Thường Dụng Du Huyệt Phát Huy).

“Tả Tam Âm Giao (Ty 6) + cứu Quan Nguyên (Nh 4) có tác dụng giống bài Sinh Hóa Thang của sách Phó Thanh Chủ Nữ Khoa.

“Tả Tam Âm Giao (Ty 6) + tả Thần Môn (Tm 7), dùng phương pháp Thấu Thiên Lương. Có tác dụng giống bài Tê Giác Địa Hoàng Thang trong Thiên Kim Phương (Thường Dụng Du Huyệt Phát Huy).

Tả Tam Âm Giao (Ty 6) + tả A Thị Huyệt (châm 2-3 kim ở bụng dưới) có tác dụng giống như bài Thiếu Phúc Trục Ứ Thang trong sách Y Lâm Cải Thác (Thường Dụng Du Huyệt Phát Huy).

 

“Bổ Tam Âm Giao (Ty 6) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Thần Môn (Tm 7) có tác dụng giống bài Nhân Sâm Dưỡng Vinh Thang của sách Hòa Tễ Cục Phương.

“Bổ Tam Âm Giao (Ty 6) + Hợp Cốc (Đtr 4) có tác dụng giống bài Bát Trân Thang của sách Chính Thể Loại Yếu (Thường Dụng Du Huyệt Phát Huy).

“Dùng X. Quang để quan sát khi châm các huyệt Khí Hải (Nh 6), Quy Lai (Vi. 29), Tam Âm Giao (Ty 6), Trung Cực (Nh 3). Thấy tử cung nhu động từ dưới lên trên, chất iod vào ống dẫn trứng tăng lên”. (Bệnh Viện Nhân Dân VI Thượng Hải -Trung Quốc).

“Châm huyệt Tam Âm Giao của động vật thực nghiệm làm tử cung co bóp rõ rệt” (Sở Nghiên Cứu Sinh lý Viện Khoa Học Trung Quốc).

Ghi chú

Có thai không Châm Cứu (Đồng Nhân Châm Cứu Du Huyệt Đồ).

Huyệt Thanh Linh

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thanh Linh đó là: Thanh = màu xanh, ý chỉ màu của đau. Linh ý chỉ sự hiệu nghiệm. Huyệt thuộc kinh Tâm, có tác dụng điều lý huyết mạch, là những bệnh sở sinh của Tâm, vì vậy gọi là Thanh Linh (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Thánh Huệ Phương.

Đặc tính

Huyệt thứ 2 của kinh Tâm.

Vị trí huyệt thanh linh

Ở phía trên đầu nếp gấp khuỷu tay 3 thốn, ở rãnh giữa cơ nhị đầu cánh tay, cơ cánh tay trước.

Vị trí huyệt thanh linh

Giải phẫu

  • Dưới da là rãnh cơ 2 đầu trong, cơ cánh tay trước, vách lên cơ trong, cơ rộng trong, xương cánh tay.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh cơ – da và nhánh của dây quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D2.

Tác dụng

Thông kinh, hoạt lạc, điều cân khí huyết.

Chủ trị

Trị vùng hông sườn đau, vai và cánh tay đau.

Châm cứu

Châm thẳng sâu 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 7 tráng. Ôn cứu 5 – 15 phút.

Ghi chú

Nếu ngộ châm làm cho người bệnh cảm thấy bứt rứt khó chịu trong ngực, nên châm bổ huyệt Thần Môn (Tm.7) để giải (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu).

Huyệt Thanh Lãnh Uyên

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thanh Lãnh Uyên đó là: Thanh Lãnh = hàn (lạnh) lương (mát); Uyên = chỗ lõm. Huyệt có tác dụng trị đầu đau rét run, tay không đưa lên được, các chứng hàn, vì vậy gọi là Thanh Lãnh Uyên (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Thanh Hạo, Thanh Lãnh Tuyền.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 11 của kinh Tam Tiêu.

Vị trí huyệt thanh lãnh uyên

Co khuỷu tay lại, huyệt ở trên khớp khuỷu tay 2 thốn, trên huyệt Thiên Tỉnh (Ttu 10) 1 thốn.

Vị trí huyệt thanh lãnh uyên

Giải phẫu

  • Dưới da là gân cơ 3 đầu cánh tay, đầu dưới xương cánh tay.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D6.

Tác dụng

Sơ thông kinh khí, thanh lợi thấp nhiệt.

Chủ trị

Trị vai và cánh tay đau, bệnh về mắt.

Châm cứu

Châm thẳng 0,8 – 1,2 thốn. Cứu 3– 7 tráng. Ôn cứu 5 – 15 phút.

Phối hợp huyệt

Phối Dương Cốc (Ttr.5) trị vai đau, không đưa tay lên được (Thiên Kim Phương).

Huyệt Thiên Dũ

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thiên Dũ đó là: Thượng bộ thuộc thiên; Dũ = cửa sổ, chỉ cổ gáy. Huyệt ở vùng trên = thiên, có tác dụng trị bệnh ở vùng cổ gáy, vì vậy gọi là Thiên Dũ (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Thiên Thính.

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 16 của kinh Tam Tiêu.
  • Thuộc nhóm huyệt Thiên Dũ (Thiên Dũ Ngũ Bộ): Nhân Nghênh (Vi 9) + Phù Đột (Đtr.18) + Thiên Dũ (Ttu 16) + Thiên Phủ (P.3) + Thiên Trụ (Bq 12) (Linh Khu 21, 20).

Vị trí huyệt thiên dũ

Ở phía ngoài cổ, bờ sau và trong gai xương chũm, bờ sau cơ ức đòn chũm, nơi góc hàm dưới. Hoặc lấy nếp sau gáy làm chuẩn, huyệt ở 1/3 ngoài của đường nối huyệt Thiên Trụ (Bq 12) và Thiên Dung (Ttr.17).

Vị trí huyệt thiên dũ

Giải phẫu

  • Dưới da là bờ sau cơ ức – đòn – chũm, cơ gối đầu, cơ đầu dài.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của nhánh của đám rối cổ sâu, nhánh thần kinh chẩm lớn, nhánh thần kinh dưới chẩm. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3.

Tác dụng huyệt thiên dũ

Thăng khí Dương lên đầu, thông lạc.

Chủ trị

Trị cổ gáy cứng, tai điếc.

Châm cứu huyệt thiên dũ

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Phong Trì (Đ.20) + Thượng Tinh (Đc 23) + Y Hy (Bq 45) trị mặt và mắt sưng (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Côn Lôn (Bq 60) + Phong Môn (Bq 12) + Quan Nguyên (Nh 4) + Quan Xung (Ttu 1) trị chóng mặt, đầu đau do phong (Thiên Kim Phương).

3. Phối Tứ Độc (Ttu 9) trị điếc đột ngột (Thiên Kim Phương).

4. Phối Cự Cốt (Đtr.16) + Đại Trử (Bq 11) + Khuyết Bồn (Vi 12) + Thần Đạo (Đc 11) + Thiên Đột (Nh 22) + Thủy Đạo (Vi 28) trị vai lưng đau (Thiên Kim Phương).

5. Phối Hậu Khê (Ttr.3) trị cổ cứng (Tư Sinh Kinh).

6. Phối Dịch Môn (Ttu 2) + Thính Cung (Ttr.19) trị lãng tai (Châm Cứu Học Thượng Hải).

7. Phối Ế Phong (Ttu 17) + Hợp Cốc (Đtr.4) trị họng đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

8. Phối Côn Lôn (Bq 60) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Trì (Đ.20) trị eo lưng và lưng đau không xoay trở được (Châm Cứu Học Giản Biên).

Tham khảo

Thiên Hàn Nhiệt Bệnh ghi: Bị điếc một cách nhanh chóng, mạnh bạo, khí bị che lấp xung dưới làm tai điếc và mắt sáng, thủ huyệt Thiên Dũ (Linh Khu 21, 17).

Huyệt Thiên Khê

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thiên Khê đó là: Huyệt ở ngang với huyệt Thiên Trì (Tb.1), khê ở đây chỉ nhũ trấp. Huyệt có tác dụng làm cho nhũ trấp lưu thông giống như con suối chảy, vì vậy gọi là Thiên Khê (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 18 của kinh Tỳ.

Vị trí huyệt thiên khê

Ở khoảng gian sườn 4, cách đường giữa bụng 6 thốn (ngang huyệt Đản Trung (Nh 17), từ đầu ngực đo ra 2 thốn.

Vị trí huyệt thiên khê

Giải phẫu

  • Dưới da là bờ dưới cơ ngực to, phần gân cơ chéo to của bụng và cơ răng cưa to, các cơ gian sườn 5. Vào trong là phổi.
  • Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh ngực to và dây thần kinh gian sườn 5. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D4.

Tác dụng huyệt thiên khê

Khoan hung, lý khí, giáng nghịch, chỉ khái.

Chủ trị

Trị ho, ngực đau, thần kinh gian sườn đau, sữa thiếu.

Châm cứu

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Hiệp Khê (Đ.43) trị vú bị áp xe [nhọt vú] (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Hạ Cự Hư (Vi 39) + Hiệp Khê (Đ.43) + (Túc) Lâm Khấp (Đ.41) + Nhũ Căn (Vi 18) + Thần Phong (Th.23) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Ưng Song (Vi 16) trị vú sưng (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Trung Phủ (P.1) trị nôn nghịch (Tư Sinh Kinh)

4. Phối Cách Du (Bq 17) + Đản Trung (Nh 17) + Nội Quan (Tb.6) + Phế Du (Bq 13) trị ngực đầy đau, suyễn (Châm Cứu Học Giản Biên).

Ghi chú

Không châm sâu vì có thể đụng phổi.