Ý nghĩa tên gọi Huyệt Phủ Xá đó là: Phủ = lục phủ. Bụng là nơi chứa (xá) của các tạng phủ, vì vậy gọi là Phủ Xá (Trung Y Cương Mục).
Xuất xứ
Giáp Ất Kinh.
Đặc tính
Huyệt thứ 13 của kinh Tỳ.
Huyệt Hội của kinh Túc Quyết Âm Can + Thái Âm Tỳ + Âm Duy Mạch.
Huyệt Khích của Thái Âm.
Biệt của Tam Âm, Dương Minh (Giáp Ất Kinh).
Vị trí huyệt phủ xá
Xác định huyệt Xung Môn (Ty.12) đo lên 7 thốn, cách ngang đường giữa bụng 4 thốn, trên nếp bẹn, phía ngoài động mạch đùi, ở khe giữa 2 bó cơ đái – chậu.
Giải phẫu
Dưới da là khe giữa 2 bó của cơ đái – chậu –xương đùi.
Thần kinh vận động cơ là các ngành ngang của đám rối thắt lưng. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L1.
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Quan Môn đó là: Huyệt có tác dụng trị tiêu chảy, các chứng tiết ra làm cho quan hộ không đóng lại được, vì vậy gọi là Quan Môn (Trung Y Cương Mục).
Tên gọi khác
Quan Minh.
Xuất xứ
Giáp Ất Kinh.
Đặc tính
Huyệt thứ 22 của kinh Vị.
Vị trí huyệt quan môn
Rốn lên 3 thốn (huyệt Kiến Lý – Nh.11), rồi ra ngang 2 bên mỗi bên 2 thốn.
Giải phẫu
Dưới da là cân cơ chéo to, cơ thẳng to, mạc ngang, phúc mạc, trong ổ bụng là đại tràng ngang.
Thần kinh vận động cơ là 6 dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng – sinh dục. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D8.
Tác dụng
Hoà Vị, chỉ thống, kiện Tỳ, ích khí.
Chủ trị
Trị bụng sình, tiêu hóa bị rối loạn, ruột sôi, tiêu chảy, phù thũng.
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Quan Nguyên đó là: Huyệt được coi là cửa (quan) của nguyên khí (nguyên) vì vậy gọi là Quan Nguyên (Trung Y Cương Mục).
Tên gọi khác huyệt quan nguyên
Đại Trung Cực, Đan Điền, Đơn Điền, Hạ Kỷ, Tam Kết Giao, Thứ Môn.
Xuất xứ
Thiên ‘Hàn Nhiệt Bệnh’ (Linh Khu 21).
Đặc tính
Huyệt thứ 4 của mạch Nhâm.
Huyệt Hội của mạch Nhâm với 3 kinh âm ở chân.
Huyệt Mộ của Tiểu Trường.
Huyệt Hội của các kinh cân – cơ của Tỳ, Thận và Can.
Nơi phân chia (tách ra) của mạch Xung và Nhâm (Tố Vấn 34).
Một trong nhóm 4 Huyệt Hội của khí Âm Dương gồm: Quan Nguyên (Nh.4) + Trung Quản (Nh.12) + Thiên Đột (Đc 22) và Chí Dương (Đc 9) (Thiên ‘Kinh Mạch Biệt Luận’ – Tố Vấn 21).
Vị trí huyệt quan nguyên
Thẳng dưới rốn 3 thốn, trên bờ xương mu 2 thốn.
Giải phẫu
Huyệt ở trên đường trắng, sau đường trắng là mạc ngang, phúc mạc. Vào sâu có ruột non khi bàng quang bình thường và không có thai, có bàng quang khi bí tiểu tiện, có tử cung khi có thai. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D11 hoặc D12.
Tác dụng huyệt quan nguyên
Bồi Thận, cố bản, bổ khí, hồi dương, ôn điều huyết thất, ôn điều tinh cung, khử hàn thấp, khử âm lãnh, phân thanh biệt trọc, điều nguyên tán tà, tăng sức, phòng bệnh.
Chủ trị
Trị bệnh về kinh nguyệt, đới hạ, vô sinh, di mộng tinh, liệt dương, bụng dưới đau, tiêu chảy, kiết lÿ, tiểu gắt, buốt, tiểu bí, choáng, ngất, nâng cao sức đề kháng, bồi bổ cơ thể, hư tổn, suy nhược toàn thân.
20. Phối Âm Cốc (Th.10) + Âm Lăng Tuyền (Ty 9) trị tiểu bí (Thần Cứu Kinh Luân).
21. Phối cứu Thần Khuyết (Nh.8) 5 – 7 tráng trị tiêu chảy không cầm (Thế Y Đắc Hiệu Phương).
22. Phối Khúc Cốt (Nh.2) trị chuyển bào không tiểu được (Bị Cấp Cứu Pháp).
23. Phối Cách Du (Bq 17) + Đại Chùy (Đc 14) + Khí Hải (Nh.6) trị thương hàn Thiếu âm chứng, âm thịnh dương suy (Thương Hàn Luận Châm Cứu Phối Huyệt Tuyển Chú).
24. Phối Thái Xung (C 3) + Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị Tỳ Vị dương hư, hàn trệ ở kinh mạch, tay chân quyết lãnh (Thương Hàn Luận Châm Cứu Phối Huyệt Tuyển Chú).
25. Phối cứu Đại Đôn (C 1) 7 tráng trị dịch hoàn lệch 1 bên (Châm Cứu Dị Học).
26. Phối Địa Cơ (Ty 8) + Huyết Hải (Ty 10) + Tam Âm Giao (Ty 6) trị kinh đến trước kỳ (thực chứng) (Trung Hoa Châm Cứu Học).
27. Phối cứu Bàng Quang Du (Bq 28) 3 tráng + Dũng Tuyền (Th.1) 5 tráng + Hành Gian (C 2) 3 tráng + Thận Du (Bq 23) 3 tráng trị tiểu nhiều (Trung Hoa Châm Cứu Học).
28. Phối Địa Cơ (Ty 8) + Hành Gian (C 2) + Huyết Hải (Ty 10) + Khí Hải (Nh.6) + Tam Âm Giao (Ty 6) trị kinh đến trước kỳ (thể hư) (Trung Quốc Châm Cứu Học).
29. Phối Khúc Tuyền (C 8) + Liệt Khuyết (P.7) + Tam Âm Giao (Ty 6) trị đường tiểu viêm (Trung Quốc Châm Cứu Học).
30. Phối Thiên Xu (Vi 25) + Tiểu Trường Du (Bq 27) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị bụng đau, tiêu chảy (Trung Quốc Châm Cứu Học).
31. Phối Bá Hội (Đc 20) + Mệnh Môn (Đc 4) + Thái Khê (Th.3) + Thận Du (Bq 23) trị liệt dương (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).
32. Phối Ẩn Bạch (Ty 1) trị băng lậu (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).
33. Phối Tam Âm Giao (Ty 6) trị giun chỉ, tiểu ra dưỡng chấp (Châm Cứu Học Thượng Hải).
34. Phối Cấp Mạch (C 12) + Chương Môn (C 13) + Trung Cực (Nh.3) trị bàng quang xuất huyết (Châm Cứu Học Thượng Hải).
35. Phối Đại Đôn (C 1) + Phục Lưu (Th.7) + Trường Cường (Đc 1) trị tuyến tiền liệt viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).
36. Phối Dũng Tuyền (Th.1) + Khí Hải (Nh.6) trị tiểu khó sau khi sinh (Châm Cứu Học Thượng Hải).
37. Phối Đại Hách (Th.12) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Trung Cực (Nh.3) trị liệt dương (Châm Cứu Học Thượng Hải).
38. Phối Thạch Môn (Nh.5) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị tiêu chảy (Châm Cứu Học Thượng Hải).
39. Phối Trung Cực (Nh.3) trị tiểu nhiều (Châm Cứu Học Thượng Hải).
40. Phối Tam Âm Giao (Ty 6) + Thạch Môn (Nh.5) trị sinh ngược, sinh khó (Châm Cứu Học Thượng Hải).
41. Phối Cưu Vĩ (Nh.15) + Thiên Xu (Vi 25) trị thổ tả (Châm Cứu Học Thượng Hải).
42. Phối Ẩn Bạch (Ty 1) + Huyết Hải (Ty 10) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị tử cung xuất huyết do chức năng (Châm Cứu Học Thượng Hải).
43. Phối Đại Chùy (Đc 14) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị còi xương (Châm Cứu Học Thượng Hải).
44. Phối Khí Hải (Nh.6) để nâng huyết áp trong trường hợp choáng, ngất (Châm Cứu Học Thượng Hải).
45. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty 9) + Quy Lai (Vi 29) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Thái Xung (C 3) trị sán khí thể thấp nhiệt (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học).
Tham khảo
Bảo người bịnh đi tiểu trước khi châm. Bí tiểu không châm sâu. Có thai không châm sâu.
“Trích dẫn Kỳ Bá rằng: Nếu chỉ do tích hư lạnh gây ra bệnh: đều nên cứu huyệt Quan Nguyên” (Thánh Huệ Phương).
“Đậu Tài cứu pháp: trúng phong liệt nửa người, nói khó, đó là do Thận khí hư suy. Cứu Quan Nguyên 500 tráng” (Biển Thước Tâm Thư).
“Cứu Quan Nguyên 300 tráng để bảo tồn Thận khí” (Biển Thước Tâm Thư).
“Nếu là thất sán đau bụng dưới, Chiếu Hải, Âm Giao, Khúc Tuyền châm, Lại không hiệu quả cầu Khí Hải, Quan Nguyên cùng tả hiệu như thần” (Tịch Hoằng Phú).
“Quan Nguyên chủ trị các chứng hư tổn và người già tiêu chảy, di tinh, bạch trọc, làm cho người ta sinh con được” (Y Học Nhập Môn).
“Gây miễn dịch cho thỏ rồi châm huyệt Quan Nguyên + Túc Tam Lý (Vi 36). Thấy nồng độ kháng thể trong huyết thanh tăng lên nhiều” (Bộ Môn Sinh Lý Y Học Viện Trùng Khánh – Trung Quốc).
“Huyệt Quan Nguyên (Nh.4) và Thần Khuyết có công dụng khác nhau. Cả 2 đều là huyệt chủ yếu để ôn dương nhưng có điểm khác nhau. Quan Nguyên: thiên về ôn bổ Thận dương, ôn hạ tiêu, ích trung tiêu. Đa số là ôn hạ nguyên. Thần Khuyết: thiên về ôn Tỳ Vị dương, ôn trung tiêu, ích hạ tiêu. Đa số thiên về ôn trung” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).
“Huyệt Quan Nguyên (Nh.4) + Âm Lăng Tuyền (Ty 9) + Thận Du (Bq 23) + Trung Cực (Nh.3). Dều có tác dụng lợi tiểu tiện, tuy nhiên có một số điểm khác nhau. Quan Nguyên (Nh.4): bổ nguyên dương, trợ khí hóa, lợi tiểu tiện. Âm Lăng Tuyền (Ty 9): trợ vận hóa, hành thủy thấp, lợi tiểu tiện. Thận Du (Bq 23): bổ Thận khí, ích khí hóa, lợi tiểu tiện. Trung Cực (Nh.3): tăng khí hóa, khai thủy đạo, lợi tiểu tiện. (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).
“Huyệt Quan Nguyên, Âm Lăng Tuyền (Ty 9), Khí Hải (Nh.6) và Trung Cực (Nh.3) có công hiệu khác nhau. Huyệt Quan Nguyên (Nh.4) chủ yếu về Dương khí. Có tác dụng điều nhiếp thủy đạo, ôn bổ nguyên dương, thường dùng khi chân dương bất túc. Huyệt Âm Lăng Tuyền (Ty 9) là yếu huyệt về thấp khí. Có tác dụng vận hóa thủy thấp, kiện Tỳ, bổ hư, hành thấp, ôn Tỳ. Thường dùng trong trường hợp Tỳ hư, thấp thịnh hoặc thấp ức chế Tỳ thổ. Huyệt Khí Hải (Nh.6) là yếu huyệt về Nguyên khí, thường dùng trị nguyên khí bất túc. Trung Cực (Nh.3) là yếu huyệt về thủy khí, có tác dụng điều nhiếp thủy đạo, nhiếp và lợi tiểu. Thường dùng để thông nhiếp thủy đạo” (Du Huyệt Công Năng Giám Biệt).
“Bổ Quan Nguyên (Nh.4) + Thái Khê (Th.3) + Thận Du (Bq 23) có tác dụng ôn bổ Thận dương. Điền sung tinh huyết giống như bài Hữu Quy Ẩm trong sách Cảnh Nhạc Toàn Thư (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).
“Châm bổ Quan Nguyên (Nh.4) + Phục Lưu (Th.7) + Thận Du (Bq 23) có tác dụng bổ Thận dương. Giống như bài Kim Quỹ Thận Khí Hoàn trong sách Kim Quỹ Yếu Lược (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).
“Phối bổ Phục Lưu (Th.7) + Thận Du (Bq 23) + tả Thông Lý có tác dụng giống như bài Địa Hoàng Ẩm Tử của Lưu Hà Gian Phương (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).
“Phối bổ Khí Hải (Nh.6) + Thần Môn (Tm.7) có tác dụng ôn dương, cứu nghịch, ích khí. Phục mạch giống như bài Hồi Dương Cứu Cấp Thang của sách Thương Hàn Lục Thư (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).
“Phối bổ Thận Du (Bq 23) hoặc Thái Khê (Th.3), tả Trung Cực (Nh.3). Có tác dụng giống bài Tế Sinh Thận Khí Hoàn trong sách Tế Sinh Phương (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).
“Phối bổ Hợp Cốc (Đtr 4) có tác dụng giống bài Sâm Phụ Thang trong sách Phụ Nhân Lương Phương (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).
“Phối cứu Thần Khuyết (Nh.8) + Thủy Phân (Nh.9) + Tả Trung Cực (Nh.3). Có tác dụng giống bài Thực Tỳ Ẩm của sách Tế Sinh Phương (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).
“Phối tả huyệt Tam Âm Giao (Ty 6) có tác dụng giống như bài Sinh Hóa Thang trong sách Phó Thanh Chủ Nữ Khoa’ (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).
Ghi chú
Châm đắc khí thấy căng tức tại chỗ hoặc chạy xuống bộ sinh dục ngoài.
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Quan Xung đó là: Quan = cửa ải; Xung = xung yếu. Ý chỉ rằng kinh mạch làm cho khí huyết mạnh lên. Huyệt là cửa ải của hai huyệt Thiếu Xung (Tm.1) và Trung Xung (Tb.9), vì vậy gọi là Quan Xung (Trung Y Cương Mục).
Xuất xứ
Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).
Đặc tính
Huyệt thứ 1 của kinh Tam Tiêu.
Huyệt Tỉnh, thuộc hành Kim.
Vị trí huyệt quan xung
Ở bờ trong ngón tay áp út, cách chân móng 0,1 thốn.
Giải phẫu
Dưới da là xương, ở giữa chỗ bám gân ngón đeo nhẫn của cơ gấp chung ngón tay sâu và cơ duỗi chung ngón tay, bờ trong của đốt 3 xương ngón tay đeo nhẫn.
Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh trụ và dây thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C8 hoặc D1.
8. Phối Á Môn (Đc 15) trị nói khó, nói ngọng (Châm Cứu Học Thượng Hải).
Tham khảo
Thiên Nhiệt Bệnh ghi: “Họng đau, lưỡi co rút, miệng khô, Tâm phiền, Tâm thống, mặt trong cánh tay đau, tay không giơ lên đầu được, nên châm ở ngón tay áp út, phía ngón út, cách gốc móng một lá hẹ [huyệt Quan Xung] (Linh Khu 23, 56).
Thiên Quyết Bệnh ghi: Tai điếc, thủ huyệt ở ngón tay áp út, chỗ giao nhục với móng tay [h. Quan Xung], (Linh Khu 24, 26).
“Nhiệt khí tam tiêu ủng thịnh ở thượng tiêu, miệng đắng, lưỡi khô, dễ gì điều hòa, châm thích Quan Xung ra máu độc, miệng sinh tân dịch bệnh sẽ lui” (Ngọc Long Ca).
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Quang Minh đó là: Quang = rực rỡ. Minh = sáng. Huyệt có tác dụng làm cho mắt sáng lên, vì vậy gọi là Quang Minh (Trung Y Cương Mục).
Xuất xứ
Thiên ‘Kinh Mạch’ (Linh Khu 10).
Đặc tính
Huyệt thứ 37 của kinh Đởm.
Huyệt Lạc của kinh Đởm.
Vị trí huyệt quang minh
Trên đỉnh mắt cá ngoài 5 thốn, gần bờ trước xương mác, trong khe duỗi chung các ngón chân và cơ mác bên ngắn.
Giải phẫu
Dưới da là khe giữa cơ duỗi chung các ngón chân và cơ mác bên ngắn, bờ trước xương mác.
Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh chầy trước và nhánh của dây thần kinh cơ – da cẳng chân. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Quyết Âm Du đó là: Huyệt có tác dụng đưa kinh khí vào (du) kinh Quyết âm vì vậy gọi là Quyết Âm Du.
Tên gọi khác
Khuyết Âm Du, Khuyết Du, Quyết Du.
Xuất xứ
Thiên Kim Phương.
Đặc tính
Huyệt thứ 14 của kinh Bàng Quang.
Huyệt Bối Du của kinh Thủ quyết Âm Tâm Bào.
Vị trí huyệt quyết âm du
Dưới gai sống lưng 4, đo ngang ra 1,5 thốn.
Giải phẫu
Dưới da là cơ thang, cơ trám, cơ răng bé sau – trên, cơ gối cổ, cơ lưng dài, cơ cổ dài, cơ bán gai của đầu, cơ bán gai của cổ, cơ ngang – gai, cơ ngang – sườn, phổi.
Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây sọ não số XI, nhánh của đám rối cổ sâu, nhánh của đám rối cánh tay, nhánh của dây thần kinh gian sườn 4 và nhánh của dây sống lưng 4. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D4.
Tác dụng huyệt quyết âm du
Thông lạc, điều khí, lý huyết.
Chủ trị
Trị ngực đau tức, thần kinh suy nhược, thấp tim, ho, đỉnh đầu đau.
Châm cứu
Châm xiên về phía đốt sống 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5–10 phút.
Phối hợp huyệt
1. Phối Lâm Khấp (Đ.41) + Thần Môn (Tm.7) trị tim đau (Tư Sinh Kinh).
2. Phối Can Du (Bq 18) + Tâm Du (Bq 15) + Thận Du (Bq 23) trị thần kinh suy nhược (Châm Cứu Học Thượng Hải).
3. Phối Tam Âm Giao (Ty 6) + Tâm Du (Bq 15) trị tim bịnh do phong thấp (Châm Cứu Học Thượng Hải).
4. Phối Thiếu Phủ (Tm.8) + Thông Lý (Tm.5) trị cơn tim kịch phát (Châm Cứu Học Thượng Hải).
5. Phối Hiệp Bạch (P.4) + Kinh Cốt (Bq 64) trị tim đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).
6. Phối Âm Đô (Th.19) + Cách Du (Bq 17) trị hồi hộp, thần kinh tim rối loạn (Châm Cứu Học Thượng Hải).
Tham khảo
“Biểu tà truyền lý, khí của lý thượng nghịch lên gây ra nôn mửa: cứu Quyết Âm Du 50 tráng” (Châm Cứu Tụ Anh).
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Quyền Liêu đó là: Huyệt nằm ở bên cạnh (liêu) gò má (quyền), vì vậy gọi là Quyền Liêu.
Tên gọi khác
Chùy Liêu, Đoài Cốt, Đoài Đoan.
Xuất xứ
Giáp Ất Kinh.
Đặc tính
Huyệt thứ 18 của kinh Tiểu Trường.
Xuất phát 1 mạch phụ đến huyệt Tình Minh (Bq 1) của chính kinh Bàng Quang, làm cho Thủ Túc Thiếu Dương Kinh thông nhau ở vùng mặt.
Vị trí huyệt quyền liêu
Huyệt ở dưới xương gò má, giao điểm của đường chân cánh mũi kéo ngang ra và bờ ngoài của mắt kéo thẳng xuống, dưới huyệt là bờ trước cơ cắn, nơi bám vào xương gò má.
Giải phẫu
Dưới da là bờ trước cơ cắn, chỗ bám vào xương gò má.
Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não số V. Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.
Tác dụng huyệt quyền liêu
Tán phong, hoạt lạc, thông kinh, chỉ thống.
Chủ trị
Trị liệt mặt, cơ mặt co giật, răng đau, dây thần kinh sinh ba đau.
Châm cứu: Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn hoặc châm xiên 0,5 – 1 thốn. Không cứu.
Phối hợp huyệt
1. Phối Hạ Quan (Vi 7) + Ngân Giao (Đ.28) + trị miệng không mở được (Giáp Ất Kinh).
2. Phối Nhị Gian (Đtr 2) trị răng đau (Giáp Ất Kinh).
3. Phối Nội Quan (Tb.6) trị mắt đỏ, vàng (Thiên Kim Phương).
4. Phối Đại Nghênh (Vi 5) trị mắt hoa (Bách Chứng Phú).
5. Phối Giáp Xa (Vi 6) trị mặt lở chảy nước (Châm Cứu Học Thượng Hải).
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Quy Lai đó là: Quy = quay về. Lai = Trở lại. Vì huyệt có tác dụng trị tử cung sa, làm cho kinh nguyệt trở lại bình thường, làm cho các hứng sán khí (thoái vị) trở lại bình thường, vì vậy gọi là Quy Lai (Trung Y Cương Mục).
Tên gọi khác
Khê Cốc, Khê Huyệt, Trường Nhiễu.
Xuất xứ
Giáp Ất Kinh.
Đặc tính
Huyệt thứ 29 của kinh Vị.
Vị trí huyệt quy lai
Rốn xuống 4 thốn (huyệt Trung Cực (Nh.3), rồi đo ra 2 bên mỗi bên 2 thốn.
Giải phẫu
Dưới da là cân cơ chéo to, bờ ngoài cơ thẳng to, mạc ngang, phúc mạc, trong ổ bụng là ruột non và tử cung khi có thai 3 – 4 tháng, đáy bàng quang khi đầy.
Thần kinh vận động cơ là 6 dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng–sinh dục. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D12.
Tác dụng huyệt quy lai
Lý hạ tiêu, noãn bào cung.
Chủ trị
Không có kinh nguyệt, đau bụng kinh, phần phụ viêm, đau do thoát vị.
Châm cứu huyệt quy lai
Châm thẳng 1 – 1,5 thốn hoặc hướng mũi kim đến nơi liên hợp của xương mu, Cứu 5 – 7 tráng, Ôn cứu 10 – 20 phút.
Phối hợp huyệt
1. Phối Đại Đôn (C 1) + Tam Âm Giao (Ty 6) trị dịch hoàn rút lên bụng (Châm Cứu Đại Thành).
2. Phối Quan Nguyên (Nh.4) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Thận Du (Bq 23) + Trung Cực (Nh.3) trị kinh bế, đới hạ ra nhiều (Trung Quốc Châm Cứu Học).
3. Phối Thái Xung (C 3) trị thoát vị bẹn, dịch hoàn sa xuống (Châm Cứu Học Thượng Hải).
4. Phối Huyết Hải (Ty 10) + Khí Hải (Nh.6) + Tam Âm Giao (Ty 6) trị màng trong tử cung viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).
5. Phối Trung Cực (Nh.3) + Khúc Cốt (Nh.2) + Tử Cung + Tam Âm Giao (Ty 6) trị kinh nguyệt không đều (Châm Cứu Học Thượng Hải).
6. Phối Khí Hải (Nh.6) + Phục Lưu (Th.7) + Thái Khê (Th.3) trị âm đạo viêm do trùng roi [Trichonomas] (Châm Cứu Học Thượng Hải).
7. Phối Tam Âm Giao (Ty 6) + Thái Xung (C 3) trị bệnh ở buồng trứng (Châm Cứu Học Thượng Hải).
8. Phối Đại Đôn (C 1) + Đại Hách (Th.12) + Hội Dương (Bq 35) trị dịch hoàn đau nhức (Châm Cứu Học Thượng Hải).
Tham khảo
“Dùng X. Quang để quan sát khi châm các huyệt Quy Lai, Khí Hải (Nh.6), Tam Âm Giao (Ty 6), Trung Cực (Nh.3) thấy tử cung nhu động từ dưới lên trên, chất iod vào ống dẫn trứng tăng lên” (Bệnh Viện Nhân Dân VI Thượng Hải – Trung Quốc).
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Suất Cốc đó là: Suất = đi theo. Cốc = chỗ lõm. Từ đỉnh tai, đi theo đường thẳng lên chỗ lõm phía trong đường tóc là huyệt, vì vậy gọi là Suất Cốc (Trung Y Cương Mục).
Tên gọi khác
Nhĩ Tiêm, Suất Cốt, Suất Giác.
Xuất xứ
Giáp Ất Kinh.
Đặc tính
Huyệt thứ 8 của kinh Đởm.
Huyệt hội với kinh Thủ + Túc Thái Dương.
Vị trí huyệt suất cốc
Gấp vành tai, huyệt ở ngay trên đỉnh vành tai, trong chân tóc 1,5 thốn.
Giải phẫu
Dưới da là cơ tai trên, cơ thái dương, xương thái dương.
Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh mặt, dây thần kinh sọ não số V. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C2.
Tác dụng
Sơ phong, hoạt lạc, trấn kinh, chỉ thống.
Chủ trị
Trị nửa đầu đau, chóng mặt, hoa mắt.
Châm cứu
Châm luồn dưới da 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.
Phối hợp huyệt
1. Phối Cách Du (Bq.18) trị ngăn nghẹn do hàn đờm (Tư Sinh Kinh).
2. Phối Ty Trúc Không (Ttu.23) trị thiên đầu thống (Châm Cứu Học Thượng Hải).