Ý nghĩa tên gọi Huyệt Âm Thị đó là: Âm chỉ âm hàn thấp; Thị chỉ nơi kết tụ lại. Huyệt có tác dụng trị âm hàn thấp kết tụ, vì vậy gọi là Âm Thị (Trung Y Cương Mục).
Tên gọi khác
Âm Đỉnh.
Xuất xứ
Giáp Ất Kinh.
Đặc tính
Huyệt thứ 33 của kinh Vị.
Vị trí huyệt âm thị
Ở chỗ lõm trên góc trên ngoài xương bánh chè 3 thốn, sát bờ ngoài gân cơ thẳng trước đùi.
Giải phẫu
Dưới da là khe giữa cơ thẳng trước và cơ rộng ngoài, cơ rộng giữa, xương đùi.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh đùi.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L3.
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Âm Lăng Tuyền đó là: Huyệt nằm ở chỗ lõm (giống như con suối nhỏ = tuyền) ở dưới đầu xương chầy (giống hình cái gò mả = lăng), ở mặt trong chân (Âm) vì vậy gọi là Âm Lăng Tuyền (Trung Y Cương Mục).
Tên gọi khác
Âm Chi Lăng Tuyền, Âm Lăng.
Xuất xứ
Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).
Đặc tính
Huyệt thứ 9 của kinh Tỳ.
Huyệt Hợp, thuộc hành Thủy.
Vị trí huyệt âm lăng tuyền
Ở chỗ lõm làm thành bởi bờ sau trong đầu trên xương chầy với đường ngang qua nơi lồi cao nhất của củ cơ cẳng chân trước xương chầy, ở mặt trong đầu gối. Hoặc dùng ngón tay lần theo bờ trong xương ống chân, đến ngay dưới chỗ lồi xương cao nhất, đó là huyệt.
Giải phẫu
Dưới da là bờ sau – trong và mặt sau đầu xương chầy, chỗ bám của cơ kheo, dưới chỗ bám của cơ bán mạc, mặt trước cơ sinh đôi trong.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chầy sau và nhánh của dây thần kinh hông kheo.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L3.
Tác dụng huyệt âm lăng tuyền
Điều vận trung tiêu, hóa thấp trệ, điều hòa bàng quang.
Chủ trị
Trị khớp gối viêm, kinh nguyệt không đều, ruột viêm, di tinh, cổ trướng, tiểu không thông, tiểu dầm.
“Huyệt Âm Lăng Tuyền khai thông ở thuỷ đạo” (Thông Huyền Chỉ Yếu Phú).
“Chứng hạc tất phong làm cho gối bị sưng. Châm 2 huyệt Dương Lăng Tuyền (Đ 34) rồi đến Âm Lăng Tuyền” (Ngọc Long Kinh).
“Đau từ tiểu trường lan đến vùng rốn. Trước châm Âm Lăng Tuyền rồi đến Dũng Tuyền (Th 1)” (Thiên Tinh Bí Quyết).
“Tả Bá Hội (Đc 20) + bổ Âm Lăng Tuyền, có tác dụng giống như bài Bán Hạ Bạch Truật Thiên Ma Thang trong sách Y Học Tâm Phương (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).
“Huyệt Âm Lăng Tuyền, Khí Hải, Quan Nguyên và Trung Cực có công hiệu khác nhau. Huyệt Âm Lăng Tuyền là yếu huyệt về thấp khí, có tác dụng vận hóa thủy thấp, kiện Tỳ, bổ hư, hành thấp, ôn Tỳ. Thường dùng trong trường hợp Tỳ hư, thấp thịnh hoặc thấp ức chế Tỳ thổ. Huyệt Khí Hải là yếu huyệt về Nguyên khí, thường dùng trị nguyên khí bất túc; . . Huyệt Quan Nguyên chủ yếu về Dương khí, có tác dụng điều nhiếp thủy đạo, ôn bổ nguyên dương. Thường dùng khi chân dương bất túc. Huyệt Trung Cực là yếu huyệt về thủy khí, có tác dụng điều nhiếp thủy đạo, nhiếp và lợi tiểu, thường dùng để thông nhiếp thủy đạo (Du Huyệt Công Năng Giám Biệt).
“Tả Âm Lăng Tuyền + Hành Gian (C 2) + Khâu Khư (Đ 40) có tác dụng tả thực nhiệt ở Can Đởm. Giống bài Long Đởm Tả Can Thang của sách Hòa Tễ Cục Phương (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy). – “Âm Lăng Tuyền, Tam Âm Giao, Thái Bạch là 3 huyệt của kinh Tỳ nhưng có công dụng khác nhau. Âm Lăng Tuyền: có tác dụng kiện Tỳ, khứ thấp, trị Tỳ bị hư yếu”
Tam Âm Giao: có tác dụng kiện Tỳ, nhiếp huyết trị Tỳ không thống huyết. Thái Bạch: có tác dụng kiện Tỳ, bổ hư, trị Tỳ bị hư yếu. (Du Huyệt Công Năng Biệt Giám). “Châm tả Phong Long + tả Âm Lăng Tuyền (Ty 9) có tác dụng giống như bài Nhị Trần Thang của sách Hòa Tễ Cục Phương (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Âm Liêm đó là: Âm = phía bên trong; Liêm = bờ mép, bên cạnh, ở đây ý chỉ bộ phận sinh dục ngoài. Huyệt ở gần vùng sinh dục ngoài, vì vậy gọi là Âm Liêm (Trung Y Cương Mục).
“Mặt hông của Âm Liêm gọi là liêm, thuộc kinh Can. Huyệt ở vị trí bên ngoài mặt trong đùi, vì vậy gọi là Âm Liêm” (Du Huyệt Mệnh Danh Hội Giải).
Xuất xứ
Giáp Ất Kinh.
Đặc tính
Huyệt thứ 11 của kinh Túc Quyết Âm Can.
Vị trí huyệt âm liêm
Để bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa, sờ động mạch nhảy ở bẹn, huyệt nằm sát bờ trong động mạch đùi, hoặc dưới nếp nhăn của bẹn 1 thốn.
Giải phẫu
Dưới da là khe giữa cơ lược và cơ khép nhỡ, cơ khép bé và các cơ bịt.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh bịt.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L2.
Chủ trị
Trị thần kinh đùi đau, vùng thắt lưng và đùi đau, mặt trong đùi đau, chi dưới liệt, kinh nguyệt rối loạn, phụ nữ không con.
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Âm Giao đó là: Huyệt là nơi giao nhau (giao) của các mạch Âm là Nhâm, Xung và kinh túc Thiếu Âm Thận, vì vậy gọi là Âm Giao (Trung Y Cương Mục).
Tên gọi khác
Hoành Hộ, Thiếu Quan.
Xuất xứ
Giáp Ất Kinh.
Đặc tính
Huyệt thứ 7 của mạch Nhâm.
Huyệt Mộ của Tam Tiêu.
Huyệt Hội của mạch Xung, Nhâm và kinh Túc Thiếu Âm (Thận).
Nơi tiếp nhận khí của Thận và mạch Xung qua các lạc mạch.
Nơi tiếp nhận khí của 1 nhánh của Tam Tiêu.
Vị trí huyệt âm giao
Thẳng dưới lỗ rốn 1 thốn.
Giải phẫu
Huyệt ở trên đường trắng, sau đường trắng là mạc ngang, phúc mạc. Vào sâu có ruột non hoặc tử cung khi có thai 5 – 6 tháng.
Tác dụng huyệt âm giao
Ôn thông thận dương, điều lý kinh huyết.
Chủ trị
Trị bụng và quanh rốn đau, bệnh hệ sinh dục ngoài, bệnh về kinh nguyệt, đau do thoát vị, tử cung sa.
Châm cứu huyệt âm giao
Châm thẳng, sâu 0,5 – 1,5 thốn. Cứu 10 – 40 phút.
Phối hợp huyệt âm giao
1. Phối Thạch Môn (Nh 5) trị băng trung (Tư Sinh Kinh).
2. Phối Thạch Môn (Nh 5) + Thái Xung (C 3) trị chứng đồi sán (Tư Sinh Kinh).
3. Phối Thạch Môn (Nh 5)+ ủy Dương (Bq 39) trị bụng dưới đau cứng, tiểu khó (Tư Sinh Kinh).
4. Phối Dũng Tuyền (Th 1) trị tiểu trường đau do khí (Châm cứu Tụ Anh).
5. Phối Thạch Quan (Th 18) trị không có con (Bách Chứng Phú).
6.Phối Âm Giao (Nh 7) + Dương Trì (Ttu 4) trị phụ nữ bị chứng huyết vận (Tiêu U Phú).
7. Phối Thủy Phân (Nh 9) + (Túc) Tam Lý (Vi 36) trị cổ trướng (Ngọc Long Kinh).
8. Phối Bá Hội (Đc 20) + Chiếu Hải (Th 6) + Thái Xung (C 3) trị bệnh ở họng (Tịch Hoằng Phú).
9. Phối Ẩn Bạch (Ty 1) + Can Du (Bq 18) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Tỳ Du (Bq 20) trị tử cung xuất huyết do cơ năng (Châm cứu Học Thượng Hải).
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Ấn Đường đó là: Ấn = dấu đóng; Đường = nơi rực rỡ. Ngày xưa, người ta thường dùng son (mực đỏ) đóng dấu vào giữa 2 chân mày, vì vậy gọi là Ấn Đường (Trung Y Cương Mục).
Xuất xứ
Ngọc Long Kinh.
Đặc tính
Kỳ Huyệt.
Vị trí huyệt ấn đường
Tại chính giữa đường nối 2 đầu lông mày và đường thẳng giữa sống mũi.
Giải phẫu
Dưới da là chỗ bám của 2 cơ tháp, chỗ tiếp khớp của 2 xương sống mũi và xương trán.
Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh mặt.
Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.
Tác dụng huyệt ấn đường
Định thần chí, khu phong nhiệt.
Chủ trị
Trị đầu đau, mũi nghẹt, cảm, động kinh, sốt cao co giật, chóng mặt, ói mửa, mất ngủ, xoang mũi viêm, chảy máu cam, mắt đau, xương chân mày đau.
Châm cứu huyệt ấn đường
Châm xiên từ trên xuống. Khi châm, bóp 2 bên huyệt Toàn Trúc lại để châm xuống hoặc hướng kim về bên phải hoặc trái hoặc xuyên thẳng xuống huyệt Tinh Minh. Hoặc châm nặn máu. Ôn cứu 3 – 5 phút.
Tham khảo
“Thích bệnh ngược: phải thích vào giữa nơi bệnh sẽ phát. Nếu trước tiên phát nhức đầu và chân đi khó khăn thì trước hết thích trên đầu, châm ra máu huyệt ở giữa 2 lông mày, 2 bên trán” (Tố Vấn 36, 23).
“Trẻ nhỏ bị kinh phong: Cứu Ấn Đường 7 tráng, hễ thấy khóc được thì khỏi, nếu không khóc thì khó chữa” (Ngọc Long Kinh).
“Ấn_Đường nhập vào mạch Đốc” (Châm cứu Du Huyệt Học).
“Thiên Thích Ngược Luận (Tố Vấn 36) có nêu lên vị trí vùng huyệt nhưng không có tên, sau này, sách Biển Thước Thần Ứng Châm cứu Ngọc Long Kinh mới đặt tên là Ấn Đường” (Châm cứu Học Từ Điển).
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Ân Môn đó là: Huyệt ở nơi vùng nhiều (ân) thịt, lại là cửa (môn) nối giữa huyệt Ủy Trung (Bq 40) và Thừa Phò (Bq 36), vì vậy gọi là Ân Môn (Trung Y Cương Mục).
Xuất xứ
Giáp Ất Kinh.
Đặc tính
Huyệt thứ 37 của kinh Bàng quang.
Vị trí huyệt ân môn
Dưới nếp mông 6 thốn, mặt sau xương đùi, điểm giữa khe của cơ bám gân và cơ nhị đầu đùi.
Giải phẫu
Dưới da là bờ trong cơ 2 đầu đùi, bờ ngoài cơ bán gân và cơ bán mạc, cơ khép lớn, mặt sau đùi.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh hông và nhánh của dây thần kinh bịt.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S2.
Chủ trị
Trị lưng và đùi đau, thoát vị đĩa đệm, chi dưới liệt.
Châm cứu
Châm thẳng, sâu 1 – 1,5 thốn. Ôn cứu 5 – 15 phút.
Phối hợp huyệt
1. Phối ủy Dương (Bq 39) trị lưng đau không cúi ngửa được (Tư Sinh Kinh).
2. Phối Giáp Tích ở thắt lưng 4 – 5 trị thoát vị đĩa đệm vùng thắt lưng (Châm cứu Học Thượng Hải).
3. Phối Thận Du (Bq 23) + ủy Dương (Bq 39) trị lưng đau không xoay trở được (Châm cứu Học Giản Biên).
1. Phối Đại Đôn (C 1) trị chứng thi quyết [chết giả] (Giáp Ất Kinh).
2. Phối ủy Trung (Bq 40) trị chảy máu cam (Tư Sinh Kinh).
3. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ 34) + Thiên Phủ (P 3) trị mất ngủ (Tư Sinh Kinh).
4. Phối Nhiên Cốc (Th 2) + Nội Đình (Vi 44) + Tỳ Du (Bq 20) trị không muốn ăn (Tư Sinh Kinh).
5. Phối Can Du (Bq 18) + Thượng Quản (Nh 13) + Tỳ Du (Bq 20) trị nôn ra máu, chảy máu cam (Tư Sinh Kinh).
6. Phối Túc Tam Lý (Vi 36) trị tiêu tiểu ra máu (Châm cứu Tụ Anh).
7. Phối Lệ Đoài (Vi 45) trị ngủ hay mơ (Bách Chứng Phú).
8. Phối Bá Hội (Đc 20) trị chứng thi quyết (Y Học Nhập Môn).
9. Phối Đại Lăng (Tb 7) + Thái Khê (C 3) + Thần Môn (Tm.7) trị chảy máu cam (Y Học Nhập Môn).
10. Phối Huyết Hải (Ty 10) + Khí Hải (Nh 6) + Tam Âm Giao (Ty 6) trị kinh nguyệt quá nhiều (Châm cứu Học Thượng Hải).
11. Phối Huyết Hải (Ty 10) + Thần Môn (Tm.7) trị phụ nữ bị băng huyết (Châm cứu Học Thượng Hải).
12. Phối Thương Khâu (Ty 5) trị co giật mạn (Châm cứu Học Thượng Hải).
13. Phối Tỳ Du (Bq 20) + Vị Du (Bq 21) trị da vàng (Châm cứu Học Thượng Hải).
14. Phối Thân Mạch (Bq 62) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị tiêu ra máu (Châm cứu Học Thượng Hải).
15. Phối Đại Lăng (Tb 7) + Thái Khê (Th 3) + Thần Môn (T.7) có tác dụng cầm máu (Châm cứu Học Thượng Hải).
Tham khảo
Theo thiên Nhiệt Bệnh (Linh Khu.23): Châm Ẩn Bạch trong trường hợp sốt kèm khó thở, ngực đầy, vì Ẩn Bạch là một trong nhóm huyệt châm để gây ra mồ hôi khi sốt do nhiệt tà (các huyệt khác là Đại Đô (Ty 2) + Ngư Tế – P.10)+ Thái Uyên (P 9).
Theo thiên Nhiệt Bệnh (Linh Khu.23): Ẩn Bạch là 1 trong những huyệt trị ngất như chết (Thi quyết) do suy kiệt khí ở các kinh Biệt Phế, Tỳ, Thận, Tâm, Vị (Nhóm huyệt đó là Ẩn Bạch (Ty 1) + Dũng Tuyền (Th 1) + Lệ Đoài (Vi 45) + Thiếu Thương (P 11) + Thần Môn (T.7).
“Phụ nữ kinh nguyệt quá kỳ mà ra nhiều không cầm: châm huyệt Ẩn Bạch hết ngay” (Thần Nông Kinh).
“Ẩn Bạch + Đại Đôn (C 1) hợp thành Thi Quyết Phương có tác dụng tiềm âm, hòa dương, trị chứng thi quyết, bất tỉnh mà mạch đập như thường’ (Châm cứu Xử Phương Học).
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Âm Cốc đó là: Âm = mặt trong chân. Cốc = khe nước chảy ở hai bên núi. Huyệt này thuộc kinh Thận, là kinh âm, nằm ở chỗ lõm giữa hai gân cơ chân, vì vậy, gọi là Âm Cốc (Trung Y Cương Mục).
“Chỗ sâu là cốc. Thận là tạng âm. huyệt ở chỗ lõm nơi nhượng phía sau chân, vì vậy, gọi là Âm Cốc” (Du Huyệt Mệnh Danh Hội Giải).
Xuất xứ
Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).
Đặc tính
Huyệt thứ 10 của kinh Thận.
Huyệt Hợp, thuộc hành Thủy.
Nơi xuất phát kinh Biệt Thận.
Vị trí huyệt âm cốc
Ngồi thõng chân hoặc hơi co gối để nổi gân lên, huyệt ở đầu trong nếp gấp nhượng chân, sau lồi cầu trong xương chầy, trong khe của gân cơ bán gân (gân chắc, nhỏ) và gân cơ bán mạc (gân mềm, lớn hơn, nằm ở trên).
Giải phẫu
Dưới da là khe giữa gân cơ bán gân và gân cơ bán mạc, đầu trên cơ sinh đôi trong, khe khớp nhượng chân.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh hông và dây thần kinh chầy sau.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L3.
1. Phối Đại Đôn (C 1) + ủy Dương (Bq 39) + ủy Trung (Bq 40) trị tiểu khó (Tư Sinh Kinh).
2. Phối Túc Tam Lý (Vi 36) trị hoắc loạn, thổ tả (Châm cứu Tụ Anh).
3. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty 9) trị tiểu không thông (Châm cứu Đại Thành).
4. Phối Nhiên Cốc (Th 2) + Phục Lưu (Th 7) trị đờm (Châm cứu Đại Thành).
5. Phối Bàng Quang Du (Bq 28) + Khí Hải (Nh 6) + Quan Nguyên (Nh 4) + Thái Khê (Th 3) + Thận Du (Bq 23) trị nước tiểu vàng, nước tiểu đỏ (Châm cứu Đại Thành).
6. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty 9) + Quan Nguyên (Nh 4) + Tam Âm Giao (Ty 6) trị tiểu gắt, tiểu buốt (Loại Kinh Đồ Dực).
7. Phối Bá Hội (Đc 20) + Gian Sử (Tb 5) + Phục Lưu (Th 7) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị điên cuồng (Thần Cứu Kinh Luân).
8. Phối Thủy Phân (Nh 9) + Túc Tam Lý (Vi 36) có tác dụng lợi tiểu, trị phù (Thái Ất Ca).
9. Phối Khí Hải (Nh 6) + Tam Tiêu Du (Bq 22) + Thận Du (Bq 23) + ủy Dương (Bq 39) trị tiểu bí do Thận khí bất túc (Tứ Bản Giáo Tài Châm cứu Học).
Tham khảo
“Rốn đau suốt đến bụng: châm tả thủy khí của kinh túc Thiếu âm Thận là Âm Cốc” (Thông Huyền Chỉ Yếu Phú).
“Chỗ sâu gọi là cốc, Thận là tạng âm. Huyệt ở chỗ lõm tại phía sau nhượng chân, vì vậy gọi là Âm Cốc (Du Huyệt Mệnh Danh Hội Giải).
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Âm Bao đó là: Huyệt nằm ở vùng âm, Bao ở đây có ý chỉ là huyệt bao bọc cho tạng bên trong vì huyệt là cửa ngõ (gian) của túc Thiếu Ân Thận và túc Thái Âm Tỳ (Trung Y Cương Mục).
Tên gọi khác
Âm Bào.
Xuất xứ
Giáp Ất Kinh.
Đặc tính
Huyệt thứ 9 của kinh Can.
Vị trí huyệt âm bao
Ở cách lồi cầu trên trong xương đùi 4 thốn, hoặc từ huyệt Khúc Tuyền (C 8) đo lên 4 thốn, giữa cơ rộng trong và cơ may.
Giải phẫu
Dưới da là khe giữa cơ may và cơ thẳng trong, cơ khép lớn, cơ rộng trong, mặt trong xương đùi.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh đùi để các nhánh của dây thần kinh bịt.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L3.
Tác dụng huyệt âm bao
Sơ Can, lý khí, điều cân mạch Xung, Nhâm., thanh lợi thấp nhiệt ở hạ tiêu.
Chủ trị
Trị thắt lưng đau, cơ đùi trong viêm, bụng dưới đau, kinh nguyệt không đều, tiểu khó.
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Âm Đô đó là: Huyệt ở vị trí (vùng) thuộc Âm, lại là nơi hội tụ của Kinh Thận và mạch Xung, vì vậy gọi là Âm Đô (Trung Y Cương Mục).
Bụng thuộc âm, là âm trong âm, thuộc Thận. Thận chủ thuỷ. Đô là nơi thuỷ hội tụ. Huyệt ở dưới huyệt Thông cốc 1 thốn, là nơi hội tụ của mạch Xung và kinh túc Thiếu âm, vì vậy gọi là Âm Đô (Kinh Huyệt Thích Nghĩa Hội Giải).
Tên gọi khác
Thạch Cung, Thông Quan, Thực Cung.
Xuất xứ
Giáp Ất Kinh.
Đặc tính
Huyệt thứ 19 của kinh Thận.
Huyệt giao hội với Xung Mạch.
Vị trí huyệt âm đô
Trên rốn 4 thốn, cách tuyến giữa bụng 0,5 thốn, ngang huyệt Trung Quản (Nh 12).