Home Blog Page 105

Huyệt Bễ Quan

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Bễ Quan đó là: Khớp háng (bễ) khi chuyển động, tạo thành khe (quan). Huyệt ở tại thẳng trên khớp này, vì vậy gọi là Bễ Quan (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Thiên ‘Kinh Mạch’ (Linh Khu 10).

Đặc tính

Huyệt thứ 31 của kinh Vị.

Vị trí huyệt bễ quan

Trong vùng phễu đùi (scarpa), nơi gặp nhau của đường kẻ ngang qua xương mu và đường thẳng qua gai chậu trước trên, nơi bờ trong cơ may và cơ căng cân đùi, trên lằn gối chân 13 thốn, ngang huyệt Hội Âm (Nh 1).

Vị trí huyệt bễ quan

Giải phẫu

  • Dưới da là góc của cơ may và cơ căng cân đùi, cơ thẳng trước đùi, khe của cơ rộng giữa đùi và cơ đái – chậu, xương đùi.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh đùi, nhánh của dây thần kinh mông trên, các ngành ngang của đám rối thắt lưng.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L2.

Tác dụng

Khứ phong thấp, thông kinh, hoạt lạc.

Chủ trị

Trị chi dưới liệt, nửa người liệt, cơ đái chậu viêm, đùi đau, háng đau, co duỗi chân khó khăn.

Châm cứu

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn, Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Bất Dung

Ý nghãi tên gọi Huyệt Bất Dung đó là: Dung ở đây chỉ sự không tiếp nhận. Huyệt có tác dụng trị bụng đầy trướng không thu nạp được cốc khí để tiêu hóa, vì vậy gọi là Bất Dung (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 19 của kinh Vị.

Vị trí huyệt bất dung

Từ rốn đo lên 6 thốn, ngang ra 2 thốn.

Vị trí huyệt bất dung

Giải phẫu

  • Dưới da là cân cơ chéo to, cơ thẳng to, mạc ngang, phúc mạc, trong ổ bụng là gan.
  • Thần kinh vận động cơ là 6 dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng – sinh dục.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D6.

Tác dụng

Kiện Tỳ, ích khí, hoà Vị.

Chủ trị

Trị thần kinh liên sườn đau, dạ dầy đau.

Châm cứu

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn, cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Kỳ Môn (C 14) trị tim đau, hay ợ chua (Thiên Kim Phương).

2. Phối Đại Lăng (Tb.7) + Thượng Quản (Nh 13) trị ra máu (Tư Sinh Kinh).

Ghi chú

Không châm sâu quá vì có thể vào gan gây xuất huyết bên trong.

Huyệt Bản Thần

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Bản Thần đó là: Bản = có bản lãnh, tức có công năng. Huyệt có tác dụng trị những bệnh điên, kinh sợ, các bệnh thuộc thần chí. Đầu là nơi ngự trị của thần. Huyệt lại ở vị trí ngang với huyệt Thần Đình, vì vậy gọi là Bản Thần (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Bổn Thần, Trực Nhĩ.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 13 của kinh Đởm.
  • Huyệt giao hội của 3 kinh Cân Dương ở tay.
  • Huyệt hội với Dương Duy Mạch.

Vị trí huyệt bản thần

Trong chân tóc 0,5 thốn, từ khóe mắt ngoài kéo lên chân tóc.

Vị trí huyệt bản thần

Giải phẫu

  • Dưới da là chỗ cơ trán dính vào cân sọ, xương trán.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh dây thần kinh mặt.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

Tác dụng huyệt bản thần

Thanh tả Can Đởm, trấn tĩnh, an thần.

Chủ trị

Trị động kinh, cơ gáy cứng.

Châm cứu

Châm xiên dưới da, sâu 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Thiên Trụ (Bq 10) + Tiền Đỉnh (Đc 21) + Tín Hội (Đc 22) trị trẻ nhỏ bị kinh giản (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Lư Tức (Ttu 19) trị ngực và sườn đau không xoay trở được (Thiên Kim Phương).

3. Phối Thân Trụ (Đc 12) trị động kinh (Bách Chứng Phú).

4. Phối Đại Đô (Ty 2) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Thân Mạch (Bq 62) trị bệnh ở mắt (Châm cứu Học Thượng Hải).

Huyệt Bạch Hoàn Du

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Bạch Hoàn Du đó là: Bạch = màu trắng; Hoàn = vòng tròn bằng ngọc; Du = rót vào. Bạch hoàn cốt là tên gọi xưa của xương cùng cụt, nơi các đạo gia rất quý như ngọc. Huyệt có tác dụng rót (đưa) kinh khí vào đó, vì vậy gọi là Bạch Hoàn Du (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Ngọc Hoàn Du, Ngọc Phòng Du.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 30 của kinh Bàng quang.
  • Huyệt quan trọng để trị bệnh phụ khoa (Bạch Hoàn có nghĩa là bạch đới, khí hư).

Vị trí huyệt bạch hoàn du

Ngang đốt xương thiêng 4, cách tuyến giữa lưng 1,5 thốn.

Vị trí huyệt bạch hoàn du

Giải phẫu

  • Dưới da là cân của cơ lưng to, chỗ bám của cơ mông to, phía ngoài khối cơ chung của các cơ ở rãnh cột sống, xương cùng.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của đám rối cánh tay, thần kinh mông trên, nhánh dây thần kinh sống cùng 4.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S3 hoặc S4.

Tác dụng huyệt bạch hoàn du

Ôn dương, điều kinh, thông lý hạ tiêu.

Chủ trị

Trị kinh nguyệt không đều, khí hư, thoát vị ruột, sa trực tràng, vùng thắt lưng đau, háng sưng, thần kinh tọa đau.

Châm cứu huyệt bạch hoàn du

Châm thẳng, sâu 1 – 1,5 thốn.

Phối hợp huyệt

1. Phối Đại Trường Du (Bq 25) + Thừa Phò (Bq 36) trị đại tiểu tiện không thông (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Thái Khê (Th 3) + Thận Du (Th 23) + Ủy Trung (Bq 40) trị lưng đau do Thận hư (Châm cứu Đại Thành).

3. Phối Chiếu Hải (Th 6) + Quan Nguyên (Nh 4) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Thái Khê (Th 3) trị di tinh, bạch trọc, tiểu gắt (Châm cứu Đại Toàn).

4. Phối Ủy Trung (Bq 40) trị lưng và eo lưng đau (Châm cứu Tụ Anh).

5. Phối Quan Nguyên (Nh 4) + Tâm Du (Bq 15) + Trung Cực (Nh 3) trị di tinh, mộng tinh, tiết tinh (Y Học Cương Mục).

6. Phối Quan Nguyên (Nh 4) + Thận Du (Bq 23) + Trung Cực (Nh 3) + Tam Âm Giao (Ty 6) trị di tinh, tử cung xuất huyết, đới hạ (Trung Quốc Châm cứu Học Khái Yếu).

7. Phối Thừa Sơn (Bq 57) + Trường Cường (Đc 1) trị trực trường sa (Châm cứu Học Thượng Hải).

8. Phối Côn Lôn (Bq 67) + Uỷ Trung (Bq 40) trị trẻ nhỏ bị liệt mềm từ thắt lưng xuống chi dưới (Châm cứu Học Thượng Hải).

9. Phối Huyết Hải (Ty 10) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Tử Cung (NK) trị khung hố chậu viêm mạn (Châm cứu Học Thượng Hải).

Huyệt Bát Phong

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Bát Phong đó là: Bát = số 8. Phong = 1 trong nguyên nhân gây ra bệnh (phong tà). Hai chân có 8 (bát) huyệt, có tác dụng chống lại bệnh tật do phong tà gây ra, vì vậy gọi là Bát Phong (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Bát Xung

Xuất xứ

Kỳ Hiệu Lương Phương.

Đặc tính

Kỳ Huyệt.

Vị trí huyệt bát phong

Ép sát các ngón chân lại với nhau, huyệt ở đầu 4 kẽ chân, giữa các ngón, chỗ tiếp da mu chân và da gan chân.

Vị trí huyệt bát phong

Giải phẫu

  • Dưới da là khe giữa các gân duỗi ngón chân, cơ gian cốt mu chân.
  • Thần kinh vận động cơ do các nhánh của dây thần kinh chầy trước và dây thần kinh chầy sau.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5 và S1.

Chủ trị

Trị mu bàn chân sưng đỏ, đau, mu bàn chân tê, thấp chẩn, đầu đau, răng đau, dạ dầy đau, kinh nguyệt không đều, sốt rét, rắn cắn.

Châm cứu huyệt bát phong

Châm thẳng, sâu 0,1–0,2 thốn. Nếu chân sưng, khi rút kim có thể nặn cho ra 1 giọt máu.

Phối hợp huyệt bát phong

Phối Lăng Hậu + Túc Tam Lý (Vi 36) trị chân và ngón chân mất cảm giác (Châm cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

“Thích bệnh ngược… Nếu ống chân đau nhức trước, thích 10 ngón chân thuộc túc Dương Minh cho ra máu” (Tố Vấn 36, 23).

“Sách Thiên Kim Phương cho rằng đó là kẽ 10 ngón chân đo lên 0,1 thốn, gồm 8 huyệt, gọi là Bát Xung, nhưng mãi đến sách Kỳ Hiệu Lương Phương mới thấy tên Bát Phong” (Châm cứu Học Từ Điển).

“Phàm chứng cước khí mới phát làm cho chân yếu, cứu huyệt ở cách khe ngón chân 1 phân (0,1 thốn), 2 chân có 8 huyệt, gọi là Bát Xung” (Thiên Kim Phương).

Ghi chú

Châm đắc khí thấy tại chỗ có cảm giác tê, căng, tức hoặc tê rần xuống ngón chân.

Huyệt Bát Tà

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Bát Tà đó là: Bát = số 8. Tà = tác nhân gây ra bệnh. Hai tay gồm 8 huyệt, có tác dụng tăng cường chính khí chống với tà khí, vì vậy gọi là Bát Tà.

Tên gọi khác

Bát Quan.

Xuất xứ

Y Kinh Tiểu Học.

Đặc tính

Kỳ Huyệt.

Vị trí huyệt bát tà

Ở kẽ 5 ngón tay, trên đường tiếp giáp da gan tay – mu tay, ngang với khe khớp xương bàn tay – ngón tay. Tên của từng vị trí huyệt theo sách Châm cứu Đại Thành là:

  • Ở hổ khẩu, giữa ngón 1 và ngón 2, chỗ tiếp giáp da gan tay – mu tay là huyệt Đại Đô.
  • Kẽ ngón 2 và ngón 3 là huyệt Thượng Đô (nắm tay lại để lấy huyệt).
  • Kẽ ngón 3 và ngón 4 là huyệt Trung Đô.
  • Kẽ ngón 4 và 5 là huyệt Hạ Đô.
Vị trí huyệt bát tà

Giải phẫu huyệt bát tà

Dưới da huyệt Đại Đô là các cơ liên cốt, cơ khép ngón cái. Các huyệt khác là cơ gian cốt và cơ giun.Thần kinh vận động cơ ở huyệt Thượng Đô do 1 nhánh dây thần kinh giữa 2 nhánh dây thần kinh trụ. Các huyệt khác do các nhánh của dây thần kinh trụ. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C7 (Đại Đô), C6 (Thượng Đô, Trung Đô), C8 hoặc D1 (Hạ Đô).

Chủ trị

  • Trị bàn tay sưng, tê, ngón tay liệt do trúng phong.
  • Đầu đau, răng đau (Đại Đô).
  • Cánh tay sưng đau (Thượng Đô, Trung Đô, Hạ Đô).

Châm cứu huyệt bát tà

Hơi nắm tay lại, châm thẳng dọc theo phía xương lòng bàn tay sâu chừng 1 thốn. Có thể châm nặn máu. Cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

Phối Ngoại Quan trị các ngón tay tê (Châm cứu Học Thượng Hải).

Ghi chú

Châm đắc khí thấy có cảm giác căng tức, có khi có cảm giác như điện giật hướng ra ngón tay.

Huyệt Bát Liêu

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Bát Liêu đó là: Có 8 (bát) huyệt ở gần (liêu) bên cạnh xương cùng, vì vậy gọi là Bát Liêu.

Xuất xứ

Châm cứu Học Thượng Hải.

Đặc tính

Thuộc kinh Bàng quang.

Vị trí huyệt bát liêu

Gồm 8 huyệt: Thượng Liêu (Bq 31), Thứ Liêu (Bq 32), Trung Liêu (Bq 33), Hạ Liêu (Bq 34). [Xem chi tiết từng huyệt].

Vị trí huyệt bát liêu

Tác dụng huyệt bát liêu

Lý hạ tiêu, kiện yêu (làm mạnh lưng), kiện thoái (làm mạnh đùi).

Chủ trị

Trị bệnh ở bàng quang, bệnh ở bộ phận sinh dục, bệnh đường tiểu, vùng xương cùng đau.

Châm cứu huyệt bát liêu

Châm thẳng, sâu 1 – 2 thốn. Cứu 3 – 7 tráng. Ôn cứu 5 – 20 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Quan Nguyên (Nh 4) thấu Trung Cực (Nh 3) + Tam Âm Giao (Ty 6) trị thống kinh (Châm cứu Học Thượng Hải).

2. Phối Huyết Hải (Ty 10) + Khí Hải (Nh 6) + Quan Nguyên (Nh 4) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Tử Cung trị tử cung xuất huyết do chức năng (Châm cứu Học Thượng Hải).

3. Phối Thừa Sơn (Bq 57) + Trường Cường (Đc 1) trị hậu môn bị rò (Châm cứu Học Thượng Hải).

4. Hợp Cốc (Đtr 4) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Thứ Liêu (Bq 32) + Thượng Liêu (Bq 31) có tác dụng thúc đẻ [dục sinh] (Châm cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

“Lưng đau không thể xoay chuyển, đau lan đến dịch hoàn: châm Bát Liêu và trên chỗ đau” (Tố Vấn 60,11).

Ghi chú

  • Châm đắc khí thấy có cảm giác căng tức ở vùng sống cùng, có khi lan xuống chi dưới.
  • Khi châm, nên nằm sấp cho dễ lấy huyệt và dễ châm.

Huyệt Bách Hội

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Bách Hội đó là: Huyệt là nơi các (nhiều = bách) các đường kinh Dương họp lại (hội) vì vậy gọi là Bách Hội.

Tên gọi khác

Bá Hội, Duy Hội, Điên Thượng, Nê Hoàn Cung, Qủy Môn, Tam Dương, Tam Dương Ngũ Hội, Thiên Mãn, Thiên Sơn.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 20 của mạch Đốc.
  • Huyệt Hội của mạch Đốc với 6 kinh Dương.

Vị trí huyệt bách hội

Gấp 2 vành tai về phía trước, huyệt ở điểm gặp nhau của đường thẳng dọc giữa đầu và đường ngang qua đỉnh vành tai, sờ vào đó thấy 1 khe xương lõm xuống.

Vị trí huyệt bách hội

Giải phẫu

  • Dưới da là cân sọ, dưới cân sọ là xương sọ.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C2.

Tác dụng huyệt bách hội

Khai khiếu, định thần, bình Can, tức phong, thăng dương, hồi dương cố thoát, cử dương khí bị hạ hãm, tiềm Can dương, thanh thần chí, tiết nhiệt nung nấu ở các kinh dương.

Chủ trị

Trị đỉnh đầu nhức, trực tràng sa, mũi nghẹt, đầu nặng, hay quên, điên cuồng, hôn mê, lạnh người, tai ù, mắt hoa, hồi hộp, mất ngủ.

Châm cứu huyệt bách hội

Châm luồn kim dưới da, sâu 0,2 – 1 thốn. Cứu 10 – 20 phút.

Phối hợp huyệt bách hội

1. Phối Dịch Môn (Ttu 2) + Thần Đạo (Đc 11) + Thiên Tĩnh (Ttu 10) trị hồi hộp, lo sợ (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Não Không (Đ 19) + Thiên Trụ (Bq 10) trị chứng đầu phong (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Đại Trường Du (Bq 25) + Trường Cường (Đc 1) trị trẻ nhỏ bị thoát giang (Châm cứu Đại Thành).

4. Phối Cưu Vĩ (Nh 15) + Trường Cường (Đc 1) trị trực tràng sa (Châm cứu Đại Thành).

5. Phối Thủy Câu (Đc 26) trị hay cười (Châm cứu Đại Thành).

6. Phối Hậu Đỉnh (Đc 19) + Hợp Cốc (Đtr 4) trị đầu gáy đau (Châm cứu Đại Thành).

7. Phối Kinh Cừ (P 8) + Tiền Cốc (Ttr 2) trị sốt rét (Châm cứu Đại Thành).

8. Phối Giải Khê (Vi 41) trị động kinh (Châm cứu Đại Thành).

9. Phối Côn Lôn (Bq 60) + Ty Trúc Không (Ttu 23) trị trẻ nhỏ bị động kinh (Châm cứu Đại Thành).

10. Phối Trường Cường (Đc 1) trị trực tràng sa (Châm cứu Đại Thành).

11. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Thượng Tinh (Đc 23) trị giữa đầu đau (Châm cứu Đại Thành).

 

12. Phối Nội Quan (Tb.6) + Thần Môn (Tm.7) trị Tâm hư, kinh sợ, tâm thần không yên (Châm cứu Tập Thành).

13. Phối Gian Sử (Tb.5) + Phục Lưu (Th 7) + Âm Cốc (Th 10) trị cuồng (Loại Kinh Đồ Dực).

14. Phối cứu Đản Trung (Nh 17) + Khí Hải (Nh 6) + Nhân Trung (Đc 26) trị chứng quyết nghịch (Loại Kinh Đồ Dực).

15. Phối Cưu Vĩ (Nh 15) trị kiết lỵ (Linh Quang Phú).

16. Phối Tín Hội (Đc 22) trị trúng phong đột ngột (Ngọc Long Kinh).

17. Phối Thái Xung (C 3) + Chiếu Hải (Th 6) + Âm Giao (Nh 7) trị bịnh ở họng (Tịch Hoằng Phú).

18. Phối cứu Cưu Vĩ (Nh 15) trị trẻ nhỏ bị thoát giang nặng (Tịch Hoằng Phú).

19. Phối Ấn Đường + Đại Đôn (C 1) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Trung Quản (Nh 12) + Trung Xung (Tb.9) trị trẻ nhỏ bị cấp kinh phong (Châm cứu Đại Toàn).

20. Phối cứu Kiên Ngung (Đtr 15) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Tuyệt Cốt (Đ 39) + Phát Tế (Nk). Bệnh bên trái cứu bên phải và ngược lại trị di chứng trúng phong (Vệ Sinh Bảo Giám).

21. Phối Đại Chùy (Đc 14) + Gian Sử (Tb.5) + Khúc Trì (Đtr 11) + Kiên Tĩnh (Đ 21) + Phong Trì (Đ 20) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị phong trúng tạng phủ (Vệ Sinh Bảo Giám).

22. Phối Hoàn Khiêu (Đ 30) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Khúc Trì (Đtr 11) + Kiên Ngung (Đtr 15) + Tuyệt Cốt (Đ 39) để ngừa trúng phong (Thần Cứu Kinh Luân).

 

23. Phối Thận Du (Bq 23) + Tỳ Du (Bq 20) trị tiêu chảy lâu ngày gây ra hoạt thoát, hạ hãm (Thần Cứu Kinh Luân).

24. Phối Đại Chùy (Đc 14) + Phong Trì (Đ 20) + Khúc Trì (Đtr 11) + Hợp Cốc (Đtr 4) trị ngoại cảm phong hàn (Thái Ất Thần Châm cứu).

25. Phối Khí Hải (Nh 6) + Thần Khuyết (Nh 8) + Thiên Xu (Vi 25) trị cửu lỵ, dương hư, tiêu chảy không cầm (Cảnh Nhạc Toàn Thư).

26. Phối Đại Chùy (Đc 14) trị nóng trong xương, răng khô (Bệnh Cơ Khí Nghi Bảo Mệnh Tập).

27. Phối Thận Du (Bq 23) + Quan Nguyên (Nh 4) + Dũng Tuyền (Th 1) trị Thận hư, đầu phong (Trung Hoa Châm cứu Học).

28. Phối Mệnh Môn (Đc 4) + Trung Liêu (Bq 33) + Quan Nguyên (Nh 4) trị tiểu không tự chủ (Trung Quốc Châm cứu Học.)

29. Phối Đại Chùy (Đc 14) + Tâm Du (Bq 15) + Thần Môn (T.7) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị hay quên (Châm cứu Học Thủ Sách).

30. Phối Chiếu Hải (Th 6) + Đại Hách (Th 12) + Duy Đạo (Đ 28) + Khí Hải (Nh 6) + Thái Xung (C 3) trị tử cung sa (Tứ Bản Giáo Tài Châm cứu Học).

31. Phối Dũng Tuyền (Th 1) + Thần Môn (T.7) + Tứ Thần Thông trị chóng mặt do hư chứng (Châm cứu Học Thượng Hải).

32. Phối Cưu Vĩ (Nh 15) + Dũng Tuyền (Th 1) + Tam Lý [Túc] (Vi 36) trị trúng phong (Châm cứu Học Thượng Hải).

33. Phối Thượng Tinh (Đc 23) [cứu] trị chóng mặt, sợ lạnh (Châm cứu Học Thượng Hải).

 

34. Phối Thận Du (Bq 23) + Tỳ Du (Bq 21) [cứu] + Yêu Nhãn trị trực tràng sa (Châm cứu Học Thượng Hải).

35. Phối Thận Du (Bq 23) [cứu] trị tai ù (Châm cứu Học Thượng Hải).

36. Phối Phong Môn (12) [cứu] + Thông Thiên (Bq 7) + Thượng Tinh (Đc 23) trị mũi chảy nước không cầm (Châm cứu Học Thượng Hải).

37. Phối Trung Quản (Nh 12) [cứu] trị tử cung sa (Châm cứu Học Thượng Hải).

38. Phối Tỳ Du (Bq 20) [cứu] trị trẻ nhỏ khóc đêm (Châm cứu Học Thượng Hải).

39. Phối Đại Chùy (Đc 14) + Khúc Trì (Đtr 11) + Phong Phủ (Đc 16) trị não viêm, người cứng như gỗ (Châm cứu Học Thượng Hải).

40. Phối Nhân Trung (Đc 26) + Nội Quan (Tb.6) trị hôn mê (ngất) (Châm cứu Học Thượng Hải).

41.Phối Ấn Đường + Thái Dương + Hợp Cốc (Đtr 4) trị đầu đau (Châm cứu Học Thượng Hải).

42.Phối Trường Cường (Đc 1) + Thừa Sơn (Bq 57) trị trực tràng sa (Châm cứu Học Thượng Hải).

43.Phối Duy Bào + Khí Hải (Nh 6) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị tử cung sa (Châm cứu Học Thượng Hải).

44.Phối Nhân Trung (Đc 26) trị trụy mạch (Châm cứu Học Thượng Hải)

Tham khảo

“Bệnh cuồng không nhận biết người, bệnh điên phong loạn: cứu Bách Hội 9 tráng” (Thiên Kim Phương).

“Bách Hội trị trúng phong, Tâm phiền, hồi hộp, hay quên“ (Đồng Nhân Du Huyệt Châm cứu Đồ Kinh).

“Bệnh lâu ngày, khí tiết: cứu Bách Hội 3 tráng” (Đan Khê Tâm Pháp).

“Tạng độc: cứu Bách Hội” (Cứu Pháp Bí Truyền).

“Châm trị phong: dùng Phong Phủ (Đc 16) + Bá Hội (Đc 20). Trị phong thường dùng 2 huyệt này nhưng có điểm khác biệt: Bá Hội thiên trị nội phong (Can phong). Phong Phủ thiên trị ngoại phong, não phong (Hành Châm Chỉ Yếu Ca).

“Tả Bá Hội + bổ Âm Lăng Tuyền (Ty 9) có tác dụng giống như bài Bán Hạ Bạch Truật Thiên Ma Thang trong sách Y Học Tâm Phương (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

“Phối bổ Hợp Cốc (Đtr 4) + Túc Tam Lý (Vi 36) có tác dụng bổ trung ích khí, thăng dương cử hãm, giống tác dụng của bài Bổ Trung Ích Khí Thang [Tỳ Vị Luận] (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

Ghi chú

Da đầu mỏng, cần cẩn thận khi cứu vì dễ gây bỏng. Ngoài ra không nên cứu nhiều vì có thể làm cho hỏa khí đi lên gây ra đầu nhức, chóng mặt, tai ù.
– Tránh châm vào xương sọ.

Huyệt Bào Hoang

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Bào Hoang đó là: Bào chỉ Bàng Quang. Hoang = màng bọc bàng quang. Huyệt ở vị trí ngang với Bàng Quang Du vì vậy gọi là Bào Hoang (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 53 của kinh Bàng Quang.

Vị trí huyệt bào hoang

Tại điểm gặp nhau của đường ngang qua đầu mỏm gai đốt sống cùng 2, cách mạch Đốc 3 thốn, cách Khí Hải Du 1,5 thốn, nơi cơ mông to.

Vị trí huyệt bào hoang

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ mông to, bờ dưới cơ mông nhỡ, bờ trên cơ tháp, bờ ngoài chỗ bám cân cơ lưng to.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh mông trên và dây thần kinh mông dưới, nhánh của đám rối cùng, nhánh của đám rối cánh tay.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L3.

Tác dụng huyệt bào hoàng

Cường kiện yêu bối, thông phủ khí, lợi hạ tiêu.

Chủ trị

Trị đau lưng, thắt lưng đau, vùng xương cùng đau, ruột viêm, tiểu bí, vùng bụng đau.

Châm cứu huyệt bào hoang

Châm thẳng, sâu 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 7 tráng. Ôn cứu 5 – 15 phút.

Phối hợp huyệt

Phối Trật Biên (Bq 54) trị bàng quang đầy tức, bí tiểu, phù chi dưới (Thiên Kim Phương).

Tham khảo

“Đau trong ngọc hành: châm Bào Hoang” (Tư Sinh Kinh).

Huyệt Bàng Quang Du

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Bàng Quang Du đó là: Huyệt có tác dụng đưa (du) kinh khí vào phủ Bàng Quang, vì vậy, gọi là Bàng Quang Du.

Xuất xứ

Mạch Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 28 của kinh Bàng quang.
  • Huyệt Bối Du của kinh Túc Thái Dương Bàng Quang, để tản khí Dương ở Bàng Quang.

Vị trí huyệt bàng quang du

Ngang đốt xương thiêng 2, cách 1,5 thốn, chỗ lõm giữa gai chậu sau và xương cùng.

Vị trí huyệt bàng quang du

Giải phẫu

  • Dưới da là cân của cơ lưng to, khối cơ chung của các cơ ở rãnh cột sống xương cùng 2.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của đám rối cánh tay, nhánh của dây thần kinh sống cùng 2.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S1 và S2.

Tác dụng huyệt bàng quang du

Tuyên thông hạ tiêu, khu phong thấp.

Chủ trị

Trị vùng thắt lưng và xương cùng đau, tiểu dầm, bệnh về đường tiểu.

Châm cứu huyệt bàng quang du

Châm thẳng, sâu 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 7 tráng. Ôn cứu 5 – 15 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Cự Liêu (Đ 29) + Hạ Liêu (Bq 24) + Khí Xung (Vi 30) + Thượng Liêu (Bq 21) + Trường Cường (Đc 1) + Yêu Du (Đc 2) trị lưng đau (Bị Cấp Thiên Kim Phương).

2.Phối Thái Khê (Th 3) + Thứ Liêu (Bq 32) trị chân mất cảm giác (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Tỳ Du (Bq 20) trị ăn không tiêu (Bách Chứng Phú).

4. Phối Bào Môn + Đan Điền (Nh 6) + Kinh Môn (Đ 25) + Tiểu Trường Du (Bq 27) trị đại tiểu tiện không thông (Châm cứu Tập Thành).

5. Phối Khí Hải (Nh 6) + Khúc Tuyền (C 8) trị dưới rốn lạnh đau (Thần Cứu Kinh Luân).

6. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty 9) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Thận Du (Bq 23) trị tiểu nhiều, tiểu không tự chủ (Châm cứu Học Thượng Hải).

7. Phối Khúc Cốt (Nh 2) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Thận Du (Bq 23) trị tuyến tiền liệt viêm (Châm cứu Học Thượng Hải).

8. Phối Đại Trường Du (Bq 28) + Hoàn Khiêu (Đ 30) + Phong Thị (Đ 31) + Thận Du (Bq 23) + Túc Tam Lý (Vi 36) + ủy Trung (Bq 40) trị lưng đau, thần kinh tọa đau (Châm cứu Học Giản Biên).

9. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty 9) + Hành Gian (C 2) + Thái Khê (Th 3) + Trung Cực (Nh 3) trị tiểu buốt, gắt (Tứ Bản Giáo Tài Châm cứu Học).