Home Blog Page 104

Huyệt Chiếu Hải

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Chiếu Hải đó là: Chiếu = ánh sáng rực rỡ; Hải = biển, ý chỉ chỗ trũng lớn. Khi ngồi khoanh 2 bàn chân lại với nhau thì ở sẽ thấy chỗ trũng (hải) ở dưới mắt cá chân trong. Huyệt cũng có tác dụng trị bệnh rối loạn ở mắt, vì vậy, gọi là Chiếu Hải (Trung Y Cương Mục).

Chiếu có nghĩa là ánh sáng đi đến, huyệt này trị bệnh ở mắt. Hải là nơi hội tụ của nhiều dòng suối nhỏ, ý nói huyệt có tác dụng trị bệnh về mắt một cách rộng rãi như biển vậy” (Khổng Huyệt Mệnh Danh Đích Thiển Thuyết).

Tên gọi khác

Âm Kiều, Thái Âm Kiều.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 6 của kinh Thận.
  • Huyệt mở của Âm Kiều Mạch, nơi mạch Âm Kiều phát sinh.
  • 1 trong Bát Hội (Giao Hội) Huyệt của Túc Thiếu Âm với mạch Âm Kiều.

Vị trí huyệt chiếu hải

Ở chỗ lõm ngay dưới mắt cá trong cách 01 thốn, khe giữa gân cơ cẳng chân sau và cơ gấp các ngón chân.

Vị trí huyệt chiếu hải

Giải phẫu

  • Dưới da là khe giữa gân cơ cẳng chân sau và gân cơ gấp dài các ngón chân, sau mỏm chân đế, gót của xương gót.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chầy sau.
    Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S1.

Tác dụng huyệt chiếu hải

Thông kinh, hòa Vị, thanh nhiệt, định thần.

Chủ trị

Trị kinh nguyệt rối loạn, tử cung sa, thần kinh suy nhược, động kinh, họng viêm.

Châm cứu huyệt chiếu hải

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt chiếu hải

1. Phối Hội Âm (Nh1) + Thái Uyên (P 9) + Tiêu Lạc (Ttu.12) trị đau nhức do phong hàn (Giáp Ất Kinh).

2.Phối Khúc Tuyền (C 8) + Thủy Tuyền (Th 5) trị tử cung sa (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Âm Giao (Nh 7) + Bá Hội (Đ 20) + Thái Xung (C 3) trị họng đau (Châm cứu Tụ Anh).

4. Phối Chương Môn (C 13) + Thái Bạch (Ty 3) trị táo bón (Châm cứu Đại Thành).

5. Phối Cưu Vĩ (Nh 15) + Tâm Du (Bq 15) trị động kinh (Châm cứu Đại Thành).

6. Phối Thân Mạch (Bq 62) trị bệnh ở mắt cá chân (Châm cứu Đại Thành).

7. Phối Ẩn Bạch (Ty 1) + Khí Hải (Nh 6) + Nội Đình (V1.44) + Nội Quan (Tb 6) + Thiên Xu (Vi 25) trị xích lỵ (Châm cứu Đại Thành).

8. Phối Ngoại Quan (Ttu.5) trị thai không xuống (Tiêu U Phú).

9. Phối Chi Câu (Ttu.6) trị táo bón (Ngọc Long Ca).

10. Phối Nội Quan (Tb 6) trị trong bụng có tích khối (Ngọc Long Ca).

11. Phối Đại Đôn (Ty 2) trị thương hàn (Bách Chứng Phú).

12. Phối Âm Giao (Nh 7) + Khí Hải [Nh.6] + Khúc Tuyền (C 8) + Quan Nguyên (Nh 4) (đều tả) trị các (7) loại sán khí (Tịch Hoằng Phú).

13. Phối Nhị Kiều (Chiếu Hải + Thân Mạch [Bq 62]) + Nhị Lăng (Âm Lăng Tuyền [Ty.9] + Dương Lăng Tuyền [Đ.34]) trị cước khí (Linh Giang Phú).

 

14. Phối Túc Tam Lý (Vi 36) trị cước khí và bệnh ở lưng (Linh Giang Phú).

15. Phối Âm Giao (Nh 7) + Khúc Tuyền (C 8) trị sán khí (Tịch Hoằng Phú).

16. Phối Công Tôn (Ty 4) + Hạ Quản (Nh 10) + Thiên Xu (Vi 25) trị kiết lỵ (Châm cứu Đại Toàn).

17. Phối Hành Gian (C 2) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Khí Hải (Nh 6) + Khúc Trì (Đtr 11) + Nội Đình (Vi 44) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Túc Tam Lý [Vi.36] trị phù (Châm cứu Đại Toàn).

18. Phối Âm Cốc (Th 10) + Dũng Tuyền (Th 1) + Tam Âm Giao (Ty 6) trị tiểu ra máu (Châm cứu Đại Toàn).

19. Phối Bạch Hoàn Du (Bq 30) + Quan Nguyên (Nh 4) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Thái Khê (Th 3) trị di tinh, bạch trọc, tiểu gắt (Châm cứu Đại Toàn).

20. Phối Khúc Tuyền (C 8) + Tiểu Trường Du (Bq 27) trị phụ nữ bị tiểu buốt, gắt (Châm cứu Tập Thành).

21. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Khúc Trì (Đtr 11) + Lâm Khấp (Đ 41) + Nhân Trung (Đc 26) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị tay chân và mặt sưng phù, sốt cao không giảm (Châm cứu Đại Toàn).

22. Phối Âm Cốc (Th 10) + Dũng Tuyền (Th 1) + Tam Âm Giao (Ty 6) trị tiểu ra máu,
bộ phận sinh dục đau (Loại Kinh Đồ Dực).

23. Phối Nội Quan (Tb 6) kích thích (đẩy) thai ra (Y Học Nhập Môn).

24. Phối Yêu Du (Đ 2) trị kinh nguyệt bế (Thần Cứu Kinh Luân).

25. Phối Cự Khuyết (Nh 14) + Nội Quan (Tb 6) + Phong Long (Vi 40) trị động kinh

Tham khảo

“Mắt bị đỏ đau, bắt đầu từ khóe mắt trong, thủ huyệt ở Âm Kiều Mạch [Chiếu Hải] (Linh Khu 23, 57)

“Phụ nữ kinh nguyệt không xuống: Chiếu Hải chủ trị” (Giáp Ất Kinh).

Huyệt Chu Vinh

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Chu Vinh đó là: Vinh = vinh thông, ý chỉ huyệt ở phía trên tiếp với huyệt Trung Phủ, có khả năng thông kinh, tiếp khí, điều khiển khí Tỳ khí, tán tinh, quét sạch phía trên Phế, điều vinh toàn thân, vì vậy gọi là Chu Vinh (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Châu Vinh.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Vị trí huyệt chu vinh

Ở khoảng gian sườn 2, cách đường giữa bụng 6 thốn, từ huyệt Thiên Khê (Ty 18) đo lên 2 gian sườn, hoặc từ huyệt Trung Phủ (P 1) đo xuống 1 gian sườn.

Vị trí huyệt chu vinh

Đặc tính

Huyệt thứ 20 của kinh Tỳ.

Chủ trị

Trị thần kinh liên sườn đau, ho, màng ngực viêm.

Châm cứu huyệt chu vinh

Châm xiên 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5–10 phút.

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ ngực to, cơ ngực bé, cơ răng cưa to, các cơ gian sườn 3, vào trong là phổi.
  • Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh ngực to, dây thần kinh ngực bé và dây thần kinh gian sườn 3.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D2.

Phối hợp huyệt

1. Phối Đại Trường Du (Bq 25) trị ăn không xuống, chỉ thích uống nước thôi (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Phế Du (Bq 13) + Cao Hoang (Bq 43) + Chiên Trung (Nh 17) + Xích Trạch (P 5) trị ho suyễn (Châm cứu Học Giản Biên).

Ghi chú

Không châm sâu vì có thể đụng phổi.

Huyệt Chiên Trung

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Chiên Trung đó là: Chiên = mùi tanh hôi của con chiên, cừu. Ở đây có ý nghĩa là cung điện của trái tim, ý chỉ màng bảo vệ tim. Trung = ở giữa. Huyệt ở giữa ngực, nơi có trái tim, vì vậy gọi là Chiên trung (Trung Y Cương Mục).

“Giữa hai vú ở ngực gọi là Chiên. Huyệt ở giữa hai đầu vú vì vậy gọi là Chiên Trung” (Kinh Huyệt Thích Nghĩa Hội Giải).

Tên gọi khác

Đàn Trung, Đản Trung, Hung Đường, Nguyên Kiến, Nguyên Nhi, Thượng Khí Hải.

Xuất xứ

Thiên ‘Căn Kết’ (Linh Khu 5)

Đặc tính

  • Huyệt thứ 17 của mạch Nhâm.
  • Huyệt Hội của mạch Nhâm với các kinh Tiểu Trường, Tam Tiêu, Tỳ và Thận.
  • Huyệt Hội của Khí.
  • Huyệt Mộ của Tâm Bào.

Vị trí huyệt chiên trung

Ở điểm gặp nhau của đường dọc giữa xương ức với đường ngang qua 2 đầu núm vú (đàn ông) hoặc ngang qua bờ trên 2 khớp xương ức thứ 5 (đàn bà).

Vị trí huyệt chiên trung

Giải phẫu

  • Dưới da là xương ức.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D4.

Tác dụng huyệt chiên trung

Điều khí, giáng nghịch, thanh Phế, hóa đờm, thông ngực, lợi cách (mô).

Chủ trị

Trị ngực đau, hen suyễn, thở kém, nấc, sữa ít, màng ngực viêm, thần kinh liên sườn đau.

Châm cứu huyệt chiên trung

Châm luồn kim dưới da, hướng lên huyệt Hoa Cái để trị suyễn, xiên ngang trị bịnh về vú, sâu 0,3 – 1,5 thốn. Cứu 5 – 20 phút.

Phối hợp huyệt chiên trung

1. Phối Hoa Cái (Nh.20) trị hơi thở ngắn, thở khó, không muốn nói (Thiên Kim Phương).

2. Phối Thiên Tỉnh (Ttu 10) trị ngực đau, tim tê (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Hoa Cái (Nh.20) + Thiên Đột (Nh.22) trị ho suyễn (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Đại Lăng (Tb 5) + Trung Quản (Nh.12) trị ho, ợ hơi (Châm cứu Đại Thành).

5. Phối Chi Câu (Ttu 7) + Đại Lăng (Tb 5) + Phế Du (Bq 23) trị phế ung [áp xe phổi] (Châm cứu Đại Thành).

6. Phối Du Phủ (Th 27) + Phế Du (Bq 13) + Thiên Đột (Nh.22) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị ho, hen suyễn (Châm cứu Đại Thành).

7. Phối Chi Câu (Ttu 7) + Khí Hải (Nh.6) + Nhũ Căn (Vi 18) + Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị thổ huyết (Châm cứu Đại Thành).

8. Phối Đại Lăng (Tb 7) + Kỳ Môn (C.14) + Lao Cung (Tb 8) trị thương hàn mà hông sườn đau (Châm cứu Đại Thành).

9. Cứu Chiên Trung (Nh.17) + Hợp Cốc (Đtr 4) + bổ Thiếu Trạch (Ttr.1) trị sữa thiếu (Châm cứu Đại Thành).

10. Phối Nhũ Căn (Vi 18) + Thiếu Trạch (Tr.1) trị sữa ít (Châm cứu Đại Thành).

 

11. Phối Du Phủ (Th 27) + Đại Lăng (Tb 7) + Thiếu Trạch (Ttr.1) + Ủy Trung (Bq 40) trị nhũ ung (Châm cứu Đại Thành).

12. Phối Khí Hải (Nh.6) + Hạ Tam Lý (Vi 36) trị mai hạch khí (Châm cứu Đại Thành).

13. Phối Công Tôn (Ty 3) + Phong Long (Vi 40) + Trung Khôi trị nôn ra đờm dãi (Châm cứu Đại Toàn).

14. Phối Du Phủ (Th 27) + Liệt Khuyết (P 7) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Khuyết Bồn (Vi 12) + Phù Đột (Đtr 18) + Thập Tuyên + Thiên Đột (Nh.22) + Thiên Song ((Ttr.16) trị bướu cổ [ngũ anh] (Loại Kinh Đồ Dực).

15. Phối Bách Hội (Đc 20) + Khí Hải (Nh.6) + Nhân Trung (Đc 26) trị quyết nghịch (Loại Kinh Đồ Dực).

16. Phối Kỳ Môn (C.14) + Trung Quản (Nh.12) trị khí nghịch xông lên họng [khổ nghịch] (Y Học Cương Mục).

17. Phối Nhũ Căn (Vi 18) + Thiếu Trạch (Ttr.1) trị tuyến vú viêm cấp (Châm cứu Học Thượng Hải).

18. Phối Định Suyễn + Nội Quan (Tb 6) + Thiên Đột (Nh.22) trị suyễn (Châm cứu Học Thượng Hải).

19. Phối Nhũ Căn (Vi 18) + Thiếu Trạch (Ttr.1) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị sữa thiếu (Châm cứu Học Thượng Hải).

20. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Khúc Trì (Đtr 11) trị tuyến vú viêm (Châm cứu Học Thượng)

Tham khảo

“Hung tý, tâm thống: cứu Chiên Trung 100 tráng” (Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương).

“Chứng bệnh hen suyễn rất khó chịu, ban đêm không ngủ, thở dồn dập, huyệt Thiên Đột phải tìm, huyệt Đản Trung cứu ngải liền an khang” (Ngọc Long Ca).

“Dùng X quang để quan sát: khi châm các huyệt Chiên Trung (Nh.17), Cự Khuyết (Nh.14), Thiên Đột (Nh.22), Hợp Cốc (Đtr 4) thấy thực quản nở to và nhu động thực quản tăng mạnh” (Viện Khoa Học Y Học Trung Quốc).

Hội Nghị Châm cứu Thái Bình Dương năm 1982 đề nghị dùng tên Đàn Trung = bàn thờ ở giữa = Middle Altar.

Ghi chú

Xương ức rất mềm, nhất là trẻ nhỏ, vì vậy khi châm không được để thẳng góc kim với mặt da vì có thể xuyên qua xương vào bên trong nội tạng. Châm vào xương sẽ gây cảm giác đau buốt.

Châm huyệt này nếu xảy ra tai biến: lạnh chân tay, bất tỉnh, châm giải bằng cách châm huyệt Thiên Đột (Nh.22), vừa vê kim vừa dùng thủ pháp Đề Tháp (nâng lên, ấn xuống) 3 lần, mỗi lần vê kim chừng 9 lần. Chừng 10 giây thì rút kim (Danh Từ Huyệt Vị Châm cứu).

Huyệt Chi Câu

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Chi Câu đó là: Huyệt ở vị trí có hình dạng giống như lạch nước (câu) tách ra (chi), vì vậy gọi là Chi Câu.

Tên gọi khác

Chi Cấu, Phi Hổ.

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 6 của kinh Tam Tiêu.
  • Huyệt Kinh, thuộc hành Hỏa.

Vị trí huyệt chi câu

Trên lằn cổ tay 3 thốn, giữa khe xương trụ và xương quay, trên huyệt Ngoại Quan (Ttu.5) 1 thốn.

Vị trí huyệt chi câu

Giải phẫu

  • Dưới da là khe giữa các cơ duỗi chung ngón tay và cơ duỗi dài riêng ngón tay cái ở ngoài với các cơ duỗi riêng ngón tay út và cơ duỗi riêng ngón tay trỏ ở trong, giữa màng gian cốt.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh quay.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C7.

Tác dụng

Thanh Tâm hỏa, giáng nghịch, tuyên khí cơ, tán ứ kết.

Chủ trị

Trị chi trên liệt, vai lưng đau, thần kinh gian sườn đau, họng đau, sốt cao, táo bón.

Châm cứu

Châm thẳng 0,8 – 1,2 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Chi Chính

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Chi Chính đó là: Chi ở đây là lạc mạch; Chính = Kinh chính, tức là kinh Tiểu Trường. Chi Chính là Lạc Huyệt của kinh Tiểu trường, nơi lạc mạch tách ra để nhập vào kinh thủ Thiếu Âm Tâm kinh, vì vậy gọi là Chi Chính (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Chi Chánh.

Xuất xứ

Thiên ‘Kinh Mạch’(Linh Khu 10).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 7 của kinh Tiểu Trường.
  • Huyệt Lạc của kinh Tiểu Trường.
  • Huyệt kiểm soát phần sâu của kinh Tiểu Trường (theo thiên Tạp Bệnh (Linh Khu 26).

Vị trí huyệt chi chính

Tại sát bờ sau xương trụ, cách cổ tay 5 thốn, trên đường nối huyệt Dương Cốc và huyệt Tiểu Hải.

Vị trí huyệt chi chính

Giải phẫu

  • Dưới da là khe giữa cơ trụ trước và cơ trụ sau, chỗ bám vào xương của cơ duỗi riêng ngón tay trỏ và cơ gấp chung sâu các ngón tay xương trụ.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh trụ và dây thần kinh quay.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D1.


Tác dụng huyệt chi chính

Thanh thần chí, giải biểu nhiệt, sơ tà khí ở kinh.

Chủ trị

Trị khuỷu tay đau, cánh tay đau, ngón tay và cổ tay sưng đau, thần kinh suy nhược, lo sợ.

Châm cứu huyệt chi chính

Châm thẳng, sâu 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Khúc Trì (Đtr 11) + Ngư Tế (P 10) + Thiếu Hải (Tm.3) + Uyển Cốt (Ttr 4) trị nói bậy (Thiên Kim Phương).

2. Phối Dương Khê (Đtr 5) + Nội Quan (Tb 6) trị kinh sợ, tay không dơ lên được (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Tam Tiêu Du (Bq 22) trị chóng mặt, đầu đau (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Phi Dương (Bq 58) trị hoa mắt (Bách Chứng Phú).

5. Phối Khúc Trì (Đtr 11) trị khuỷu tay đau, cánh tay đau, ngón tay đau không co bóp lại được (Châm cứu Học Thượng Hải).

Huyệt Cao Hoang

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Cao Hoang đó là: Những bệnh khó trị gọi là bệnh nhập Cao Hoang, vì huyệt có tác dụng trị những bệnh chứng hư tổn nặng, vì vậy gọi là Cao Hoang (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Cao Hoang Du.

Xuất xứ

Thiên Kim Phương.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 43 của kinh Bàng Quang.
  • Huyệt có tác dụng nâng cao chính khí và phòng bệnh.

Vị trí huyệt cao hoang

Ngay dưới gai sống lưng 4, đo ngang 3 thốn, cách huyệt Quyết Âm Du (Bq 14) 1,5 thốn.

Vị trí huyệt cao hoang

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ thang, cơ trám, cơ răng cưa bé sau – trên, cơ chậu – sườn – ngực, cơ gian sườn 4, phổi.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não số XI, nhánh của đám rối cổ sâu, nhánh của đám rối cánh tay, nhánh thần kinh sống lưng 4 và dây thần kinh gian sườn 4.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D4.

Tác dụng huyệt cao hoang

Bổ Phế, kiện Tỳ, bổ hư lao, định Tâm an thần, bổ Thận, bổ hư tổn.

Chủ trị

Trị lao phổi, phế quản và màng ngực viêm, thần kinh suy nhược. Có tác dụng nâng cao chính khí và phòng bệnh tật.

Châm cứu

Châm xiên 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 7 – 15 tráng đến 100 tráng. Ôn cứu 20 – 30 phút.

Huyệt Can Du

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Can Du đó là: Huyệt có tác dụng đưa kinh khí vào (du) tạng Can, vì vậy gọi là Can Du.

Xuất xứ

Thiên ‘Bối Du’ (Linh Khu 51).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 18 của kinh Bàng Quang.
  • Huyệt Bối Du của kinh Túc Quyết Âm Can.
  • Thuộc nhóm huyệt để tả khí Dương ở Ngũ Tạng (Tố Vấn 32 và Linh Khu 51).
  • 1 trong các yếu huyệt của phái Trạch Điền (Châm cứu Chân Tủy), có tác dụng làm mạnh cơ thể.

Vị trí huyệt can du

Dưới gai sống lưng 9, đo ngang ra 1,5 thốn, ngang huyệt Cân Súc (Đc 8).

Vị trí huyệt can du

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ thang, cơ lưng to, cơ lưng dài, cơ bán gai của ngực, cơ ngang – gai, cơ ngang – sườn, vào trong là phổi.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não XI, nhánh của đám rối cổ sâu, nhánh của đám rối cánh tay, nhánh của dây thần kinh gian sườn 9 và nhánh của dây sống lưng 9.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D9.

Tác dụng huyệt can du

Điều khí trệ, bổ vinh huyết, lợi Can Đởm.

Chủ trị

Trị các bệnh về mắt mạn tính, mộng thịt ở mắt, mắt sưng đau, hoa mắt, mắt có màng, hoàng đản, túi mật viêm, gan viêm, lưng đau, cuồng, chảy máu mũi.

Châm cứu huyệt can du

Châm xiên về cột sống 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt can du

1. Phối Chí Thất (Bq 52) + Tỳ Du (Bq 20) trị 2 bên sườn đau (Thiên Kim Phương).

2. Phối Giải Khê (Vi 41) trị mắt có màng trắng (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Phục Lưu (Th 7) trị mắt mờ (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Tâm Du (Bq 15) trị trong bụng quặn đau (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Túc Tam Lý (Vi 36) trị huyết hư, mắt mờ (Ngọc Long Ca).

6. Phối Thiếu Trạch (Ttr 1) trị bệnh về mắt (Bách Chứng Phú).

7. Phối Thương Dương (Đtr 1) trị quáng gà, thông manh [bệnh bên phải châm bên trái và ngược lại] (Châm cứu Đại Thành).

8. Phối Chương Môn (C 13) + Khí Hải (Nh 6) + Hành Gian (C 2) trị khí uất, hông sườn đau (Trung Hoa Châm cứu Học).

9. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ 34) + Đởm Du (Bq 19) + Hành Gian (C 2) + Túc Lâm Khấp (Đ 41) + Uyển Cốt (Ttr 4) trị túi mật đau (Trung Quốc Châm cứu Học).

10. Phối Đởm Du (Bq 19) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Phong Trì (Đ 20) + Tình Minh (Bq 1) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị quáng gà (Trung Quốc Châm cứu Học).

 

11. Phối Ế Minh + Trung Phong (C 4) trị gan viêm siêu vi cấp (Châm cứu Học Thượng Hải).

12. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty 9) + Chương Môn (C 13) + Thiên Tuyền (Tb 2) trị cơ vai và cơ bụng bị liệt (Châm cứu Học Thượng Hải).

13. Phối Á Môn (Đc 15) + Lâm Khấp (Đ 15) + Nội Đình (Vi 44) trị chảy máu cam (Châm cứu Học Thượng Hải).

14. Phối ủy Trung (Bq 40) trị mắt hột (Châm cứu Học Thượng Hải).

15. Phối Bá Hội (Đc 20) + Đầu Duy (Vi 8) + Thiếu Thương (P 11) trị các bệnh về mắt (Châm cứu Học Thượng Hải).

16. Phối Túc Tam Lý (Vi 36) trị các bệnh về mắt (Châm cứu Học Thượng Hải).

17. Phối Tỳ Du (Vi 20) trị các bệnh giun (Châm cứu Học Thượng Hải).

18. Phối Chương Môn (C 13) + Thiên Xu (Vi 25) + Tỳ Du (Bq 20) trị cam tích (Châm cứu Học Thượng Hải).

19. Phối Mệnh Môn (Đc 4) trị đầu đau (Châm cứu Học Thượng Hải).

20. Phối Khí Hải (Nh 6) + Tam Âm Giao (Ty 6) trị kinh bế (Châm cứu Học Thượng Hải).

21. Phối Huyền Chung [cứu] (Đ 39) + Thận Du (Bq 23) trị bệnh bạch huyết cấp (Châm cứu Học Thượng Hải).

22. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ 35) + Đốc Du (Bq 16) + Huyết Hải (Ty 10) + Kỳ Môn (C 14) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Tỳ Du (Bq 20) trị gan xơ (Châm cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

Thiên Thích Cấm Luận (Tố Vấn 52) ghi: Nếu châm Can Du bừa bãi, làm tổn thương Can, chết trong 5 ngày, lúc bệnh phát thì nôn luôn miệng.

‘Cách quan, đó là cái chốt cửa của hoành cách mô’ (Thái Ngải Thiên).

“Thời gian cứu huyệt Can Du rất lâu nhưng không phải lúc nào cũng cứu được. Can Du là 1 trong các huyệt chủ yếu của phái Trạch Điền, là yếu huyệt của tạng Can, nó có thể làm cho mạnh cơ thể, trị mất ngủ, thần kinh suy nhược, bệnh về mắt, bệnh nhân xanh xao” (Châm cứu Chân Tủy).

“Can khai khiếu ở mắt; Can tàng huyết. Mắt được huyết nuôi dưỡng thì nhìn thấy rõ. Đa số các bệnh về mắt đều liên hệ đến tạng Can, trên lâm sàng phải phân biệt rõ hư thực mà dùng châm hoặc cứu. Huyệt Can du có tác dụng tả Can nhiệt, bổ ích Can huyết vì vậy, thường dùng huyệt này để trị các bệnh về mắt” (Trung Y Cương Mục).

“Châm huyệt Túc Tam Lý, Can Du (Bq 18), Đởm Du (Bq 19) thấy hoạt động của tuyến yên tăng (Bệnh Viện Thẩm Dương – Trung Quốc).

“Châm huyệt Can Du (Bq 18) + Đại Chùy (Đc 14) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Đởm Du (Bq 19) + Thận Du (Bq 23) + Đốt Sống Lưng 17 của động vật đều thấy nâng cao được năng lực thực bào của hệ thống nội võng mạc” (Đại Học Y Khoa Cát Lâm -Trung Quốc).

“Dùng Bổ Pháp có tác dụng sơ Can, giải uất, hành khí, khứ ứ, tác dụng giống như các vị thuốc Bạch Thược, Chỉ Xác, Hương Phụ (tẩm dấm), Mộc Hương, Sài Hồ, Uất Kim, Xuyên Luyện Tử. Dùng Tả Pháp có tác dụng bổ dưỡng Can huyết, dưỡng Can, ích mục, giống như các vị thuốc A Giao, Bạch Thược, Câu Kỷ Tử, Chế Thủ Ô, Đương Quy, Hạn Liên Thảo, Kê Huyết Đằng, Thục Địa” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

Ghi chú

  • Không châm sâu quá vì có thể đụng phổi.
  • Theo Châm cứu Học Từ Điển: Người bị mất ngủ nhiều đêm, nơi huyệt Can Du ấn vào thấy đau hoặc vùng thịt nơi huyệt sưng hoặc dầy lên.

Huyệt Bộc Tham

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Bộc Tham đó là: Huyệt có ý chỉ: khi người đầy tớ quỳ gối xuống (tham dự vào việc cởi giầy cho chủ…) thì lộ huyệt ra, vì vậy gọi là Bộc Tham (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

An Tà, Bột Tham.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 61 của kinh Bàng Quang.
  • Huyệt giao hội với Mạch Dương Kiều.

Vị trí huyệt bộc tham

Xác định bờ trên mặt ngoài xương gót chân, huyệt ở sát bờ trên xương gót, thẳng dưới huyệt Côn Lôn, trên đường tiếp giáp lằn da đổi màu.

Vị trí huyệt bộc tham

Giải phẫu

  • Dưới da là gân cơ mác bên dái và gân cơ mác bên ngắn ở phía trước, gân gót chân ở phía sau, bờ trên xương gót.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh cơ – da và dây thần kinh chầy sau.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S1.

Tác dụng huyệt bộc tham

Ích Thận, cường cốt, thư cân, hoạt lạc, trấn tĩnh, an thần.

Chủ trị

Trị gót chân đau, chi dưới yếu liệt.

Châm cứu huyệt bộc tham

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Kim Môn (Bq 63) trị trẻ nhỏ bị động kinh, điên giản [Mã giản] (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Chí Âm (Bq 67) + Giải Khê (Vi 41) + Khâu Khư (Đ 40) + Khiếu Âm (Đ 44) trị gân cơ cứng (Tư Sinh Kinh).

3. Phối A Thị Huyệt + Côn Lôn (Bq 60) + Thái Khê (Th 3) + Thừa Sơn (Bq 57) trị gót chân đau (Châm cứu Học Giản Biên).

Tham khảo

“Bệnh Điên khi mới bắt đầu phát, trước hết người bệnh bị vặn ngược, cứng đờ, cột sống cứng, bệnh biểu hiện ở các kinh Túc Dương Minh, Túc Thái Âm, Thủ Thái Âm và Túc Thái Dương, châm ở các huyệt ủy Dương (Bq 39) + Phi Dương (Bq 58) + Bộc Tham (Bq 61) + Kim Môn (Bq 63), châm xuất huyết cho đến khi nào mầu huyết biến (thành đỏ) mới thôi” – Thiên Điên Cuồng (Linh Khu 22, 7-8).

Huyệt Bộ Lang

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Bộ Lang đó là: Vùng 2 bên ngực ví như 2 hành lang (lang), đường kinh Thận vận hành (bộ) ngang qua ngực, vì vậy gọi là Bộ Lang (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 22 của kinh Thận.
  • Huyệt nhận được mạch phụ của Xung Mạch.

Vị trí huyệt bộ lang

Ở vùng ngực, nơi khoảng gian sườn 5, cách đường giữa ngực 2 thốn, ngang huyệt Trung Đình (Nh 16).

Vị trí huyệt bộ lang

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ ngực to, các cơ thẳng to, các cơ gian sườn 5, cơ ngang ngực, mặt trên gan hoặc phổi (bên phải) và tim (bên trái).
  • Thần kinh vận động cơ là dây ngực to của đám rối thần kinh nách, dây thần kinh gian sườn 5.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D5.

Tác dụng huyệt bộ lang

Tuyên Phế, chỉ khái, giáng nghịch, chỉ ẩu.

Chủ trị

Trị ho, suyễn, khí quản viêm, thần kinh gian sườn đau, màng ngực viêm.

Châm cứu

Châm xiên 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

Phối Âm Đô (Th 19) trị hơi thở ngắn, suyễn (Tư Sinh Kinh).

Ghi chú

Không châm sâu quá vì có thể vào gan, phổi hoặc tim.

Huyệt Bỉnh Phong

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Bỉnh Phong đó là: Huyệt có tác dụng cầm giữ (bỉnh) gió (phong) vì vậy gọi là Bỉnh Phong (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 12 của kinh Tiểu Trường.
  • Huyệt giao hội với kinh Đại Trường, Tam Tiêu và Đởm.

Vị trí huyệt bỉnh phong

Bảo người bệnh giơ tay lên, huyệt ở chỗ lõm trên gai xương bả vai, phía thẳng với chỗ dầy nhất của gai xương sống bả vai, trên huyệt Thiên Tông (Ttr 11), giữa huyệt Cự Cốt (Đtr 16) và Khúc Viên (Ttr 13).

Vị trí huyệt bỉnh phong

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ thang, cơ trên gai, xương bả vai.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não XI, nhánh của đám rối cổ sâu và nhánh của dây thần kinh trên vai.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.

Tác dụng

Thông kinh, hoạt lạc.

Chủ trị

Trị khớp vai đau, bả vai đau, vùng chi trên đau tê.

Châm cứu

Châm thẳng, sâu 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

Phối Vân Môn (P 2) trị vai và tay đau không giơ lên được (Bị Cấp Thiên Kim Phương).