Home Blog Page 103

Huyệt Côn Lôn

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Côn Lôn đó là: Côn Lôn là tên 1 ngọn núi. Huyệt ở gót chân có hình dạng giống như ngọn núi đó, vì vậy gọi là Côn Lôn (Trung Y Cương Mục).

“Côn lôn, bên trên có mắt cá chân, bên cạnh có xương gót chân, dưới có xương sụn, gò nổi cao lên như núi. Là huyệt Hoả của kinh túc Thái dương, là nơi thúc đẩy khí đi lên và dục dương đi xuống, vì vậy, gọi là Côn Lôn” (Hội Nguyên).

Tên gọi khác

Côn Luân, Hạ Côn Lôn, Hạ Côn Luân, Ngoại Khỏa Hậu, Thượng Côn Lôn.

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 60 của kinh Bàng Quang.
  • Huyệt Kinh, thuộc hành Hỏa.

Vị trí huyệt côn lôn

Tại giao điểm của bờ ngoài gót chân và đường kéo từ nơi cao nhất của mắt cá chân, chỗ lõm giữa khe gân cơ mác bên ngắn và gân cơ mác bên dài, trước gân gót chân, ở sau đầu dưới xương chầy.

Vị trí huyệt côn lôn

Giải phẫu

  • Dưới da là khe giữa gân cơ mác bên ngắn và gân cơ mác bên dài ở trước gân gót chân, ở sau đầu dưới xương chầy.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh cơ–da và dây thần kinh
    chầy sau. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S2 hoặc L5.

Tác dụng huyệt côn lôn

Khu phong, thông lạc, thư cân, hóa thấp, bổ Thận, lý huyết trệ ở bào cung.

Chủ trị

Trị khớp mắt cá và tổ chức mềm chung quanh bị sưng đau, thần kinh tọa đau, lưng đau, chi dưới liệt, nhau thai không xuống.

Châm cứu huyệt côn lôn

  • Châm thẳng tới Thái Khê hoặc 1 bên ngoài mắt cá, sâu 0,5–1 thốn.
  • Khi trị tuyến giáp sưng, châm xiên hướng mũi kim đến huyệt Phụ Dương.
  • Cứu 3–5 tráng. Ôn cứu 5–10 phút.

Phối hợp huyệt côn lôn

1. Phối Khúc Tuyền (C 8) + Phi Dương (Bq 58) + Thiếu Trạch (Ttr 1) + Thông Lý (Tm.5) + Tiền Cốc (Ttr 2) trị đầu đau choáng váng (Thiên Kim Phương).

2. Phối ủy Trung (Bq 40) trị thắt lưng đau lên vai (Thiên Kim Thập Nhất Huyệt).

3. Phối Thái Khê (Th 3) + Dương Khê (Đtr 5) trị mắt sưng đỏ (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Chương Môn (C 13) + Thái Xung (C 3) + Thông Lý (Tm.5) + ủy Trung (Bq 40) trị lưng sưng đau (Châm cứu Tập Thành).

5. Phối Thái Khê (Th 3) + Thái Xung (C 3) trị trẻ nhỏ bị phù thể âm (Châm cứu Tập Thành).

6. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty 9) + Thần Môn (Tm.7) + Túc Lâm Khấp (Đ 41) trị suyễn (Châm cứu Đại Thành).

7. Phối Chiếu Hải (Th 6) + Khâu Khư (Đ 40) + Thương Khâu (Ty 5) trị gót chân đau (Châm cứu Đại Thành).

8. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Phục Lưu (Th 7) trị 2 bên xương sống đau không co duỗi được (Châm cứu Đại Thành).

9. Phối Dương Cốc (Ttr 5) + Uyển Cốt (Ttr 4) trị 5 ngón tay co quắp (Châm cứu Đại Thành).

10. Phối Chi Câu (Ttu.6) + Dương Lăng Tuyền (Đ 34) + Nhân Trung (Đc 26) + Thúc Cốt (Bq 65) + Ủy Trung (Bq 40) + Xích Trạch (P 5) trị lưng đau do chấn thương (Châm cứu Đại Thành).

 

11. Phối Thái Khê (Th 3) + Thân Mạch (Bq 62) trị chân phù (Ngọc Long Ca).

12. Phối Tuyệt Cốt (Đ 39) + Khâu Khư (Đ 40) trị mắt cá chân ngoài đau (Thắng Ngọc Ca).

13. Phối Thừa Sơn (Bq 57) trị vọp bẻ, hoa mắt (Tịch Hoằng Phú).

14. Phối cứu theo thứ tự: Hợp Cốc (Đtr 4) + Phong Thị (Đ 31) + Côn Lôn (Bq 60) + Thủ Tam Lý (Đtr 10) + Quan Nguyên (Nh 4) + Đơn Điền (Nh 6) trị tay chân co tê, tâm thần rối loạn, sắp có triệu chứng trúng phong (Thần Cứu Kinh Luân).

15. Phối Chí Âm (Bq 67) + Thông Cốc (Bq 66) + Thúc Cốt (Bq 65) + Ủy Trung (Bq 40) trị mụn nhọt lở ngứa (Ngoại Khoa Lý Lệ).

16. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ 34) + Hoàn Khiêu (Đ 30) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Khúc Trì (Đtr 11) + Kiên Ngung ((Đtr 15) + Phong Thị (Đ 31) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Tuyệt Cốt (Đ 39) trị trúng phong không nói được, đờm nhớt ủng tắc (Châm cứu Toàn Thư).

17. Phối Giải Khê (Vi 41) + Hãm Cốc (Vi 43) + Túc Lâm Khấp ((Đ 41) trị chân mềm yếu (Trung Quốc Châm cứu Học).

18. Phối Bách Hội (Đc 20) + Hậu Khê (Ttr 3) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Phong Trì (Đ 20) +
Thân Mạch (Bq 62) trị động kinh (Châm cứu Học Giản Biên).

19. Phối Bộc Tham (Bq 61) trị họng sưng đau (Châm cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

“Mắt hoa, đầu nhức chịu không nổi, châm bổ dưới mắt cá chân ngoài (Côn Lôn) [lưu kim]” (Linh Khu 28, 48).

“Về phép cứu chứng hàn nhiệt… cứu ở ngoại khỏa hậu” (Tố Vấn 60, 52). (Vương Băng chú rằng ngoại khỏa hậu là huyệt Côn Lôn).

“Phụ nữ thụ thai khó hoặc thai không ra: huyệt Côn Lôn chủ trị” (Giáp Ất Kinh).

“Côn Lôn chủ chân cứng, mắt cá chân như rã rời” (Bị Cấp Thiên Kim Phương).

“Cổ chân đau: châm huyệt Côn Lôn” (Thông Huyền Chỉ Yếu Phú).

“Xương gót chân đau: châm Côn Lôn” (Thắng Ngọc Ca).

“Cân và đùi bị sưng đỏ gọi là chứng Thảo Hài Phong: châm 2 huyệt Côn Lôn” (Ngọc Long Ca).

“Huyết trệ ở dưới: châm ra máu Ủy Trung hoặc cứu Thận Du, Côn Lôn càng hay” (Đan Khê Tâm Pháp).

“Phụ nữ có thai châm huyệt Côn Lôn có thể gây xẩy thai, trị bào thai không ra” (Châm cứu Đại Thành).

“Châm cho thai ra mà thai không ra, châm huyệt Côn Lôn có thể làm cho thai ra” (Minh Đường Du Huyệt Châm cứu Trị Yếu).

Ghi chú

Có thai không châm.

Huyệt Cân Súc

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Cân Súc đó là: Huyệt ở 2 bên huyệt Can Du. Can chủ cân, ngoài ra huyệt thường dùng trị các chứng co giật, co rút (súc), vì vậy gọi là Cân Súc (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Cân Thúc.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 8 của mạch Đốc.

Vị trí huyệt cân súc

Chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 9 (D9).

Vị trí huyệt cân súc

Giải phẫu

  • Dưới da là cân cơ thang, cân ngực – thắt lưng của cơ lưng to, cơ gai dài của lưng, cơ ngang gai, dây chằng trên gai, dây chằng gian gai, dây chằng vàng, ống sống.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não số XI, nhánh đám rối cổ sâu và các nhánh của dây thần kinh sống.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D8.

Tác dụng

Kiện Tỳ, hoà Vị, cường yêu, ích Thận, chỉ thống, an thần.

Chủ trị

Trị lưng đau, thắt lưng đau, động kinh, uốn ván, Hysteria, mắt giật, dạ dầy đau.

Châm cứu

Châm chếch kim lên trên, luồn dưới mỏm gai, hướng vào khoảng gian đốt sống lưng 9 – 10, sâu 0,3 – 1 thốn. Cứu 10 – 30 phút.

Huyệt Cách Quan

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Cách Quan đó là: Huyệt ở gần vị trí hoành cách mô vì vậy gọi là Cách Quan (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 46 của kinh Bàng Quang.

Vị trí huyệt cách quan

Dưới gai sống lưng 7, đo ngang 3 thốn, cách huyệt Cách Du 1,5 thốn.

Vị trí huyệt cách quan

Giải phẫu

  • Dưới da là bờ dưới cơ thang, cơ lưng to, cơ chậu – sườn – ngực, cơ gian sườn 7, vào trong là phổi.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh dây thần kinh sọ não XI, nhánh đám rối cổ sâu, nhánh đám rối cánh tay, nhánh dây thần kinh gian sườn 7 và nhánh dây sống lưng 7.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D7.

Chủ trị

Trị thần kinh gian sườn đau, nấc cụt, nôn mửa, cột sống lưng đau.

Châm cứu

Châm xiên 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 15 phút.

Phối hợp huyệt

Phối Kinh Cốt (Bq 64) + Trật Biên (Bq 54) trị vai lạnh, lưng đau khó cúi ngửa (Thiên Kim Phương).

Ghi chú

Không châm sâu vì có thể đụng phổi.

Huyệt Cách Du

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Cách Du đó là: Huyệt có tác dụng đưa kinh khí vào (du) hoành cách mô (cách), vì vậy gọi là Cách Du.

Xuất xứ

Thiên ‘Bối Du’ (Linh Khu 51).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 17 của kinh Bàng Quang.
  • Huyệt đặc biệt để tản khí Dương ở Hoành cách mô, Thực quản.
  • Huyệt Hội của Huyết.
  • Huyệt để tả khí Dương ở Ngũ Tạng (Tố Vấn 32 và Linh Khu 51).
  • 1 trong Tứ Hoa Huyệt (Cách Du + Can Du).
  • 1 trong Lục Hoa Huyệt (Cách Du + Can Du + Tỳ Du).
  • Tương ứng với huyệt Trung Trạch của Nhật Bản.

Vị trí huyệt cách du

Dưới gai đốt sống lưng 7, đo ngang ra 1,5 thốn, ngang huyệt Chí Dương (Đc 9).
Tác dụng huyệt cách du và vị trí huyệt cách du

Vị trí huyệt cách du

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ thang, cơ lưng to, cơ lưng dài, cơ bán gai của ngực, cơ ngang – gai, cơ ngang – sườn, vào trong là phổi.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não XI, nhánh của đám rối cổ sâu, nhánh của đám rối cánh tay, nhánh của dây thần kinh gian sườn 7 và nhánh của dây sống lưng 7.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D7.

Tác dụng huyệt cách du

Lý khí, hóa ứ, bổ hư lao, thanh huyết nhiệt, hòa Vị khí, thư dãn vùng ngực

Chủ trị

Trị các bệnh có xuất huyết, máu thiếu, nấc cụt, nôn mửa do thần kinh, co thắt cơ hoành, thắt lưng đau, mồ hôi ra nhiều, mồ hôi trộm, kém ăn.

Châm cứu huyệt cách du

Châm xiên về cột sống 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Can Du (Bq 18) trị điên (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Can Du (Bq 18) + Đại Trữ (Bq 11) + Đào Đạo (Đc 13) + Ngọc Chẩm (Bq 9) + Tâm Du (Bq 15) trị mồ hôi không ra, tay chân lạnh quá, sợ lạnh (Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương).

3. Phối Kinh Môn (Đ 25) + Xích Trạch (P 5) + Y Hy (Bq 45) trị vai lưng lạnh, hư thống trong bả vai (Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương).

4. Phối Chương Môn (C 13) + Thượng Quản (Nh 13) trị nôn mửa (Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương).

5. Phối Thái Khê (Th 3) trị sốt rét cách nhật (Tư Sinh Kinh).

6. Phối Kinh Cừ (P 8) trị họng đau (Tư Sinh Kinh).

7. Phối Dương Cốc (Ttr 5) trị bụng đầy trướng, vị quản đau thắt (Tư Sinh Kinh).

8. Phối Thông Cốc (Bq 66) trị tích tụ (Châm cứu Đại Thành).

9. Phối Can Du (Bq 18) + Nội Quan (Tb 6) + Thừa Sơn (Bq 57) + Trường Cường (Đc 1) trị tạng độc, tiêu ra máu không cầm (Châm cứu Đại Thành).

10. Phối Cao Hoang (Bq 43) + Đản Trung (Nh 17) + Nhũ Căn (Vi 18) + Tâm Du (Bq 15) + Thiên Phủ (P 3) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Tỳ Du (Bq 20) trị ế cách (Loại Kinh Đồ Dực).

 

11. Phối Gian Sử (Tb 5) + Hành Gian (C 3) + Phục Lưu (Th 7) + Thận Du (Bq 23) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị chứng huyết cổ (Loại Kinh Đồ Dực).

12. Phối Chương Môn (C 13) + Đại Đôn (C 1) + Liệt Khuyết (P 7) + Tam Tiêu Du (Bq 22) + Thận Du (Bq 23) trị tiểu ra máu (Loại Kinh Đồ Dực).

13. Phối Can Du (Bq 18) + Đại Đôn (C 1) + Gian Sử (Tb 5) + Huyết Hải (Ty 10) + Khí Hải (Nh 6) + Nhiên Cốc (Th 2) + Phục Lưu (Th 7) + Quan Nguyên (Nh 4) + Thạch Môn (Nh 5) + Thận Du (Bq 23) + Tỳ Du (Bq 20) trị tiểu gắt, tiểu buốt (Loại Kinh Đồ Dực).

14. Phối Can Du (Bq 18) + Khí Hải (Nh 6) + Liệt Khuyết (P 7) + Thận Du (Bq 23) + Trung Phong (C 4) + Tỳ Du (Bq 20) trị tiểu gắt, tiểu buốt (Loại Kinh Đồ Dực).

15. Phối Cự Khuyết (Nh 14) Tam Tiêu Du (Bq 22) trị nôn mửa, ăn không vào (Thần Cứu Kinh Luân).

16. Phối Tỳ Du (Bq 21) + Tam Tiêu Du (Bq 22) + Đại Trường Du (Bq 25) + Quan Nguyên (Nh 4) + Túc Tam Lý (Vi 36) có tác dụng ích huyết (Trung Quốc Châm cứu Học).

17. Phối Can Du (Bq 18) + Thận Du (Bq 23) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Thái Xung (C 3) trị huyết hư (Trung Hoa Châm cứu Học).

18. Phối Cao Hoang (Bq 43) trị đờm ẩm (Châm cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

“Nhiệt bệnh khí huyệt ở giữa dưới đốt sống thứ 7 chủ về Thận nhiệt” (Tố Vấn 32, 45).

“Các bệnh về huyết, nên cứu huyệt Cách Du” (Loại Kinh Đồ Dực).

“Một số báo cáo cho thấy đối với thỏ bị thiếu máu (bần huyết), châm huyệt Cách Du + Cao Hoang Du thấy phần lớn hồng cầu đều tăng trên dưới 4.000.000/mm 3 (Trung Y Cương Mục).

“Châm huyệt Cách Du thấy chuyển động của hoành cách mô tăng” (Trung Y Cương Mục).

“Bổ pháp: có tác dụng bổ dưỡng âm huyết, nhiếp huyết, chỉ huyết, giống như các vị A Giao, Bạch Thược, Đương Quy, Long Nhãn Nhục, Phục Long Can, Thục Địa, Tử Hà Xa.

Tả Pháp: có tác dụng khứ ứ, thông lạc, khoan cách, lý khí.

Trước bổ sau tả: có tác dụng điều huyết, hoạt huyết, khứ ứ, sinh tân; tác dụng giống như các vị thuốc Đơn Bì, Đan Sâm, Đào Nhân, Địa Du, Hồng Hoa, Hương Phụ, Quy Vĩ, Sinh Địa, Tây Thảo, Trần Bì (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

“Tam Âm Giao, Huyết Hải, Cách Du là 3 huyệt chủ yếu trị về huyết, tuy nhiên có sự khác biệt: Cách Du: trị bệnh huyết ở Tâm, Can, Phế, thiên về chữa huyệt ở nửa phần trên cơ thể, các bệnh xuất huyết mạn tính” . Huyết Hải: trị bệnh huyết ở chi dưới. Tam Âm Giao: trị bệnh huyết ở toàn thân, thường dùng trị phụ nữ huyết có thấp (Du Huyệt Công Năng Biệt Giám).

“Châm huyệt Cách Du quá sâu đã có trường hợp chết người” (Bắc Kinh Trung Y Tạp Chí 4/1955).

Ghi chú

Không châm sâu vì có thể đụng phổi.

Huyệt Chỉ Căn

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Chỉ Căn đó là: Huyệt ở lằn chỉ cuối (căn) ngón tay (chỉ), vì vậy gọi là Chỉ Căn.

Xuất xứ

Châm cứu Du Huyệt Đồ.

Đặc tính

Kỳ Huyệt.

Vị trí huyệt chỉ căn

Ngay giữa lằn chỉ cuối các ngón tay thứ 2, 3, 4 và 5. Hai tay có 8 huyệt.

Chủ trị

Trị nóng sốt, buồn phiền, xuất huyết.

Châm cứu

Châm thẳng 0,1 – 0,2 thốn. Hoặc dùng kim tam lăng châm cho ra máu. Cứu 5 – 10 phút.

Tham khảo

  • “Phàm tay có mụn nhọt, bất kể ở ngón nào, châm ở cuối lóng thứ 3, các mụn độc này đều có thể tiêu” (Trị Liệu Hối Yếu).
  • “Có Kỳ Huyệt, tên là Chỉ Căn, ở giữa lằn chỉ cuối ngón tay thứ 2, 3, 4 và 5, tay bên phải và trái có 8 huyệt” (Trung Quốc Châm cứu Học).
    – “Huyệt này có tên là Tứ Hoành Văn hoặc Hạ Tứ Phùng” (Tiểu Nhi Thôi Nã Phương Mạch Hoạt Anh Bí Chỉ Toàn Thư).

Ghi chú

Chỉ Căn 2 (dưới ngón thứ 3) còn gọi là huyệt Khẩu Sang, dùng trị miệng có mụn nhọt lở loét.

Huyệt Chương Môn

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Chương Môn đó là: Chương = chướng ngại; Môn = khai thông. Huyệt là hội của Tạng, là cửa cho khí của 5 tạng xuất nhập, vì vậy gọi là Chương Môn (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Lặc Liêu, Quý Lặc, Trường Bình.

Xuất xứ

Sách Mạch Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 13 của kinh Can.
  • Huyệt Hội của Tạng.
  • Huyệt Mộ của kinh Tỳ.
  • Huyệt chẩn đoán bệnh ở Thái Âm [Phế + Tỳ] (Manaka).

Vị trí huyệt chương môn

Ở đầu xương sườn tự do thứ 11.

Vị trí huyệt chương môn

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ chéo to của bụng, cơ chéo bé của bụng, cơ ngang bụng, mạc ngang, đầu xương sườn 11, phúc mạc, bờ dưới gan hoặc lách, đại trường lên hoặc xuống.
  • Thần kinh vận động cơ là 6 dây thần kinh gian sườn dưới cùng và dây thần kinh bụng–sinh dục.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D10.

Tác dụng huyệt chương môn

Hóa tích trệ ở trung tiêu, trợ vận hóa, tán hàn khí ở ngũ tạng.

Chủ trị

Trị vùng hông sườn đau, tiêu hóa kém, tiêu chảy, gan viêm, lách viêm.

Châm cứu huyệt chương môn

Châm thẳng hoặc xiên, sâu 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3–5 tráng. Ôn cứu 5–10 phút.

Phối hợp huyệt chương môn

1. Phối Nhiên Cốc (Th 2) trị thạch thủy (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Chi Câu (Ttu.6) + Uyên Dịch (Đ 22) trị mã đao, mụn nhọt (Giáp Ất Kinh).

3. Phối Dương Giao (Đ 35) + Thạch Môn (Nh 5) trị bôn đồn, khí nghịch lên (Thiên Kim Phương).

4. Phối Cách Du (Bq 17) + Thượng Quản (Nh 13) trị nôn ra thức ăn (Bị Cấp Thiên Kim Phương).

5. Phối Thứ Liêu (Bq 32) trị eo lưng đau không xoay trở được (Châm cứu Tụ Anh).

6. Phối Chiếu Hải (Th 6) + Thái Bạch (Ty 3) trị táo bón (Châm cứu Đại Thành).

7. Phối Thái Bạch (Ty 3) trị táo bón (Châm cứu Đại Thành).

8. Phối Chi Câu (Ttu.6) + Dương Lăng Tuyền (Đ 34) + Ủy Trung (Bq 40) trị thương hàn mà hông sườn đau (Châm cứu Đại Thành).

9. Phối Cách Du (Bq 17) + Đại Đôn (C 1) + Liệt Khuyết (P 7) + Tam Tiêu Du (Bq 22) + Thận Du (Bq 23) + Tỳ Du (Bq 20) trị tiểu ra máu (Loại Kinh Đồ Dực).

10. Phối Trung Quản (Nh 12) trị bỉ khí lâu ngày không tiêu ở trẻ nhỏ (Vệ Sinh Bảo Giám).

 

11. Phối Chi Câu (Ttu.6) + Dương Lăng Tuyền (Đ 34) + Thực Độc ((Ty 17) trị hông sườn đau (Châm cứu Học Thượng Hải).

12. Phối Thiên Xu (Vi 25) trị nuốt chua (Châm cứu Học Thượng Hải).

13. Phối Quan Nguyên (Nh 4) + Thận Du (Bq 23) + Thiên Xu (Vi 25) trị kiết lỵ (Châm cứu Học Thượng Hải).

14. Phối Bỉ Căn + Kỳ Môn (C 14) + Vị Du (Bq 19) trị giun móc, gan và lách sưng to (Châm cứu Học Thượng Hải).

15. Phối Tỳ Du (Bq 20) + Thiên Xu (Vi 25) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị ruột viêm mạn (Châm cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

“Nếu Khí tích ở vùng ngực và bụng gây đầy trướng, hơi thở suyễn, khí nghịch lên trên, nên châm tả các huyệt Đại Nghênh, Thiên Đột, Hầu Trung (Liêm Tuyền)… và huyệt nằm bên dưới sườn cụt 1 thốn là huyệt Chương Môn” (Linh Khu 59, 8).

“Tả Chương Môn có tác dụng sơ Can, hòa Đởm; Bổ Chương Môn có tác dụng kiện Tỳ, ích Vị; Phối hợp với cứu ngải có tác dụng kiện Tỳ thổ” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

“Chương môn là cửa ngõ nơi khí của ngũ tạng và các kinh giao nhau, ra vào, vì vậy gọi là Chương Môn” (Hội Nguyên).

Ghi chú

  • Không châm sâu vì có thể vào gan (bên phải) và lách (bên trái).
  • Người có bệnh huyết áp cao, bấm vào huyệt Chương Môn và Kinh Môn thường thấy đau (Châm cứu Học Từ Điển).

Huyệt Chính Dinh

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Chính Dinh đó là: Chính = thẳng. Dinh = gặp nhau. Huyệt ở thẳng ngay chỗ gặp nhau của kinh túc Thiếu dương Đởm kinh và mạch Dương Duy, vì vậy, gọi là Chính Dinh (Trung Y Cương Mục).

Huyệt ở phía sau huyệt Mục Song 1 thốn, là nơi hội của kinh túc Thiếu dương với mạch Dương duy. Huyệt ở ngay trên đỉnh, nơi khí của hai kinh mạch trên kết lại, vì vậy gọi là Chính dinh” (Kinh Huyệt Thích Nghĩa Hội Giải).

Tên gọi khác

Chánh Dinh, Chánh Doanh, Chính Doanh.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 17 của kinh Đởm.
  • Huyệt hội với Dương Duy Mạch.

Vị trí huyệt chính dinh

Ở trên đường nối huyệt Đầu Lâm Khấp và Phong Trì, sau huyệt Mục Song 1 thốn.

Vị trí huyệt chính dinh

Giải phẫu

  • Dưới da là cân sọ, xương đỉnh sọ.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

Tác dụng

Thanh nhiệt, tả Đởm, thư cân, hoạt lạc.

Chủ trị

Trị đầu đau, mắt đau, răng đau, chóng mặt kèm theo nôn.

Châm cứu

Châm xiên 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.

Ghi chú

Khi châm cứu không được châm thẳng gây tổn thương hoặc không cứu thành sẹo vì có thể làm cho mắt mờ dần, cơ thể suy yếu (Thánh Tế Tổng Lục).

Huyệt Chí Âm

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Chí Âm đó là: Chí = cuối cùng, tột đỉnh. Âm = đường kinh âm. Đường kinh túc Thái dương Bàng Quang nối với Túc Thiếu âm Thận, huyệt Chí Âm là huyệt cuối cùng của kinh Bàng Quang, vì vậy gọi là Chí Âm (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Chỉ Tỉnh, Ngoại Chí Âm.

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 67 của kinh Bàng quang.
  • Huyệt Tỉnh, thuộc hành Kim.
  • Huyệt Bổ của kinh Bàng Quang.

Vị trí huyệt chí âm

Ở bờ ngoài ngón út, cách góc chân móng 0,2 thốn, trên đường tiếp giáp da gan chân – mu chân.

Vị trí huyệt chí âm

Giải phẫu

  • Dưới da là xương đốt 3 ngón chân thứ 5.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S1.

Tác dụng huyệt chí âm

Sơ phong ở đỉnh sọ, tuyên khí cơ hạ tiêu, hạ điều thai sản.

Chủ trị

Trị ngón chân thứ 5 đau, đầu đau, nghẹt mũi, mũi chảy máu, thai bị lệch (cứu).

Châm cứu huyệt chí âm

Châm xiên lên trên sâu 0,1 – 0,2 thốn, hoặc châm nặn ra ít máu. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt chí âm

1. Phối Khúc Tuyền (C 8) + Trung Cực (Nh 3) trị tinh thoát (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Bá Hội (Đc 20) + Lạc Khước (Bq 8) + Mục Song (Đ 16) + Thân Mạch (Bq 62) trị não hôn, mắt đỏ, chóng mặt (Châm cứu Đại Thành).

3. Phối Dương Phụ (Đ 38) + Hoàn Khiêu (Đ 30) + Thái Bạch (Ty 3) trị thắt lưng đau, hông sườn đau (Châm cứu Đại Thành).

4. Phối Cách Du (Bq 17) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Thái Xung (C 3) + Trung Phong (C 5) trị mộng tinh, di tinh (Châm cứu Đại Thành).

5. Phối Ốc Ế (Vi 15) trị mụn nhọt đau nhức (Bách Chứng Phú).

6. Phối Lãi Câu (C 5) + Lậu Cốc (Ty 7) + Thừa Phò (Bq 36) + Trung Cực (Nh 3) trị tiểu tiện không thông, thất tinh (Bị Cấp Cứu Pháp).

7. Phối Thái Dương + Liệt Khuyết (P 7) trị nửa đầu đau (Châm cứu Học Thượng Hải).

8. Phối Phong Trì (Đ 20) + Thái Dương trị đỉnh đầu đau, cứng gáy (Châm cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

“Chứng khóc nghẹn là do Âm khí thịnh mà Dương khí hư, Âm khí nhanh mà Dương khí chậm, Âm khí thịnh mà Dương khí tuyệt nên châm bổ kinh Túc Thái Dương (Chí Âm) và tả Túc Thiếu Âm” (Linh Khu 28, 11).

“Thân thể hơi đau, châm Chí Âm” (Tố Vấn 36,31).

“Tà khí nhập ở Lạc Túc Thái Dương, khiến nửa bên đầu cổ đều đau, châm huyệt tại chân góc móng ngón út (huyệt Chí Âm), nếu bệnh bên phải thì châm bên trái, và ngược lại” (Tố Vấn 63,11).

“Huyệt Chí Âm chủ về chảy nước mũi trong, thắt lưng đau, hông sườn đau” (Thiên Kim Phương).

“Các chứng thuộc về mặt, mắt: thủ huyệt Chí Âm” (Trửu Hậu Phương).

“Sinh ngược, tay ra trước: cứu đầu ngón chân út bên phải 3 tráng liền sinh ngay” (Châm cứu Đại Thành).

“Kinh Bàng quang bị hư, bổ huyệt Chí Âm” (Châm cứu Đại Thành).

“Thai tử khom không xuống được: dùng kim tam lăng châm Chí Âm ra máu; trường hợp thai ngang sẽ chuyển ngay lại” (Loại Kinh Đồ Dực).
– “Chí Âm và Túc Tam Lý có tác dụng thúc bào thai” (Tạp Bệnh Huyệt Pháp Ca).

 

“Ông Lưu Hà Gian cho rằng châm cứu trị mụn nhọt phải phân vị trí kinh lạc, khí huyết nhiều hoặc ít, du huyệt ở gần hoặc xa. Mụn nhọt ở phát ra từ vùng lưng, nên theo 5 huyệt ở kinh Thái dương, chọn dùng: Chí Âm, Côn Lôn, Thông Cốc, Thúc Cốt, Ủy Trung” (Ngoại Khoa Lý Lệ).

“Chí Âm phối với Tam Âm Giao (Ty 6). Chí Âm là Tỉnh huyệt của kinh túc Thái Dương Bàng Quang. Tỉnh huyệt là nơi khí đi ra như giòng nước từ nguồn chảy ra. Bàng Quang và Thận có quan hệ Biểu Lý, nay châm ở Chí Âm là để điều khí ở hạ tiêu, trục ứ khí ra rồi sinh khí mới.

Tam Âm Giao là huyệt giao hội của 3 kinh âm ở chân, cũng là nơi then chốt của 3 kinh âm. Phối Chí Âm với Tam Âm Giao có thể có tác dụng lý khí, điều huyết, tuyên thông hạ tiêu, ích âm khí để âm khí đi xuống. Phó Thanh Chủ viết: Sinh khó là do huyết hư hoặc Sinh khó là do khí nghịch. Khí nghịch mà không được điều lý, huyết hư mà không được bổ ích thì thai dĩ nhiên sẽ bị trụy” (Phối huyệt Khái Luận Giảng Nghĩa).

Huyệt Chí Thất

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Chí Thất đó là: Chí = Nơi để tâm trí vào, chủ về ý chí. Thất = căn phòng nhỏ. Huyệt ở ngang với Thận (Thận Du), theo YHCT, Thận chủ Ý Chí, vì vậy gọi là Chí Thất, theo YHCT Thận tàng Tinh vì vậy huyệt này cũng được gọi là Tinh Cung (nhà chứa tinh).

Tên gọi khác

Chí Đường, Tinh Cung.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 52 của kinh Bàng Quang.

Vị trí huyệt chí thất

Dưới gai sống thắt lưng 2, ngang ra 3 thốn, cách Thận Du 1,5 thốn.

Vị trí huyệt chí thất

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ lưng to, cơ răng cưa bé sau – dưới, cơ chậu sườn – thắt lưng, cân lưng – thắt lưng, cơ vuông thắt lưng, niệu quản.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh đám rối cánh tay, nhánh của dây sống thắt lưng 2.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D12.

Tác dụng huyệt chí thất

Bổ Thận, ích tinh, lợi tiểu, thẩm thấp.

Chủ trị

Trị lưng và vùng thắt lưng cứng đau, tiểu tiện rối loạn, Thận viêm, suy nhược sinh dục, liệt dương, di mộng tinh, phù thũng.

Châm cứu huyệt chí thất

Châm thẳng 0,5 – 0,8 thốn. Khi trị vùng lưng bị tổn thương hoặc thận bị sa xuống thì châm xiên hướng về huyệt Thận Du. Cứu 5 – 7 tráng. Ôn cứu 10 – 20 phút.

Phối hợp huyệt chí thất

1. Phối Kinh Môn (Đ 25) trị lưng đau (Thiên Kim Phương).

2. Phối Bào Hoang (Bq 53) trị tử cung sa xuống, âm đạo sưng đau (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Cao Hoang (Bq 43) + Thận Du (Bq 23) trị di mộng tinh (Châm cứu Học Thượng Hải).

4. Phối Mệnh Môn (Đc 4) + Thận Du (Bq 23) + ủy Trung (Bq 40) trị thắt lưng đau (Châm cứu Học Thượng Hải).

5. Phối Tam Âm Giao (Ty 6) + Thận Du (Bq 23) trị Thận đau quặn (bão thận) (Châm cứu Học Thượng Hải).

6. Phối Bàng Quang Du (Bq 28) + Thái Khê (Th 3) trị Thận bị sa xuống (Châm cứu Học Thượng Hải).

7. Phối Ân Môn (Bq 34) + Quan Nguyên Du (Bq 26) trị tổ chức mềm ở vùng lưng bị tổn thương (Châm cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

“Thắt lưng cột sống đau, hạ sườn đầy tức, bụng dưới co cứng: dùng Chí thất làm chính” (Giáp Ất Kinh).

“Tiểu gắt, thất tinh: chọn Chí Thất” (Bị Cấp Cứu Pháp).

“Những người Thận khí suy yếu, ấn vào huyệt này có cảm giác đau tức nhưng dễ chịu” (Châm cứu Chân Tuỷ).

Ghi chú

Không châm quá sâu.

Huyệt Chí Dương

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Chí Dương đó là Huyệt ở dưới đốt sống lưng 7, ngang với huyệt Cách Du, bên trong tương ứng với hoành cách mô. Từ hoành cách mô trở lên là dương trong dương. Đốc mạch thuộc dương, tự đi lên đi xuống, đến huyệt này thì đạt được dương trong dương, vì vậy gọi là Chí Dương (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Phế Để.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 9 của mạch Đốc.
  • 1 trong 4 huyệt hội của khí Âm và Dương (Quan Nguyên (Nh 4), Thiên Đột (Nh 22), Trung Quản (Nh 12) và Chí Dương (Đc 9) (Tố Vấn 21).

Vị trí huyệt chí dương

Chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 7 hoặc tại điểm gặp nhau của đường nối 2 đầu mỏm xương bả vai và đường dọc giữa chính cột sống.

Vị trí huyệt chí dương

Giải phẫu

  • Dưới da là gân cơ thang, cân ngực – thắt lưng của cơ lưng to, cơ gai dài của lưng, cơ ngang – gai, dây chằng trên gai, dây chằng gian gai, dây chằng vàng, ống sống.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh sọ não số XI, nhánh đám rối cổ sâu và các nhánh của dây thần kinh sống.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D8.

Tác dụng huyệt chí dương

Lý khí cơ, hóa thấp nhiệt, làm thư giãn vùng ngực, cách mô.

Chủ trị

Trị lưng đau, vàng da, bụng sôi, không muốn ăn, ho suyễn, ngực đau, túi mật viêm, gan viêm, màng ngực viêm.

Châm cứu huyệt chí dương

Châm chếch lên, luồn dưới mỏm gai, hướng vào khoảng gian đốt sống lưng 7 – 8, sâu 0,3 – 0,8 thốn. Cứu 10 – 15 phút.

Phối hợp huyệt chí dương

1. Phối Bách Lao + Công Tôn (Ty 3) + Trung Quản (Nh 12) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị hoàng đản mà tay chân đều sưng, mồ hôi ra vàng cả áo (Châm cứu Đại Thành).

2. Phối Công Tôn (Ty 3) + Đởm Du (Bq 19) + Thần Môn (Tm.7) + Tiểu Trường Du (Bq 27) + Ủy Trung (Bq 40) + Uyển Cốt (Ttr 4) trị tửu đản, cả người và mắt đều vàng, tâm thống, mặt đỏ, tiểu không thông (Châm cứu Tập Thành).

3. Phối Công Tôn (Ty 3) + Tỳ Du (Bq 20) + Vị Du (Bq 21) trị hoàng đản (Thần Cứu Kinh Luân).

4. Phối Cao Hoang (Bq 43) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Liệt Khuyết (P 7) + Linh Đài (Đc 10) + Phế Du (Bq 13) + Thiên Đột (Nh 22) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị ho do hàn (Thần Cứu Kinh Luân).

5. Phối Nội Quan (Tb 6) + Tâm Du (Bq 15) trị nhịp tim không đều (Châm cứu Học Giản Biên).

6. Phối Can Du (Bq 18) + Dương Lăng Tuyền (Đ 34) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Tỳ Du (Bq 20) trị gan viêm do truyền nhiễm (Châm cứu Học Thượng Hải).

7. Phối Nội Quan (Tb 6) trị nhịp tim không đều (Châm cứu Học Thượng Hải).

8. Phối Chí Dương (Đc 10) xuyên Đởm Du (Bq 19) trị giun chui ống mật (Châm cứu Học Thượng Hải).

9. Phối Chi Câu (Ttu.6) + Dương Lăng Tuyền (Đ 36) trị da sần sùi [ngưu bì tiễn] (Châm cứu Học Thượng Hải).

10. Phối Đởm Du (Bq 19) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Trung Quản (Nh 12) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Tỳ Du (Bq 20) trị tử cung sa (Tứ Bản Giáo Tài Châm cứu Học).

11. Phối Đại Chùy (Đc 14) + Hậu Khê (Ttr 3) trị sốt rét (Thực Dụng Châm cứu Học).

Tham khảo

“Chí Dương cũng trị bệnh hoàng đản, trước bổ sau tả, hiệu quả rõ ràng” (Ngọc Long Ca).

“Sốt rét lâu ngày, cơn lúc phát lúc khỏi: châm Chí Dương cho ra máu…” (Thực Dụng Châm cứu Học).