Ý nghĩa tên gọi Huyệt Cực Tuyền đó là: Cực: nơi tận cùng. Tuyền = dòng nước chảy. Tâm chủ huyết mạch, giống như dòng nước chảy; Huyệt ở chỗ cao nhất (cực) của kinh Tâm, vì vậy gọi là Cực Tuyền (Trung Y Cương Mục).
Xuất xứ
Giáp Ất Kinh.
Đặc tính
Huyệt thứ 1 của kinh Tâm.
Vị trí huyệt cực tuyền
Chỗ lõm ở giữa hố nách, khe giữa động mạch nách, sau gân cơ nhị đầu và gân cơ quạ cánh tay.
Giải phẫu
Dưới da là khe giữa động mạch nách và mặt sau gân cơ quạ cánh tay, gân cơ 2 đầu (phần ngắn), trước nữa là mặt sau cơ ngực to, ở trên là đầu trên xương cánh tay.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh cơ–da cánh tay và thần kinh ngực to của đám rối cánh tay.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D3.
Tác dụng huyệt cực tuyền
Lý khí, khoan hung, thông kinh, hoạt lạc.
Chủ trị
Trị cánh tay đau, chi trên liệt, khớp vai viêm, quanh khớp vai viêm, tim đau thắt.
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Cự Khuyết đó là: Huyệt cự khuyết ở chỗ lõm (khuyết) rất sâu (cự) của chấn thủy, vì vậy gọi là Cự Khuyết.
Tên gọi khác huyệt cự khuyết
Cự Quyết.
Xuất xứ
Thiên ‘Kinh Mạch’ (Linh Khu 10).
Đặc tính
Huyệt thứ 14 của mạch Nhâm.
Huyệt Mộ của Tâm.
Là nơi khí của Tâm hợp với mạch Nhâm.
Là huyệt quan trọng đối với những người bị ngất, phụ nữ có thai mà thai nằm lệch vị trí, thai dồn lên cao làm ép tim…
Vị trí huyệt cự khuyết
Rốn thẳng lên 6 thốn, dưới huyệt Cưu Vĩ 1 thốn.
Giải phẫu
Huyệt ở trên đường trắng, sau đường trắng là mạc ngang, phúc mạc, sau thành bụng là thùy gan trái.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D6.
Tác dụng huyệt cự khuyết
Hóa thấp trệ ở trung tiêu, thanh tâm, định thần, điều khí, lý khí, thông ở bên trong, hòa Vị, lợi cách.
Chủ trị
Trị bụng đau, nấc, nôn mửa, ợ chua, giữa ngực đau, điên cuồng, tim đập, kinh giật, hay quên.
Châm cứu huyệt cự khuyết
Châm thẳng, sâu 0,5 – 2 thốn. Cứu 5 – 45 phút.
Phối hợp huyệt
1. Phối Trúc Tân (Th 9) trị nói sảng (Thiên Kim Phương).
2. Phối Tâm Du (Bq 15) trị bồn chồn trong ngực (Tư Sinh Kinh).
3. Phối Thượng Quản (Nh 13) trị bụng trên sình trướng (Tư Sinh Kinh).
4. Phối Gian Sử (Tb 5)) trị phiền muộn (Tư Sinh Kinh).
5. Phối Đàn Trung (Nh 17) trị nôn mửa (Tư Sinh Kinh).
6. Phối Tâm Du (Bq 15) + Thiên Tỉnh (Ttu.10) trị hồi hộp (Châm cứu Đại Thành).
7. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Thương Khâu (Ty 5) trị nôn mửa, muốn nôn (Châm cứu Đại Thành).
8. Phối Nội Quan (Tb 6) + Tâm Du (Bq 15) trị tim đau, hồi hộp (Châm cứu Học Giản Biên).
9. Phối Tam Âm Giao (Ty 6) +Thần Môn (Tm.7) trị ngực khô ráo (Trung Quốc Châm cứu Học Khái Yếu).
10. Phối Âm Đô (Th 19) + Đại Cự (Ty 27) + Trung Quản (Nh 12) trị tim hồi hộp (Châm cứu Học Thượng Hải).
11. Phối Khích Môn (Tb 5) + Tâm Du (Bq 15) + Thông Lý (Tm.5) trị tim đau thắt (Châm cứu Học Thượng Hải).
12. Phối Phong Trì (Đ 20) thấu Phong Trì + Nội Quan (Tb 6) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị tâm thần phân liệt (Châm cứu Học Thượng Hải).
13. Phối Đại Chùy (Đc 14) + Nhân Trung (Đc 26) + Nội Quan (Tb 6) + Yêu Kỳ trị động kinh (Châm cứu Học Thượng Hải).
14. Phối Khích Môn (Tb 4) + Tâm Du (Bq 15) + Thông Lý (Tm.5) trị vùng tim đau thắt (Châm cứu Học Việt Nam).
Tham khảo
“Phong cuồng: cứu Cự Khuyết 20-30 tráng, Tâm Du 2 bên, mỗi bên 5 tráng” (Biển Thước Tâm Thư).
“Dùng X.quang để quan sát khi châm các huyệt Cự Khuyết (Nh 14), Đàn Trung (Nh 17), Thiên Đột (Nh 22), Hợp cốc (Đtr 4) thấy thực quản nở to và nhu động thực quản tăng mạnh” (Viện Khoa Học Y Học Trung Quốc).
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Cầu Hậu đó là: Cầu = nhãn cầu. Hậu = phía sau. Huyệt châm vào phía sau nhãn cầu để trị những bệnh về mắt, vì vậy, gọi là huyệt Cầu Hậu.
Xuất xứ
Châm cứu Kinh Ngoại Kỳ Huyệt Đồ Phổ.
Đặc tính
Kỳ Huyệt.
Vị trí huyệt cầu hậu
Bệnh nhân nhắm mắt, nhìn thẳng, bờ dưới phía ngoài tròng mắt, huyệt ở chỗ giao tiếp của 3/4 trong và 1/4 ngoài.
Chủ trị
Trị cận thị, thần kinh thị giác viêm, thần kinh thị giác teo, mắt lác, thủy tinh thể đục, mắt mờ.
Châm cứu huyệt cầu hậu
Bảo bệnh nhân mắt nhìn thẳng, mũi kim hơi hướng lên phía trên, chỗ thần kinh thị giác, sâu 1 – 2 thốn.
Phối hợp huyệt
1. Phối Dưỡng Lão (Ttr 6) + Hợp Cốc (Đtr 4) + Kiện Minh 4 + Phong Trì (Đ 20) + Quang Minh (Đ 37) + Tình Minh (Bq 1) trị thần kinh thị giác viêm (Châm cứu Học Thượng Hải).
2. Phối Thần Môn (Tm.7) trị mắt mờ (Châm cứu Học Thượng Hải).
3. Phối Can Du (Bq 18) + Ế Minh + Hợp Cốc (Đtr 4) + Thái Dương + Tình Minh (Bq 1) trị giác mạc đục (Châm cứu Học Thượng Hải).
Ghi chú
Huyệt này châm vào mạch máu rất dễ gây ra xuất huyết bên trong, vì vậy, khi rút kim ra, nên ép mạnh bông vào một lát để đề phòng chảy máu.
Nếu có xuất huyết thì quanh vùng mắt sẽ bị tím, không ảnh hưởng gì đến thị lực, chừng một tuần lễ các vết đó sẽ tiêu hết.
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Cấp Mạch đó là: Huyệt nằm ở vùng động mạch bẹn, sờ vào thấy mạch đập nhanh (cấp), vì vậy gọi là Cấp Mạch (Trung Y Cương Mục).
“Huyệt ở cách hai bên bộ phận sinh dục ngoài 2,5 thốn, đường kinh đi ở bụng dưới lan đến âm hoàn, khi hàn lạnh thì sinh đau, mạch chạy rất nhanh. Huyệt ở chỗ này, vì thế gọi là Cấp mạch” (Kinh Huyệt Thích Nghĩa Hội Biên).
Xuất xứ
Thiên ‘Khí Phủ Luận’ (Tố Vấn 59).
Đặc tính
Huyệt thứ 12 của kinh Can.
Vị trí huyệt cấp mạch
Ở bờ trên xương mu 1 thốn, đo ngang ra 2,5 thốn nằm trên nếp lằn của bẹn, dưới cung đùi.
Giải phẫu
Dưới da là cung đùi Fallope, khe cơ lược và cơ khép nhỡ, cơ khép bé và cơ bịt.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh bịt.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L 2.
Tác dụng huyệt cấp mạch
Thông kinh, tán hàn.
Chủ trị
Trị bụng dưới đau, mặt trong đùi đau, dương vật đau, tử cung sa.
1. Phối Đại Đôn (C 1) + Quan Nguyên (Nh 4) trị dịch hoàn viêm (Châm cứu Học Thượng Hải).
2. Phối Trung Đô (C 6) + Khúc Tuyền (C 8) + Tam Âm Giao (Ty 6) trị âm hộ hoặc dương vật đau (Châm cứu Học Việt Nam).
Tham khảo
Khi chú giải thiên Khí Phủ Luận (Tố Vấn 59), Vương Băng viết: “Cấp Mạch, Quyết Âm Cấp mạch là một, nó ở trong chùm lông phía trên cơ quan sinh dục đo vào 2,5 thốn. Ấn vào đó thấy cứng, ấn mạnh vào thì đau cả trên lẫn dưới. Nếu trúng hàn phía bên trái thì đau lan đến bụng dưới. Hai mạch này đều là đại lạc của Quyết Âm, thông hành ở trong đó, vì vậy, gọi là Quyết Âm Cấp Mạch, tức là hệ thống dịch hoàn, có thể cứu mà không được châm. Bệnh sán khí, bụng dưới đau: có thể cứu”.
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Cường Gian đó là: Cường = ngạnh cứng; Gian chỉ vùng ở giữa. Cường gian ở giữa đường nối đỉnh đầu và chẩm, được coi như gian, chỗ có xương ngạnh cứng. Huyệt lại có tác dụng trị đỉnh đầu đau mạnh (cường), vì vậy gọi là Cường Gian (Trung Y Cương Mục).
Tên gọi khác
Đại Vũ.
Xuất xứ
Giáp Ất Kinh.
Đặc tính
Huyệt thứ 18 của mạch Đốc.
Vị trí huyệt cường gian
Giữa đoạn nối huyệt Phong Phủ (dưới chẩm) và huyệt Bá Hội (đỉnh giữa đầu).
Giải phẫu
Dưới da là cân sọ, dưới cân là xương sọ.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3.
Tác dụng huyệt cường gian
Bình Can, tức phong, thư cân, hoạt lạc.
Chủ trị
Trị đầu đau, gáy cứng, điên cuồng.
Châm cứu
Châm luồn kim dưới da sâu 0,2 – 1 thốn. Ôn cứu 5 – 10 phút.
Phối hợp huyệt
1. Phối Bá Hội (Đc 20) + Thừa Quang (Bq 6) trị bứt rứt, khó chịu (Tư Sinh Kinh).
2. Phối Phong Long (Vi 40) trị đầu đau, đầu khó cử động (Bách Chứng Phú).
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Cưu Vĩ đó là: Đỉnh xương ức giống như đuôi con chim ban (cưu), huyệt ở tại vị trí này, vì vậy gọi là huyệt Cưu Vĩ (Trung Y Cương Mục).
Tên gọi khác
Hạt Cán, Vĩ Ế.
Xuất xứ
Thiên ‘Cửu Châm Thập Nhị Nguyên’ (Linh Khu 1).
Đặc tính
Huyệt thứ 15 của mạch Nhâm.
Huyệt Lạc nối với mạch Đốc.
Vị trí huyệt cưu vĩ
Ở sát đầu mũi ức, chỗ đầu trên của đường trắng, dưới mũi ức 0,5 thốn.
Giải phẫu
Huyệt ở sát đầu mũi ức, chỗ đầu trên của đường trắng. Sau thành bụng là thùy gan trái.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D6.
Tác dụng huyệt cưu vĩ
Định thần, làm giãn lồng ngực.
Chủ trị
Trị bụng trên đau, ngực đau tức, nấc, khó thở, động kinh, cuồng, tâm thần, suyễn.
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Cư Liêu đó là: Cư: ở tại, ở đây có nghĩa là ngồi xổm. Liêu = khe xương. Huyệt ở chỗ lõm (Khi ngồi xổm ở bắp đùi sẽ tạo thành một điểm lõm), vì vậy gọi là Cư liêu (Trung Y Cương Mục).
Tên gọi khác
Cư Giao.
Xuất xứ
Giáp Ất Kinh.
Đặc tính
Huyệt thứ 29 của kinh Đởm.
Huyệt hội với Dương Kiều Mạch.
Vị trí huyệt cư liêu
Ở giữa đường nối gai chậu trước trên với điểm cao nhất của mấu chuyển lớn xương đùi, nơi cơ mông lớn và cơ mông bé.
Giải phẫu
Dưới da là cơ mông nhỡ, cơ mông bé.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh dây thần kinh mông trên.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L1 hoặc L2.
Tác dụng huyệt cư liêu
Cường yêu, ích Thận, thư cân, hoạt lạc.
Chủ trị
Trị khớp háng và tổ chức mềm chung quanh viêm, chi dưới đau, thần kinh tọa đau.
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Cơ Môn đó là: Ngồi thõng 2 chân, giống hình cái cơ để hốt rác. Huyệt ở vùng đùi, giống hình cái ky (cơ) vì vậy gọi là Cơ Môn (Trung Y Cương Mục).
Xuất xứ
Giáp Ất Kinh.
Đặc tính
Huyệt thứ 11 của kinh Tỳ.
Vị trí huyệt cơ môn
Ở chỗ lõm tạo nên bởi bờ ngoài cơ may, bờ trong cơ thẳng trước đùi và cơ rộng trong. Ngồi ngay, từ đầu gối đo lên 8 thốn, cách Huyết Hải 6 thốn, nơi có động mạch nhảy.
Giải phẫu
Dưới da là khe cơ may và cơ rộng trong, gần bờ trong cơ thẳng, trước đùi, cơ rộng giữa xương đùi.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh đùi.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L3.
Tác dụng huyệt cơ môn
Tuyên thông hạ tiêu.
Chủ trị
Trị bụng dưới đau, tuyến hạch bẹn viêm, tiểu không tự chủ, niệu đạo viêm.
1. Phối Bàng Quang Du (Bq 28) + Đại Đôn (C 1) + Thái Xung (C 3) + Thần Môn (Tm.7) + Thông Lý (Tm.5) + Ủy Trung (Bq 40) trị tiểu nhiều (Tư Sinh Kinh).
2. Phối Hành Gian (C 2) + Nhiên Cốc (Th 2) trị ngứa niệu đạo (Châm cứu Học Thượng Hải).
3. Phối Hợp Dương (Bq 55) + Tam Âm Giao (Ty 6) trị tử cung viêm (Châm cứu Học Thượng Hải).
Ghi chú
Không châm sâu vì bên dưới có động mạch.
Nếu ngộ châm làm cho chân vận động khó khăn, không được tự ý hoặc đại tiện bí, nên châm huyệt Phúc Ai (Ty 16) để giải cứu. Châm sâu 1,5 thốn, lưu kim khoảng nửa giờ, sau đó vê kim qua bên trái 9 lần, bên phải 6 lần rồi rút kim ra (Danh Từ Huyệt Vị Châm cứu).
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Công Tôn đó là: Người xưa cho rằng chư hầu là công tôn. Tỳ là nơi nối kết và phân chia các mạch, vì vậy gọi là Công Tôn (Trung Y Cương Mục).
Tỳ ở trung ương, rót ra 4 bên. có vua ở trung ương, ban phát lệnh ra 4 phương cho quần thần (công tôn), vì vậy gọi là Công Tôn (Trung Y Tạp Chí số 11, 1962).
Xuất xứ
Thiên ‘Kinh Mạch’ (Linh Khu 10).
Đặc tính
Huyệt thứ 4 của kinh Tỳ.
Huyệt Lạc.
Huyệt giao hội với Mạch Xung (bát mạch giao hội)
Huyệt đặc biệt để châm trong những bệnh của Vị: nôn mửa liên tục và bụng đau.
Vị trí huyệt công tôn
Ở chỗ lõm, nơi tiếp nối của thân và đầu sau xương bàn chân 1. Trên đường tiếp giáp da gan chân – mu chân, ở bờ trong bàn chân. Từ đỉnh cao nhất của xương mu bàn chân kéo xuống ngay dưới lõm xương.
Giải phẫu
Dưới da là cơ dạng ngón chân cái, cơ gấp ngắn ngón chân cái, gân cơ gấp dài ngón chân cái, mặt dưới đầu xương bàn chân 1.
Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây chầy sau.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.
Tác dụng huyệt công tôn
Ích Tỳ Vị, lý khí cơ, hòa Mạch Xung, điều huyết hải.
Chủ trị
Trị gan bàn chân nóng hoặc đau, dạ dày đau do rối loạn thần kinh, ruột viêm.
1. Phối Chiên Trung (Nh 17) + Phong Long (Vi 40) + Trung Khôi trị nôn mửa đờm dãi (Châm cứu Đại Toàn).
2. Phối Hạ Quản (Nh 10) + Thiên Xu (Vi 25) trị lỵ cấp hậu trọng (Châm cứu Đại Toàn).
3. Phối Giải Khê (Vi 41) + Trung Quản (Nh 12) + Tam Lý [Túc] (Vi 36) trị dạ dầy đau (Châm cứu Đại Toàn).
4. Phối Chi Câu (Ttu.6) + Chương Môn (C 13) + Dương Lăng Tuyền (Đ 34) trị hạ sườn đau (Châm cứu Đại Toàn).
5. Phối Lệ Đoài (Vi 45) + Nội Đình (Vi 44) trị sốt rét lâu ngày không ăn được (Châm cứu Đại Thành).
6. Phối Xung Dương (Vi 42) + Túc Tam Lý (Vi 36) [cứu] trị cước khí (Châm cứu Đại Thành).
7. Phối Bách Lao + Chí Dương (Đc 10) + Trung Quản (Nh 120 + Túc Tam Lý (Vi 36) + Uyển Cốt (Ttr 4) trị hoàng đản mà tay chân đều sưng, mồ hôi ra vàng cả áo (Châm cứu Đại Thành).
8. Phối Thân Mạch (Bq 62) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Tuyệt Cốt (Đ 39) trị chân yếu không có sức (Châm cứu Đại Thành).
9. Phối Nội Quan (Tb 6) trị bụng đau (Tịch Hoằng Phú).
10. Phối Chí Dương (Đc 10) + Tỳ Du (Bq 20) + Vị Du (Bq 19) trị hoàng đản (Thần Cứu Kinh Luân).
11. Phối Nội Đình (Vi 44) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị Tỳ hư, bụng trướng (Thần Cứu Kinh Luân).
12. Phối Chí Dương (Đc 10) + Đởm Du (Bq 19) + Thần Môn (Tm.7) + Tiểu Trường Du (Bq 27) + Ủy Trung (Bq 40) + Uyển Cốt (Ttr 4) trị tửu đản, cả người đều vàng (Châm cứu Tập Thành).
13. Phối Nội Quan (Tb 6) trị bụng đau (Tạp Bệnh Huyệt Pháp Ca).
14. Phối Thúc Cốt (Bq 65) + Bát Phong trị chân tê, chân đau (Trung Quốc Châm cứu Học Khái Yếu).
15. Phối Nội Quan (Tb 6) + Tề Biên Tứ Huyệt trị trường vị viêm cấp, mạn tính (Châm cứu Học Thượng Hải).
16. Phối Dũng Tuyền (Nh1) + Nhiên Cốc (Th 2) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Lương Khâu (Vi 34) trị phong cùi (Châm cứu Học Thượng Hải).
17. Phối Nội Đình (Vi 44) + Nội Quan (Tb 6) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị xuất huyết đường tiêu hóa (Châm cứu Học Thượng Hải).
18. Phối châm xuyên đến Dũng Tuyền (Th 1) trị bụng đau cấp, nôn mửa (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).
19. Phối Túc Tam Lý (Vi 36) + Tứ Phùng có tác dụng tiêu thực, hóa trệ, hòa Vị, giáng nghịch (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).
20. Phối Nội Quan (Tb 6) + Thái Xung (C 3) có tác dụng sơ Can, lý khí, hòa Vị, giáng nghịch (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).
Tham khảo
“Biệt của túc Thái Âm là Công Tôn… bệnh thực thì trong ruột bị đau nhức” (Linh Khu 10, 169)
“Công Tôn trị bụng trướng, tâm thống” (Thần Nông Kinh).
“Hoắc loạn: Công Tôn chủ trị’ (Giáp Ất Kinh).
“Bụng đau trị bằng huyệt Công Tôn là tuyệt diệu” (Tịch Hoằng Phú).
“Bụng đầy, Tâm phiền muộn, ý không vui, sợ người, sợ lửa, sợ ánh sáng, tai nghe có tiếng động ở chỗ khác là trong lòng sợ sệt, chảu máu mũi, môi lệch, giống như bị sốt rét, như muốn bỏ quần áo chạy rông vì trong người nóng, đờm nhiều, khí làm cho ngực và chân đau nhức liên tục: châm huyệt Xung Dương và Công Tôn thì khỏi ngay” (Thập Nhị Kinh Trị Chứng Chủ Khách Nguyên Lạc Quyết).
Ghi chú
Ngất xỉu: dùng ngón tay cái đấm mạnh vào huyệt Công Tôn (Bí Thuật Hồi Sinh của Nhật).