Home Blog Page 117

Huyệt Ủy Trung

Huyệt Ủy Trung nằm ở giữa (trung) nếp gấp nhượng chân (ủy) vì vậy gọi là Ủy Trung (Trung Y Cương Mục).

Tên Khác

Huyết Khích, Khích Trung, Thối Ao, Trung Khích, Ủy Trung Ương.

Xuất Xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc Tính

  • Huyệt thứ 40 của kinh Bàng Quang.
  • Huyệt Hợp của kinh Bàng Quang, thuộc hành Thổ.
  • Huyệt xuất phát kinh Biệt Bàng Quang và Thận.
  • Thuộc nhóm huyệt dùng để tả nhiệt khí ở tứ chi (Vân Môn [P.2], Kiên Ngung [Đtr 15], Ủy Trung [Bq 40], Hoành Cốt [Th.11]) (Theo thiên ‘Tứ Thời Khí’ (Linh Khu 19).

Vị Trí Huyệt Ủy Trung

Ngay giữa lằn chỉ ngang nếp nhượng chân.

Giải Phẫu

Dưới da là chính giữa vùng chám kheo, khe khớp gối. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S2.

Tác Dụng Huyệt Ủy Trung

Thanh huyết, tiết nhiệt, thư cân, thông lạc, khu phong thấp.

Chủ Trị

Trị khớp gối viêm, cơ bắp chân co rút, vùng lưng và thắt lưng đau, thần kinh tọa đau, liệt chi dưới, trúng nắng.

Châm Cứu Huyệt Ủy Trung

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn – khi trị chấn thương cấp ở vùng thắt lưng, dùng kim tam lăng chích nặn ra máu.

Phối Hợp Huyệt Ủy Trung

1. Phối Ủy Dương (Bq 39) trị gân co rút, thân đau (Thiên Kim Phương).

2. Phối Côn Lôn (Bq 60) trị lưng đau lan đến thắt lưng (Thiên Kim Phương).

3. Phối Hành Gian (C 2) + Lâm Khấp (Đ.41) + Thái Xung (Th 3) + Thiếu Hải (Tm.3) + Thông Lý (Tm.5) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị mụn nhọt mọc ở vai, lưng (Châm Cứu Tụ Anh).

4. Phối Ẩn Bạch (Ty 1) trị chảy máu cam không cầm (Thiên Kim Phương).

5. Phối Nhân Trung (Đc.27) trị lưng và đùi đau (Châm Cứu Đại Thành).

6. Phối Tiền Cốc (Ttr 2) trị nước tiểu rối loạn màu (Châm Cứu Đại Thành).

7. Phối Phục Lưu (Th 7) trị thắt lưng và lưng đau thắt (Châm Cứu Đại Thành).

8. Phối Ngư tế (P 10) trị một bên hông sườn đau tê (Châm Cứu Đại Thành).

9. Phối Tam Âm Giao (Ty 6) + Tam Lý (Vi 36) trị gối đau, bắp chân đau (Châm Cứu Đại Thành).

10. Phối Thừa Sơn (Bq 57) + Tam Lý (Vi 36) trị chân đau (Châm Cứu Đại Thành).

 

11. Phối Côn Lôn (Bq 60) + Thận Du (Bq 23) trị thắt lưng đau (Châm Cứu Đại Thành).

12. Phối Bạch Hoàn Du (Bq 30) + Thái Khê (Th 3) trị lưng đau do Thận hư (Châm Cứu Đại Thành).

13. Phối Bá Lao + Đại Lăng (Tb.7) + Thủy Phân (Nh 9) trị trúng thử (Châm Cứu Đại Thành).

14. Phối Nhân Trung (Đc.27) + Xích Trạch (P 5) trị lưng đau do té ngã, chấn thương (Châm Cứu Đại Thành).

15. Phối Hành Gian (C 2) + Kiên Tỉnh (Đ.21) + Lâm Khấp (Đ.41) + Thái Xung (Th 3) + Thiếu Hải (Tm.3) + Thông Lý (Tm.5) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị mụn nhọt mọc ở lưng (Châm Cứu Đại Thành).

16. Phối Du Phủ (Th 27) + Đại Lăng (Tb.7) + Đản Trung (Nh 17) + Thiếu Trạch (Ttr 1) trị vú sưng (Châm Cứu Đại Thành).

17. Phối Chí Dương (Đc.9) + Công Tôn (Ty 4) + Đởm Du (Bq 19) + Thần Môn (Tm.7) + Tiểu Trường Du (Bq 27) + Uyển Cốt (Ttr 4) trị tửu đản, mặt và mắt đều vàng, Tâm thống, mặt đỏ vằn, tiểu không thông (Châm Cứu Tập Thành).

18. Phối Côn Lôn (Bq 60) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Hạ Liêu (Bq 34) + Nhân Trung (Đc.27) + Thúc Cốt (Bq 65) + Xích Trạch (P 5) trị lưng đau do khí (Y Học Cương Mục).

19. Phối Bá Lao + Hợp Cốc (Đtr 4) + Khúc Trì (Đtr 11) + Thập Tuyên + Túc Tam Lý (Vi 36) trị cảm nắng, hoắc loạn (Thần Cứu Kinh Luân).

20. Phối Hạ Liêm (Đtr 8) + Hiệp Khê (Đ.43) + Ngư Tế (P 10) + Thiếu Trạch (Ttr 1) trị vú sưng (Thần Cứu Kinh Luân).

 

21. Phối Chí Âm (Bq 67) + Côn Lôn (Bq 60) + Thông Cốc (Bq 66) + Thúc Cốt (Bq 65) trị mụn nhọt (Ngoại Khoa Lý Lệ).

22. Phối Thận Du (Bq 23) + Thứ Liêu (Bq 32) + Yêu Dương Quan (Đc.3) trị lưng đau do hàn (Lâm Sàng Kinh Nghiệm).

23. Phối Nữ Tất trị bờ tóc sau cổ bị lở loét (Châm Cứu Học Thượng Hải).

24. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) trị trúng phong (Châm Cứu Học Thượng Hải).

25. Phối Cách Du (Bq 17) trị đơn độc (Châm Cứu Học Thượng Hải).

26. Phối Côn Lôn (Bq 60) trị lưng + đùi đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

27. Phối Thân Mạch (Bq 62) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị động mạch bị cứng (Châm Cứu Học Thượng Hải).

28. Phối Nhân Trung (Đc.27) + Thập Tuyên trị trúng nắng (Châm Cứu Học Thượng Hải).

29. Phối Ngân Giao (Đc.28) + Áp Thống Điểm (A Thị Huyệt) trị lưng bị chấn thương cấp (Châm Cứu Học Thượng Hải).

30. Phối Hoàn Khiêu (Đ.30) + Quan Nguyên Du (Bq 28) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Thận Du (Bq 23) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị thần kinh tọa đau (Châm Cứu Học Giản Biên).

Tham Khảo

Thiên Thích Ngược ghi: Nếu lưng và cột sống đau, trước hết hãy thích huyệt Ủy Trung cho ra máu…”Chứng ngược phát từ kinh Túc Thái Dương, khiến lưng đau, đầu nặng, rét từ phía lưng, trước hàn sau nhiệt, sốt cao.

Lúc nhiệt, mồ hôi toát ra mà không giảm bệnh, thích Ủy Trung ra máu” (Tố Vấn 36) Thiên Thích Yêu Thống ghi: “Khi Túc Thái Dương bệnh, gây đau ngang thắt lưng, đau rút suốt vùng cột sống lên cổ, và lan đến xương khu, lưng như mang vật gì nặng, châm Ủy Trung ra máu. Mùa Xuân không được châm cho ra máu” (Tố Vấn 41).

Thiên Thủy Nhiệt Huyệt Luận ghi: “Vân Môn (P 2), Ngung Cốt (Kiên Ngung – Đtr 15), Ủy Trung (Bq 40), Tủy Không (Yêu Du – Đc.2), 8 huyệt này để tả nhiệt ở tứ chi” (Tố Vấn 61, 19). “Cũng có 1 huyệt là Ủy Trung (Bq 40), các bệnh giữa lưng tùy bạn công [đánh vào] (Ngọc Long Ca). “Lưng đau, mỏi gối: châm ở Ủy Trung (Bq 40)” (Thông Huyền Chỉ Yếu Phú). “Ủy Trung (Bq 40) chuyên trị giữa lưng đau” (Tịch Hoằng Phú).

 

“Huyết trệ ở dưới: châm ra máu huyệt Ủy Trung (Bq 40) hoặc cứu Thận Du (Bq 23) + Côn Lôn (Bq 60) càng hay” (Đan Khê Tâm Pháp). “Thường phối hợp huyệt Xích Trạch với huyệt Ủy Trung (Bq 40). Vì Xích Trạch là huyệt Hợp của kinh thủ Thái Âm Phế, thuộc hành Thủy, lạc thông với Tâm, có tác dụng tiêu trừ độc trong máu.

Ủy Trung là huyệt Hợp của kinh túc Thái Dương Bàng Quang, thuộc hành Thổ. Thử nhiệt tà đầu tiên xâm nhập vào Thái Dương, châm ra máu có thể trị được tà độc của thời dịch. 

Ghi Chú

Không kích thích mạnh quá vì có thể làm tổn thương thần kinh và mạch máu.

Huyệt Ủy Dương

Huyệt Uyển Cốt ở mặt ngoài (ngoài = dương) của nếp gối nhượng chân (ủy), vì vậy gọi là Ủy Dương (Trung Y Cương Mục).

  • Ủy = cong, ở đây chỉ nhượng chân.
  • Dương = khác với âm, ở đây chỉ mặt ngoài chân.

Xuất Xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc Tính

  • Huyệt thứ 39 của kinh Bàng Quang.
  • Biệt lạc của Túc Thái Dương
  • Huyệt Hợp ở dưới của kinh Tam Tiêu, huyệt chủ hạ tiêu.

Vị Trí Huyệt Ủy Dương

Ở đầu ngoài nếp nhượng chân, mặt sau lồi cầu ngoài xương đùi, giữa 2 gân cơ nhị đầu đùi và cơ gan chân.

Giải Phẫu

Dưới da là góc giữa 2 gân cơ 2 đầu đùi và cơ gan chân gầy, mặt sau lồi cầu ngoài xương đùi.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh hông và nhánh của dây hông kheo ngoài. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L3.

Tác Dụng Huyệt Ủy Dương

Thông Tam Tiêu, sơ điều thủy đạo, lợi Bàng Quang.

Chủ Trị

Trị lưng đau, cơ bắp chân bị co thắt, thận viêm, tiểu ra dưỡng trấp.

Châm Cứu Huyệt Ủy Dương

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối Hợp Huyệt

1.Phối Âm Lăng Tuyền + Ân Môn (Bq 37) + Hành Gian (C 2) + Thái Bạch (Ty 3) trị lưng đau không thể cúi ngửa được (Thiên Kim Phương).

2.Phối Chí Thất (Bq 52) + Trung Liêu (Bq 33) trị tiểu buốt, tiểu gắt, tiểu nhỏ giọt (Thiên Kim Phương).

3.Phối Ủy Trung (Bq 40) trị sốt cao co giật (Tư Sinh Kinh).

4.Phối Ân Môn (Bq 37) trị thắt lưng đau, khó xoay trở (Tư Sinh Kinh).

5.Phối Thiên Trì (Tb.1) trị nách sưng (Bách Chứng Phú).

6.Phối Bàng Quang Du (Bq 28) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Tam Tiêu Du (Bq 22) + Trung Cực (Nh 3) trị tiểu ra dưỡng trấp, tiểu đục (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham Khảo

Thiên Tà Khí Tạng Phủ Bệnh Hình ghi: “Bệnh của Tam tiêu làm cho phúc khí bị đầy, bụng dưới cứng hơn, không tiểu được làm cho người bệnh bị quẫn bách; khi nước nhiều quá sẽ lưu lại một chỗ thành ra chứng trướng.

Chứng hậu ở tại đại lạc bên ngoài kinh túc Thái dương, đại lạc ở giữa kinh túc Thái dương và Thiếu dương, cũng hiện ra ở mạch, nên thủ huyệt Ủy Dương (Bq 39) để trị” (Linh Khu 4, 113 -114).

Thiên Khái Luận ghi: “Ho do bệnh ở Tam Tiêu, lúc ho thì bụng bị đầy, không muốn ăn… Châm huyệt Hợp của Tam Tiêu là Ủy Dương (Tố Vấn 38, 30 – 32). Thiên Thích Yêu Thống ghi: “Bệnh ở mạch Hành lạc làm cho lưng đau không thể cúi ngửa.

Nếu ngửa lên thì như muốn ngã. Bệnh này do khiêng vật nặng làm tổn thương đến lưng, ác huyết tụ lại đó. Thích ở khoảng gần khích dương (Ủy Dương (Bq 39) 2 nốt cho ra máu” (Tố Vấn 41,9).

Huyệt Uyển Cốt

Huyệt Uyển Cốt. Xương cổ tay gọi là uyển cốt, huyệt ở vị trí vùng này, vì vậy gọi là Uyển Cốt (Trung Y Cương Mục).

Xuất Xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc Tính

Huyệt thứ 4 của kinh Tiểu Trường.

Huyệt Nguyên của kinh Tiểu Trường.

Vị Trí Huyệt Uyển Cốt

Phía bờ trong bàn tay, nơi chỗ lõm giữa xương móc và xương bàn tay 5, trên đường tiếp giáp da gan tay, mu tay.

Giải Phẫu

Dưới da là cơ da gan tay, cơ dạng ngón út, chỗ lõm giữa đầu trên xương bàn tay 5 và xương tháp, đáy chỗ lõm là xương móc.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh trụ. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D1.

Tác Dụng Huyệt Uyển Cốt

Thanh thấp nhiệt ở Tiểu Trường.

Chủ Trị

Trị khớp khuỷu tay, cổ tay, ngón tay viêm, đầu đau, tai ù, nôn mửa, tiểu đường.

Châm trong những trường hợp tay không sức, không cầm được đồ vật (Biển Thước Tâm Thư).

Châm Cứu Huyệt Uyển Cốt

Châm thẳng sâu 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối Hợp Huyệt

1. Phối Trung Chử (Ttu 3) trị ngón tay không thể co duỗi được (Thiên Kim Phương).

2. Phối Thiên Tông (Ttr 11) trị vai và tay đau (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Dương Cốc (Ttr 5) trị cổ gáy sưng, nóng lạnh (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Trung Quản trị Tỳ hư, hoàng đản (Châm Cứu Tụ Anh).

5. Phối Dũng Tuyền (Th 1) + Ngoại Quan (Ttu 5) Thân Mạch (Bq 62) trị vàng da sau khi bị thương hàn (Châm Cứu Đại Thành).

6. Phối Di Du + Túc Tam Lý (Vi 36) + Tỳ Du (Bq 20) trị tiểu đường (Châm Cứu Học Thượng Hải). 7. Phối Đại Lăng (Tb.7) + Gian Sử (Tb.5) + Tam Gian (Đtr 3) trị khớp cổ tay viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Huyệt Uyên Dịch

Huyệt Uyên Dịch ở chỗ lõm (uyên) ở dưới nách (dịch) vì vậy gọi là Uyên Dịch (Trung Y Cương Mục).

Tên Gọi Khác Huyệt Uyên Dịch

Dịch Môn, Tuyền Dịch.

Xuất Xứ

Thiên ‘Ung Thư’ (Linh Khu 81).

Đặc Tính

Huyệt thứ 22 của kinh Đởm.

Huyệt giao hội 3 kinh Cân Âm ở tay, nơi nhập của kinh Biệt Tâm, Phế, Tâm Bào.

Vị Trí Huyệt Uyên Dịch

Dưới nếp nách trước 3 thốn, ở khoảng gian sườn 4, bờ trước cơ lưng to.

Giải Phẫu

Dưới da là bờ trước cơ lưng to, cơ răng cưa to, các cơ gian sườn 4, phổi.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của đám rối thần kinh nách và dây thần kinh gian sườn 4. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D4.

Tác Dụng Huyệt Uyên Dịch

Khoan hung, thuận khí, thư cân, hoạt lạc.

Chủ Trị

Trị màng ngực viêm, thần kinh gian sườn đau, hạch nách sưng.

Châm Cứu Huyệt Uyên Dịch

Châm xiên 0,5 – 0,8 thốn. Ôn cứu 3–5 phút.

Phối Hợp Huyệt

1. Phối Chi Câu (Ttu 6) + Chương Môn (C 13) trị nhọt ở cổ – mã đao, nhọt cổ sưng loét (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Chi Câu (Ttu 6) + Ngoại Quan (Ttu 5) + Túc Lâm Khấp (Đ.41) trị nhọt ở nách (Loại Kinh Đồ Dực). Phối Chí Âm (Bq 67) + Cư Liêu (Đ.29) + Triếp Cân (Đ.23) trị thần kinh gian sườn đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

3. Phối Chí Âm (Bq 67) + Cư Liêu (Đ.29) + Triếp Cân (Đ.23) trị thần kinh gian sườn đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham Khảo

Thiên Thông Bình Hư Thực Luận ghi: “Nhọt phát ra ở nách, sốt cao, châm túc Thiếu Dương (Uyên Dịch, Triếp Cân), 5 nốt…” (Tố Vấn 28, 51).

“Khi cánh tay rất đau nhức hoặc khi có cảm giác phong khí xâm phạm ngực (gây chướng ngại, đau âm ỉ, đè nén) phải châm tả Uyên Dịch.

Khi tả huyệt này có thể gây ra ngất do đột nhiên mất khí ở phần Vệ, phải bổ ngay Túc Tam Lý (Vi 36) là huyệt Hợp của kinh Vị, để tăng Vệ khí [do huyệt tạo ra] (Biển Thước Tâm Thư).

Ghi Chú

Không châm sâu vì có thể đụng phổi.

Huyệt U Môn

Huyệt U Môn ở vị trí giống như ẩn núp dưới bờ cung sườn, lại có liên hệ với miệng (môn) của dạ dày, vì vậy gọi là U Môn (Trung Y Cương Mục). U = ẩn núp. Môn = cửa. 

Tên Gọi Khác Huyệt U Môn

Thượng Môn.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc Tính

Huyệt thứ 21 của kinh Thận.

Huyệt giao hội với Xung Mạch.

Vị Trí Huyệt U Môn

Trên rốn 6 thốn, cách đường giữa bụng 0,5 thốn, ngang huyệt Cự Khuyết (Nh 14).

Giải Phẫu

Dưới da là cân cơ chéo to của bụng, bờ trong cơ thẳng to, mạc ngang, phúc mạc, gan.

Thần kinh vận động cơ là 6 nhánh thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng – sinh dục. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D6.

Tác Dụng Huyệt U Môn

Sơ Can, lý khí, kiện Tỳ, hoà Vị, thanh tiết phục nhiệt, trấn tĩnh, giải kính.

Chủ Trị

Trị ngực đau, nôn mửa, tiêu chảy, ợ hơi, dạ dầy co thắt.

Châm Cứu

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn. Cứu 5 – 7 tráng. Ôn cứu 5 – 15 phút.

Phối Hợp Huyệt

1. Phối Ngọc Đường (Nh 18) trị bồn chồn, nôn mửa (Bách Chứng Phú).

2. Phối Phúc Kết (Ty 14) trị chứng nôn mửa lúc có thai (Châm Cứu Học Thượng Hải).

3. Phối Thượng Quản (Nh 13) + Trung Quản (Nh 12) trị ho (Châm Cứu Học Thượng Hải).

4. Phối Tam Âm Giao (Ty 6) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị ho ra máu (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Ghi Chú

Không châm sâu vì có thể đụng gan.

Huyệt Tuyền Cơ

Huyệt tuyền Cơ là trời của chòm sao, các sao khác vây quanh. Phế giống như trời của các tạng, mà lại ở giữa, có tác dụng tuyên thông Phế khí, vì vậy gọi là Tuyền Cơ (Trung Y Cương Mục).

Tên Gọi Khác Huyệt Tuyền Cơ

Toàn Cơ, Triền Cơ, Triển Cơ, Truyền Cơ.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc Tính

Huyệt thứ 21 của mạch Nhâm.

Vị Trí Huyệt Tuyền Cơ

Ở điểm gặp nhau của đường dọc giữa xương ức và đường ngang qua bờ trên khớp ức – sườn thứ 1.

Giải phẫu

Dưới da là đầu trên xương ức. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3.

Chủ Trị

Trị ngực đau, ho suyễn.

Châm cứu

Châm xiên 0,3 – 1 thốn. Cứu 5 – 15 phút.

Phối Hợp Huyệt Tuyền Cơ

  • Phối Cưu Vĩ (Nh.15) trị họng sưng đau, nuốt không xuống (Thiên Kim Phương). 
  • Phối Túc Tam Lý (Vi.36) trị tích khối ở Vị (Châm Cứu Đại Thành). 
  • Phối Khí Hải (Nh.6) trị suyễn (Ngọc Long Kinh). 
  • Phối Đàn Trung (Nh.17) + Hoa Cái (Nh.20) + Khí Hải (Nh.6) + Kỳ Môn (C.14) + Nhũ Căn (Vi.18) + Thiên Đột (Nh.22) trị suyễn (Thần Cứu Kinh Luân). 
  • Phối Nội Quan (Tb.6) + Thiên Đột (Nh.22) trị thực quản co rút (Châm Cứu Học Thượng Hải). 
  • Phối Đại Chùy (Đc.14) + Định Suyễn trị hen suyễn (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham Khảo

“Gầy yếu, thở suyễn: Toàn Cơ và Khí Hải nên biết” (Ngọc Long Ca). “Trong Vị có tích trệ, châm Tuyền Cơ, (Túc) Tam Lý, công hiệu nhiều người không biết” (Tịch Hoằng Phú). “Trong Vị đình trệ thức ăn, để tìm (Túc) Tam Lý và Triền Cơ để châm” (Thiên Tinh Bí Quyết). “Nội thương thực tích châm Tam Lý, Tuyền Cơ tương ứng khối cũng tiêu” (Tạp Bệnh Huyệt Pháp Ca).

Ghi Chú

Xương ức mềm, do đó, cần thận trọng, không châm thẳng.

 

Huyệt Trửu Liêu

Huyệt trửu liêu ở sát (liêu) lồi cầu xương cánh tay (khuỷu tay = trửu) vì vậy gọi là Trửu Liêu.

Tên Gọi Khác

Chẩu Liêu, Trẩu Liêu, Trửu Tiêm.

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc Tính

Huyệt thứ 12 của kinh Đại trường.

Vị Trí Huyệt Trửu Liêu

Từ huyệt Khúc Trì (Đtr.11) đo xiên lên ra ngoài 01 thốn, ở bờ ngoài đầu xương cánh tay.

Giải Phẫu

Dưới da là rãnh giữa cơ 3 đầu cánh tay (phần rộng ngoài) và chỗ bám của cơ ngửa dài, cơ quay 1 và xương cánh tay. Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C5.

Tác Dụng Huyệt Trửu Liêu

Thư kinh, hoạt lạc, thông lợi quan tiết.

Chủ Trị

Trị khuỷu tay đau, lồi cầu xương cánh tay viêm.

Châm Cứu

Châm thẳng hoặc xiên theo bờ trước xương cánh tay, sâu 0,5 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối Hợp Huyệt

Phối Khúc Trì (Đtr.11) + Thủ Tam Lý (Đtr.10) trị lồi cầu xương cánh tay viêm, cánh tay đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Huyệt Trật Biên

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Trật Biên đó là: huyệt ở bên cạnh (biên) của xương cùng 4 (gần chót = trật) vì vậy gọi là Trật Biên (Trung Y Cương M ục).

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc Tính

Huyệt thứ 54 của kinh Bàng Quang.

Vị Trí Huyệt Trật Biên

Ngang lỗ xương cùng thứ 4, cách Đốc Mạch 3 thốn, cách Trung Lữ Du 1,5 thốn.

huyệt trật biên

Giải Phẫu

  • Dưới huyệt là cơ mông to, bờ dưới cơ tháp. Bên dưới là dây thần kinh mông dưới của tiết đoạn thần kinh thắt lưng 4 – 5, thần kinh cùng 1 – 2, nơi bắt đầu của thần kinh da đùi sau của tiết đoạn thần kinh cùng 1 – 3 và dây thần kinh hông của tiết đoạn thần kinh thắt lưng 4 cùng 3.
  • Thần kinh vận đọng cơ là nhánh của dây thần kinh mông trên, nhánh của đám rối cùng. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L4 và L5.

Tác Dụng Huyệt Trật Biên

Cường kiện yêu tất, sơ thông kinh lạc, thanh nhiệt, lợi thấp.

Chủ Trị

Trị thần kinh tọa đau, chi dưới liệt và tê đau, bệnh ở phần hậu môn, sinh dục.

Châm Cứu huyệt trật biên

  • Châm thẳng khi trị dây thần kinh hông đau.
  • Châm thẳng, hướng mũi kim ra ngoài thấu huyệt Hoàn Khiêu (Đ.30) hoặc Khiêu Dược trị cơ mông yếu hoặc teo.
  • Châm xiên vào trong 45° để trị bệnh ở cơ quan sinh dục.
  • Châm xiên xuống dưới vào trong 45° trị bệnh ở hậu môn. Cứu 3 – 7 tráng. Ôn cứu 5 – 15 phút.

Phối Hợp Huyệt

1. Phối Ân Môn (Bq.37) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) trị lưng và đùi đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

2. Phối Côn Lôn (Bq.60) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Hoàn Khiêu (Đ.30) trị thần kinh tọa đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

3. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Quan Nguyên Du (Bq.26) + Thận Du (Bq.23) + Ủy Trung (Bq.40) trị thần kinh tọa đau (Châm Cứu Học Giản Biên).

Huyệt Trường Cường

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Trường Cường đó là: huyệt là Lạc của mạch Đốc, ở giáp cột sống, đi lên đầu, tản ra ở vùng đầu, đường phân bố vừa dài (trường) vừa cường, vì vậy gọi là Trường Cường (Trung Y Cương Mục).

Huyệt Trường Cường

Huyệt Trường Cường Có Tên Gọi Khác

Cùng cốt, Hà Xa Lộ, Khí Chi Âm Khích, Mao Cốt Hạ Không, Mao Lư, Mao Thúy Cốt, Quy Mao, Quyết Cốt, Tam Phân Lư, Tào Khê Lộ, Thượng Thiên Thê, Triêu Thiên Sầm, Vĩ Lư.

Xuất Xứ

Thiên ‘Kinh Mạch’ (Linh Khu 10).

Đặc Tính

– Huyệt thứ 1 của mạch Đốc.

– Huyệt Lạc nối với mạch Nhâm (qua huyệt Hội Âm).

– Hội của mạch Đốc với kinh Thận và Đởm.

– Là 1 trong nhóm huyệt Tủy Không (Phong Phủ – Đc.16), Ngân Giao (Đc. 28), Á Môn (Đc.15), Não Hộ (Đc. 17) và Trường Cường (Đc. 1) là những huyệt của tủy xương (thiên ‘Cốt Không Luận’, (Tố Vấn 60).

Vị Trí Huyệt Trường Cường

Ở chỗ lõm sau hậu môn và trước đầu xương cụt 0,3 thốn.

Giải Phẫu

– Huyệt ở trên đường thớ hậu môn – xương cụt, có cơ thắt ngoài hậu môn và cơ nâng hậu môn (phần thắt) bám vào đường thớ này. Vào sâu là khoang dưới phúc mạc.

– Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S5.

Tác Dụng Huyệt Trường Cường

Thông mạch Nhâm, Đốc, điều trường phủ.

Chủ Trị

Trị trực tràng sa, trĩ, tiêu ra máu, cột sống đau, tiểu đục, tiểu khó, điên cuồng.

Châm Cứu huyệt trường cường

Châm thẳng vào bờ giữa xương cụt và trực tràng, sâu 0,3 – 1 thốn. Cứu 10 – 30 phút.

Phối Hợp Huyệt

– Phối Tiểu Trường Du (Bq.27) trị táo bón, tiểu khó, tiểu buốt, tiểu bí (Thiên Kim Phương ).

– Phối Bàng Quang Du (Bq.28) + Cư Liêu (Đ.29) + Hạ Liêu (Bq.34) + Khí Xung (Vi.30) + Thượng Liêu (Bq.31) + Yêu Du (Đc.2) trị lưng đau (Thiên Kim Phương).

– Phối Thân Trụ (Đc.13) trị động kinh (Tư Sinh Kinh).

– Phối Thừa Sơn (Bq.57) + Tinh Cung (Chí Thất – Bq.52) + Tỳ Du (Vi.20) trị tạng độc hạ huyết [tiêu ra máu do tạng bị độc] (Châm Cứu Đại Thành).

– Phối Bá Hội (Đc.20) + Nhị Bạch + Tinh Cung (Chí Thất – Bq.52) trị thoát giang, trĩ lâu ngày (Châm Cứu Đại Thành).

– Phối Thừa Sơn (Bq.57) trị trường phong hạ huyết (Bách Chứng Phú).

– Phối Bá Hội (Đc.20) trị thoát giang (Bách Chứng Phú).

– Phối Thừa Sơn (Bq.57) trị trĩ, tiêu ra máu (Bách Chứng Phú).

– Phối Cách Du (Bq.17) + Can Du (Bq.18) + Nội Quan (Tb.6) + Thừa Sơn (Bq.57) trị tiêu ra máu, tạng độc sưng đau, tiêu ra máu không cầm (Châm Cứu Đại Toàn).

– Phối Ẩn Bạch (Ty.1) + Hạ Liêu (Bq.34) + Hội Dương (Bq.35) + Lao Cung (Tb.8) + Phục Lưu (Th.7) + Thái Bạch (Ty.3) + Thái Xung (C.3) + Thừa Sơn (Bq.57) trị đại tiện ra máu (Thần Cứu Kinh Luân).

– Cứu Trường Cường (Đc.1) 3 tráng + cứu Thủy Phân (Nh.9) 100 tráng trị thoát giang do khí huyết hư mà hạ hãm (Thần Cứu Kinh Luân).

 

– Phối Nhị Bạch + Thừa Sơn (Bq.57) trị trĩ lâu ngày (Tạp Bệnh Huyệt Pháp Ca).

– Phối Bá Hội (Đc.20) trị thoát giang (Trung Hoa Châm Cứu Học).

– Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Tam Âm Giao (Ty.6) có tác dụng thúc đẻ (thôi sinh) (Châm Cứu Học Thượng Hải).

– Phối Bá Hội (Đc.20) + Đại Trường Du (Bq.26) + Thừa Sơn (Bq.57) trị trực tràng sa (Châm Cứu Học Thượng Hải).

– Phối Hội Dương (Bq.35) trị đại tiện ra máu (Châm Cứu Học Thượng Hải).

– Phối Bá Hội (Đc.20) + Khí Hải (Nh.6) + Thừa Sơn (Bq.57) trị trực tràng sa (Châm Cứu Học Thượng Hải).

– Phối Bạch Hoàn Du (Bq.28) + Hội Dương (Bq.35) trị trực tràng lở loét (Châm Cứu Học Thượng Hải).

– Dùng kim tam lăng chích 4 chung quanh huyệt Trường Cường (Đc.1), sâu 0,5 – 1 thốn, nặn ra máu, phối hợp với huyệt Yêu Kỳ + Điên Khốn trị động kinh (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham Khảo

“Trẻ nhỏ bị kinh giản, co giật, xương sống cứng: Trường Cường chủ trị” (Giáp Ất Kinh).

“Trị trẻ nhỏ thoát giang cấp: cứu huyệt Vĩ Thúy 3 tráng khỏi ngay” (Ngoại Đài Bí Yếu).

Phương pháp cứu trĩ: Bệnh trĩ nếu còn chưa nặng, cứu 1 huyệt dưới xương cụt gần hậu môn 7 tráng, xứng đáng là huyệt kinh nghiệm” (Châm Cứu Tư Sinh Kinh).

“Chín loại rò tổn thương người, ắt châm Thừa Sơn (Bq.57) hiệu như thần.

Còn có 1 huyệt là Trường Cường, chữa rên rỉ cùng đớn đau” (Ngọc Long Ca). “Châm cứu trị trĩ… Thứ đến luận về Đốc mạch mà không thấy phép chọn của nó.

Sách Nội Kinh viết: Đốc Mạch sinh bệnh, lung trĩ, bởi thế người đời sau chọn huyệt Trường Cường” (Đan Khê Tâm Pháp). “Trường Cường chủ trị các chứng cổ trĩ” (Thập Tứ Kinh Yếu Huyệt Chủ Trị Ca). “Trĩ bệnh, trường phong, Trường Cường chớ khinh thường” (Thắng Ngọc Ca).

Ghi Chú

Tránh châm thấu qua thành sau trực tràng.

Huyệt Trúc Tân

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Trúc Tân đó là: Trúc = chắc chắn, hình dung ngôi nhà kiên cố. Tân = bắp chân. Huyệt ở ngay dưới chỗ cứng của bắp chân, có nhánh nối bắp chân và gối, vì vậy gọi là Trúc Tân (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Chuyên Trường, Thoái Đổ, Trúc Tẩn.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 9 của kinh Thận.
  • Huyệt Khích của Âm Duy Mạch.
  • Một trong 14 yếu huyệt của Châm Cứu Chân Tủy (Nhật Bản) chủ về giải độc toàn thân.

Vị trí huyệt trúc tân

Trên huyệt Thái Khê (Th.3) 5 thốn, sau bờ trong xương chày 2 thốn, khe giữa gân gót chân và cơ dép.

huyệt trúc tân

Giải phẫu

  • Dưới da là khe giữa gân gót chân và cơ dép, cơ duỗi dài các ngón chân, cơ chầy sau, màng gian cốt.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chầy sau. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L4.

Tác dụng huyệt trúc tân

Thanh Tâm, hoá đờm, trấn kinh, an thần.

Chủ trị

Trị cơ bắp chân co rút, thắt lưng đau, động kinh, tâm thần phân liệt, Thận viêm, tiểu bí.

Châm cứu huyệt trúc tân

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Thiếu Hải (Tm.3) trị nôn mửa, chảy nước dãi (Tư Sinh Kinh)

2. Phối Phục Lưu (Th.7) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thận Du (Bq.23) trị Thận viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

3. Phối Phi Dương (Bq.58) + Phục Lưu (Th.7) + Quy Lai (Vi.29) + Trung Cực (Nh.3) trị nhiễm trùng đường tiểu (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

Thiên Điên Cuồng ghi: “Bị nội bế sẽ làm cho không đi tiểu được do quyết nghịch, châm huyệt của kinh Túc Thiếu Âm (Dũng Tuyền (Th.1) + Trúc Tân) và Thái Dương (Ủy Dương (Bq.39) + Bộc Tham (Bq.61) + Kim Môn (Bq.63) + Phi Dương [Bq.58]) cùng với huyệt ở xương cùng (Trường Cường – Đc.1), dùng kim Trường Châm (Linh Khu 22, 39). “Cứu Trúc Tân có thể giải độc cà phê, các thứ độc trong cơ thể”.