Home Blog Page 116

Huyệt Yêu Du

Huyệt Yêu Du có tác dụng rót (du) kinh khí vào vùng thắt lưng (yêu), vì vậy gọi là Yêu Du.

Huyệt Yêu Du Tên Gọi Khác

Bối Giải, Tủy Khổng, Yêu Hộ, Yêu Không, Yêu Trụ.

Xuất xứ

Thiên ‘Mậu Thích Luận’ (Tố Vấn 63).

Đặc tính

Huyệt thứ 2 của mạch Đốc.

Vị trí huyệt yêu du

Tại chỗ lõm dưới mỏm gai đốt sống cùng 4 hoặc ở chính giữa đường nối 2 lỗ cùng 4.

Giải phẫu

  • Dưới da là cân ngực – thắt lưng của cơ lưng to, cân của khối cơ chung ở rãnh cột sống, dây chằng cùng – cụt và mỏm gai đốt sống cùng cụt.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh thần kinh sống. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S5.

Tác dụng huyệt yêu du

Ôn hạ tiêu, thư kinh mạch, khu phong thấp, làm mạnh lưng và gối.

Chủ trị

Trị vùng xương cùng đau, lưng đau, cột sống đau, tiểu đục, kinh nguyệt không đều.

Châm cứu

Châm luồn kim vào ống xương cùng, sâu 0,5 – 0,8 thốn, hướng mũi kim chếch lên trên. Cứu 15 – 40 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Bàng Quang Du (Bq.28) + Cư Liêu (Đ.29) + Hạ Liêu (Bq.34) + Khí Xung (Vi.30) + Thượng Liêu (Bq.31) + Trường Cường (Đc.1) trị lưng đau (Thiên Kim Phương).

2. Phối Phong Phủ (Đc.16) trị chân tê dại (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Phế Du (Bq.13) trị lưng và cột sống cứng không xoay trở được (Châm Cứu Đại Thành).

4. Phối cứu Mệnh Môn (Đc.4) + Thận Du (Bq.23) + Tích Trung (Đc.6) + Trung Lữ Du (Bq.29) trị lưng đau do chấn thương (Loại Kinh Đồ Dực).

5. Phối Chiếu Hải (Th.6) trị kinh nguyệt bế (Thần Cứu Kinh Luân).

6. Phối Trường Cường (Đc.1) trị tiêu chảy không cầm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Huyệt Y Hy

Huyệt Y Hy khi đặt ngón tay lên vùng huyệt và bảo người bịnh kêu ‘Y Hy’ thì thấy ngón tay động, vì vậy gọi là Y Hy.

Xuất xứ

Thiên ‘Cốt Không Luận’ (Tố Vấn 60).

Đặc tính

Huyệt thứ 45 của kinh Bàng Quang.

Vị trí huyệt y hy

Dưới gai sống lưng 6, đo ngang 3 thốn, cách huyệt Đốc Du 1,5 thốn.

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ thang, cơ lưng to, cơ trám, cơ chậu – sườn – ngực, cơ gian sườn 6, vào trong là phổi.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh sọ não số XI, nhánh đám rối cổ sâu, nhánh đám rối cánh tay, nhánh dây sườn 6 và nhánh dây sống lưng 6.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D6.

Tác dụng huyệt y hy

Giải biểu, thanh nhiệt, tuyên phế, lý khí, thông kinh, hoạt lạc.

Chủ trị

Trị màng tim viêm, suyễn, thần kinh liên sườn đau, nấc cụt, nôn mửa, chóng mặt.

Châm cứu huyệt y hy

Châm xiên 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 15 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Phong Trì (Đ.20) + Thiên Dũ (Ttu.16) + Thượng Tinh (Đc.23) trị mặt và mắt sưng phù (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Khí Xá (Vi.11) + Phách Hộ (Bq.42) trị ho suyễn (Giáp Ất Kinh).

3. Phối Chi Chính (Ttr.7) + Tiểu Hải trị phong ngược (Thiên Kim Phương).

4. Phối Bạch Hoàn Du (Bq.30) + Trung Quản (Nh.12) trị ôn ngược (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Thần Môn (Tm.7) trị suyễn (Tư Sinh Kinh).

6. Phối Túc Tam Lý (Vi.36) trị bụng đầy trướng (Tư Sinh Kinh).

7. Phối Chi Chính (Ttr.7) + Tiểu Hải (Ttr.8) trị phong (Tư Sinh Kinh).

8. Phối Phế Du (Bq.13) + Phục Lưu (Th.7) trị mồ hôi trộm (Thần Cứu Kinh Luân).

9. Phối Đàn Trung (Nh.17) + Nội Quan (Tb.6) + Phế Du (Bq.13) + Trung Phủ (P.1) trị ngực đau lan tới lưng (Châm Cứu Học Giản Biên).

Tham khảo

Thiên Cốt Không Luận ghi: “Đại phong phạm vào cơ thể, ra mồ hôi, phải cứu huyệt Y Hy, lấy tay áp mạnh vào huyệt đó và bảo bệnh nhân kêu to 2 tiếng Y – Hy, thấy nơi huyệt sẽ bật lên dưới ngón tay” (Tố Vấn 60, 4). Thiên Cốt Không Luận ghi: “Nếu vùng hông sườn đau lan tới bụng dưới, bụng trướng, châm huyệt Y Hy” (Tố Vấn 60, 8). “Không ngủ, Âm Giao dưới rốn 1 thốn, cứu 100 tráng, Y Hy ở dưới đốt lưng thứ 6 mỗi bên cách 3 thốn 5, lấy tay đè vào thì người bệnh kêu ‘y hy’, cứu 14 – 100 tráng” (Thần Cứu Kinh Luân).

Huyệt Ý Xá

Huyệt Ý Xá ý nghĩa là huyệt ở vị trí ngang với Tỳ (Tỳ Du), theo YHCT ‘Tỳ tàng Ý’, huyệt được coi là nơi chứa (xá) ý, vì vậy gọi là Ý Xá.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 49 của kinh Bàng Quang.

Vị trí huyệt ý xá

Dưới gai sống lưng 11, đo ngang ra 3 thốn, cách huyệt Tỳ Du 1,5 thốn.

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ lưng to, cơ răng cưa bé sau – dưới, cơ chậu sườn – ngực, cơ gian sườn 11, Thận.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D10.

Tác dụng huyệt ý xá

Kiện Tỳ, hoà Vị, lợi thấp.

Chủ trị

Trị bệnh về gan mật, dạ dày đau, khó tiêu, nôn mửa, lưng đau.

Châm cứu

Châm xiên 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 5 – 7 tráng. Ôn cứu 10 – 20 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Nhiên Cốc (Th.2) + Quan Xung (Ttu.1) + Thừa Tương (Nh.24) trị tiêu khát, uống nhiều (Thiên Kim Phương).

2. Phối Trung Lữ Du (Bq.29) trị tiêu khát do thận hư, mồ hôi không ra, lưng đau không thể cúi ngửa được (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Trung Phủ (P.1) trị ngực đầy tức (Bách Chứng Phú).
Không châm sâu vì có thể đụng phổi.

Ghi chú

Thần kinh vận động cơ là nhánh của đám rối cánh tay, nhánh của dây gian sườn 11.

Huyệt Ưng Song

Tên Huyệt Ưng Song trong đó Ưng chỉ vùng ngực; Song chỉ khổng khiếu (huyệt). Huyệt ở phía trên vú (ngực), vì vậy gọi là Ưng Song (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 16 của kinh Vị.

Vị trí huyệt ưng song

Ở khoảng gian sườn 3, trên đường thẳng qua đầu ngực, cách đường giữa ngực 4 thốn (ngang huyệt Ngọc Đường – Nh.18), nơi cơ ngực to.

Giải phẫu

  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D3.
  • Dưới da là cơ ngực to, cơ ngực bé, các cơ gian sườn 3, bờ trên xương sườn 4, bên trong có phổi và tim ở bên trái. Thần kinh vận động cơ là nhánh ngực to, nhánh ngực bé của đám rối thần kinh nách, dây thần kinh gian sườn 2 – 3.

Tác dụng huyệt ưng song

Tuyên Phế, chỉ khái, khoan hung, lý khí.

Chủ trị

Trị thần kinh liên sườn đau, tuyến vú viêm, suyễn, ho, sôi ruột, tiêu chảy.

Châm cứu huyệt

Châm xiên 0,3 – 0,5 thốn, cứu 3 – 5 tráng, ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Thái Xung (Th 3) trị môi sưng (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Hạ Cự Hư (Vi 39) + Nhũ Căn (Vi 18) + Nhũ Trung (Vi 17) + Phục Lưu (Th 7) + Thái Xung (Th 3) trị vú đau (Châm Cứu Tập Thành).

3. Phối Nhũ Căn (Vi 18) + Thần Khuyết (Nh 8) + Xung Môn (Ty 12) trị tuyến vú viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Huyệt Vị Thương

Tên Huyệt Vị Thương trong đó Vị là kho chứa (thương). Huyệt ở vị trí ngang với huyệt Vị Du, vì vậy gọi là Vị Thương (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 50 của kinh Bàng Quang.

Vị trí huyệt vị thương

Dưới gai sống lưng 12, đo ngang ra 3 thốn, cách Vị Du 1,5 thốn.

tác dụng huyệt vị thương và cách xác định vị trí huyệt

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ lưng to, cơ răng cưa bé sau – dưới, cơ chậu sườn – thắt lưng, cơ vuông thắt lưng, Thận.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D11.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh đám rối cánh tay, nhánh dây sống lưng 12.

Tác dụng

Hòa Vị, hóa thấp, lý khí, thông trung.

Chủ trị

Trị dạ dày đau, táo bón, nôn mửa, cột sống lưng đau, bụng đau.

Châm cứu

Châm xiên 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 5 – 7 tráng. Ôn cứu 10 – 20 phút.

Phối hợp huyệt

Phối Cách Quan (Bq.46) + Ý Xá (Bq.49) trị ăn không được, nghẹn (Tư Sinh Kinh).

Huyệt Vị Du

Huyệt Vị Du có tác dụng đưa (du) kinh khí vào phủ Vị, vì vậy gọi là Vị Du.

Xuất xứ

Thiên ‘Kinh Mạch’ (Linh Khu 10).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 21 của kinh Bàng Quang.
  • Huyệt Bối Du của kinh Túc Dương Minh Vị.

Vị trí huyệt vị du

Dưới gai sống lưng 12, đo ngang ra 1,5 thốn.

huyệt vị du

Giải phẫu

  • Dưới da là cân ngực-thắt lưng của cơ lưng to, cơ răng bé sau-dưới, cơ lưng dài, cơ ngang gai, cơ gian mỏm ngang, cơ vuông thắt lưng, cơ đái-chậu.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của đám rối cánh tay, nhánh dây thần kinh gian sườn 1, nhánh dây sống lưng 12, nhánh của đám rối thắt lưng.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D12.

Tác dụng huyệt vị du

Điều Vị khí, hóa thấp, tiêu trệ.

Chủ trị

Trị dạ dày đau, dạ dày viêm, dạ dày loét, dạ dày sa, no hơi, nôn mửa, tiêu chảy mạn tính, cơ bụng liệt.

Châm cứu

Châm xiên về phía cột sống, sâu 0,5 – 08 thốn. Cứu 3–5 tráng. Ôn cứu 5–10 phút.

Phối hợp huyệt vị du

1. Phối Tỳ Du (Bq.20) trị ăn nhiều mà vẫn gầy (Thiên Kim Phương).

2. Phối Thận Du (Bq.23) trị no hơi, dạ dầy lạnh (Tư Sinh Kinh).

3. Phối cứu Thần Khuyết (Nh.8) + Thiên Xu (Vi.25) + Thuỷ Phân (Nh.9) trị trẻ nho? tiêu chảy (Loại Kinh Đồ Dực).

4. Phối Chí Dương (Đc.9) + Công Tôn (Ty.4) + Tỳ Du (Bq.20) trị hoàng đản (Thần Cứu Kinh Luân).

5. Phối Cự Khuyết (Nh.14) + Đại Lăng (Tb.7) + Đàn Trung (Nh.17) + Hạ Quản (Nh.10) + Tâm Du (Bq.15) + Thiên Đột (Nh.23) + Thượng Quản (Nh.13) + Trung Khôi + Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Tỳ Du (Bq.20) trị ngũ ế, ngũ cách (Y Học Cương Mục).

6. Phối Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Tỳ Du (Bq.20) trị dạ dầy viêm mạn tính (Châm Cứu Học Thượng Hải).

7. Phối Vị Du xiên tới Tỳ Du (Bq.20) + Trung Quản (Nh.12) xiên tới Thượng Quản (Nh.13) trị dạ dầy loét (Châm Cứu Học Thượng Hải).

8. Phối Công Tôn (Ty.4) + Nội Quan (Tb.6) + Thượng Quản (Nh.13) + Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị dạ dầy đau (Trung Hoa Châm Cứu Học).

9. Phối Đại Trường Du (Bq.25) + Thiên Xu (Vi.25) + Thượng Quản (Nh.13) + Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lý (Vi.36) +Tỳ Du (Bq.20) trị san tiết (Trung Hoa Châm Cứu Học).

Châm Cứu:
Châm xiên về phía cột sống, sâu 0, 5 – 08 thốn – Cứu 3-5 tráng – Ôn cứu 5-10 phút.

Ghi Chú: Không châm sâu.

Huyệt Vân Môn

Huyệt Vân Môn trong đó Vân chỉ hơi nước; Môn là nơi ra vào. Nơi con người, Phế khí gống như hơi nước ra vào qua cửa, vì vậy gọi là Vân Môn (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Thiên ‘Thủy Nhiệt Huyệt’ (Tố Vấn 61).

Đặc tính

Huyệt thứ 2 của kinh Phế.

Nơi phát ra mạch khí của kinh Phế.

Vị trí huyệt vân môn

Bờ dưới xương đòn gánh, nơi chỗ lõm ngang cơ ngực to, giữa cơ Delta. Nơi có gian sườn 1, cách đường ngực 06 thốn, trên huyệt Trung Phủ 1,6 thốn.

huyệt vân môn

Giải phẫu

  • Dưới da là rãnh Delta ngực, cơ ngực to, cơ Delta, cơ dưới đòn, cơ răng cưa to và các cơ gian sườn 1.
  • Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh ngực to, dây thần kinh mũ, dây thần kinh dưới đòn. Dây thần kinh răng to của đám rối thần kinh nách và dây thần kinh gian sườn 1. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C4.

Tác dụng huyệt vân môn

Tuyên thông Phế khí.

Chủ trị

Trị ho, suyễn, ngực đầy tức, lưng đau.

Châm cứu huyệt vân môn

Châm thẳng hoặc xiên, sâu 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Khuyết Bồn (Vi.12) trị vai đau không đưa lên cao được (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Ẩn Bạch (Ty.1) + Hồn Môn (Bq.47) + Kỳ Môn (C.14) + Phế Du (Bq.13) + Trung Phủ (P.1) trị vai đau (Thiên Kim Phương).

3. Phối Bỉnh Phong (Ttr.12) trị vai đau (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Chi Câu (Ttu.6) + Cực Tuyền (Tm.1) + Thiên Trì (Tb.1) + Trung Phủ (P.1) trị cơ nhục bị phong thấp (Châm Cứu Học Thủ Sách).

Tham khảo

Thiên Thủy Nhiệt Huyệt Luận ghi: “Vân Môn (P.2) + Ngung Cốt (Kiên Ngung – Đtr.15) + Ủy Trung (Bq.40) + Tủy Không (Yêu Du – Đc.2), 8 huyệt này để tả nhiệt ở tứ chi (Tố Vấn 61, 19).

“Thường phối hợp huyệt Vân Môn và Du Phủ (Th.27), vì Vân Môn là nơi phát ra mạch khí của kinh thủ Thái Âm Phế. Du Phủ là nơi phát ra mạch khí của kinh túc Thiếu Âm Thận.

Cả hai đều nằm ở phía trên cao của ngực, tuy nhiên đường vận hành kinh mạch của hai kinh này không giống nhau. Kinh Phế đi từ ngực ra cánh tay, kinh Thận đi từ chân lên ngực.

Kinh đi ở tay thì tuyên thông phần trên, kinh đi ở chân có tác dụng liễm, giáng. Trường hợp ho kèm thở gấp thì lấy Phế làm ngọn (tiêu) và Thận làm gốc (bản).

Phế và Thận cùng bị bệnh, Phế bị tà khí xâm nhập thì ho, trong khi đó, Thận hư không nạp được khí. Vì khí không quy về gốc mà lại đi nghịch lên trên gây ra suyễn.

Do đó, chọn huyệt Vân Môn để tuyên thông Phế khí, tuyên sướng khí ở ngực, giáng nghịch khí. Chọn Du Phủ và bổ Thận, nạp khí, giữ xụng khí lại, giáng nghịch khí.

Phối hợp thêm huyệt Nhũ Căn (Vi.18) để làm yên được xung khí, làm cho xung khí thuận theo khí của kinh dương. Hỗ trợ cho huyệt Vân Môn trong việc tuyên khí và giáng khí. Hỗ trợ cho huyệt Du Phủ trong việc liễm khí và nạp khí” (Phối Huyệt Khái Luận Giảng Nghĩa).

Huyệt Xích Trạch

Huyệt Xích Trạch ở chỗ trũng (giống cái ao = trạch) cách lằn chỉ cổ tay 1 xích (đơn vị đo ngày xưa), vì vậy gọi là Xích Trạch.

Huyệt Xích Trạch Có Tên Gọi Khác

Quỷ Đường, Quỷ Thọ.

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc tính

Huyệt thứ 5 của kinh Phế.

Huyệt Hợp, thuộc hành Thủy.

Huyệt tả của kinh Phế.

Vị trí huyệt xích trạch

Gấp nếp khuỷu tay lại, huyệt ở chỗ lõm bờ ngoài gân cơ nhị đầu cánh tay, bờ trong phần trên cơ ngửa dài, cơ cánh tay trước.

huyệt xích trạch

Giải phẫu

  • Dưới da là bờ ngoài gân cơ 2 đầu cánh tay, rãnh 2 đầu ngoài, bờ trong gân trên cơ ngửa dài, cơ cánh tay trước và khớp khủy.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của thần kinh cơ – da và thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.

Tác dụng huyệt xích trạch

Thanh nhiệt ở thượng tiêu, giáng nghịch khí, tiêu trừ độc trong máu, tiết Phế viêm.

Chủ trị

Trị khuỷu tay sưng đau, cánh tay sưng đau, ho, suyễn, họng viêm, amidal viêm, ho ra máu.

Châm cứu huyệt xích trạch

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Thiếu Trạch (Ttr.1) trị hụt hơi, hông đau, tâm phiền (Thiên Kim Phương).

2. Phối Cách Du (Bq.17) + Kinh Môn (Đ.25) + Y Hy (Bq.45) trị vai lưng lạnh, trong bả vai đau do hư (Thiên Kim Phương).

3. Phối Âm Giao (Nh.7) + Hành Gian (C.2) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Trì (Đtr.11) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thủ Tam Lý (Đtr.10) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị lưng đau do chấn thương, hông sườn đau (Châm Cứu Tụ Anh).

4. Phối Khúc Trì (Đtr.11) trị khuỷu tay co rút (Ngọc Long Kinh).

5. Phối Thần Môn (Tm.7) trị tay tê (Châm Cứu Đại Thành).

6. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Trì (Đtr.11) trị khuỷu tay sưng đau không giơ lên được (Châm Cứu Đại Thành).

7. Phối Đại Lăng (Tb.7) + Gian Sử (Tb.5) + Tiểu Hải (Ttr.8) trị khuỷu tay sưng đau (Châm Cứu Đại Thành).

8. Phối Nhân Trung (Đc.26) + Ủy Trung (Bq.40) trị lưng sườn đau do té ngã tổn thương (Châm Cứu Đại Thành).

9. Phối Chi Câu (Ttu.6) + Côn Lôn (Bq.60) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Nhân Trung (Đc.26) + Thúc Cốt (Bq.65) + Ủy Trung (Bq.40) trị lưng đau do chấn thương (Châm Cứu Đại Thành).

10. Phối Côn Lôn (Bq.60) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Hạ Liêu (Bq.34) + Nhân Trung (Đc.26) + Thúc Cốt (Bq.65) + Ủy Trung (Bq.40) trị lưng đau do tổn thương, khí thống (Y Học Cương Mục).

 

11. Phối Đàn Trung (Nh.17) + Phế Du (Bq.13) + Thái Khê (Th.3) trị ho nhiệt (Thần Cứu Kinh Luân).

12. Phối Âm Giao (Nh.7) + Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Hành Gian (C.2) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Trì (Đtr.11) + Thủ Tam Lý (Đtr.10) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị lưng và hông sườn đau do chấn thương (Thần Cứu Kinh Luân).

13. Phối Cao Hoang (Bq.43) + Đại Chùy (Đc.14) + Phế Du (Bq.13) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thái Khê (Th.3) trị lao phổi (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học).

14. Phối Kim Tân + Ngọc Dịch có tác dụng sinh tân dịch (Phối Huyệt Kinh Lạc Giảng Nghĩa).

15. Phối Đại Chùy (Đc.14) thấu Kết Hạch Huyệt + Hoa Cái (Nh.20) thấu Triển Cơ (Nh.21) trị lao phổi (Châm Cứu Học Thượng Hải).

16. Phối Ủy Trung (Bq.40) [xuất huyết], trị đơn độc, tà độc của thời khí (dịch) (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

Châm huyệt này bừa bãi, làm cho khí bị rối loạn, có thể làm cho gân bị bại, tay không co lại được.
“Đầu gối bị sưng khó đi đứng, huyệt Xích Trạch có thể làm cho gân cốt đang đau trở thành dễ chịu.

Đối với tay bị co quắp, châm huyệt Xích Trạch sẽ trừ được tay bị mất cảm giác” (Trửu Hậu Ca).

“Châm bổ huyệt Xích Trạch có thể chữa bệnh thổ huyết và định được suyễn (Linh Quang Phú).

“Năm loại khuỷu tay bị đau, nên châm huyệt Xích Trạch” (Tịch Hoằng Phú).

“Huyệt Xích Trạch trừ được khuỷu tay đau và gân bị co rút” (Thông Huyền Chỉ Yếu Phú).

“Hai khuỷu tay bị co quắp, có liên hệ đến cân cốt, cử động vì vậy không còn bình thường nữa, chỉ châm huyệt Khúc Trì (Đtr.11) rồi lại châm luôn huyệt Xích Trạch (P.5) mới thấy rằng lời thánh truyền là hay” (Ngọc Long Ca).

 

“Phế tả Xích Trạch bổ Thái Uyên”. Phế thực chứng, châm tả huyệt Xích Trạch, vì Phế thuộc Kim. Bản huyệt (Xích Trạch) thuộc hành Thủy, Kim sinh Thủy, Thủy là ‘tử’ (con) của Kim. Xích Trạch là ‘tử’ huyệt của Phế Kinh. Thực thì tả ‘tử’.

Tả Xích Trạch để tả Phế Thực…” (Thập Nhị Kinh Tử Mẫu Bổ Tả Ca). “Thường phối hợp huyệt Xích Trạch với huyệt Ủy Trung (Bq.40). Vì Xích Trạch là huyệt hợp của kinh thủ Thái Âm Phế. Thuộc hành Thủy, lạc thông với Tâm, có tác dụng tiêu trừ độc trong máu.

Ủy Trung là huyệt Hợp của kinh túc Thái Dương Bàng Quang, thuộc hành Thổ. Thử nhiệt tà đầu tiên xâm nhập vào Thái Dương, châm ra máu có thể trị được tà độc của thời dịch.

Vị trí hai huyệt này, một huyệt ở tại khớp khuỷu tay, một huyệt ở nhượng chân. Hai nơi này là nơi hội tụ của huyết mạch lớn, vì vậy, nên châm cho ra máu. Khí lục dâm gây bệnh là những tà khí gây thành dịch lệ. Trước hết nó trúng vào Thái Dương rồi truyền vào Thái Âm. Vì vậy, châm ra máu hai huyệt này để cho huyết độc ra” (Phối Huyệt Khái Luận Giảng Nghĩa).

 

“Phối tả Phong Long (Vi.40) (dùng phép Thấu Thiên Lương) + Thiên Đột (Nh.23) có tác dụng giống bài Thanh Khí Hóa Đờm Hoàn trong Thẩm Thị Tôn Sinh Thư (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

“Phối tả Phế Du (Bq.13) + Phong Môn (Bq.12) + Phong Long (Vi.40) có tác dụng giống bài Định Suyễn Thang của Trương Thời Triệt Phương (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

“Tả Xích Trạch + Nội Đình (Vi.44) + bổ Phục Lưu (Th.7) có tác dụng thanh Phế, nhuận táo, giống như bài Thanh Táo Cứu Phế Thang của sách Y Môn Pháp Luật (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

“Các huyệt Xích Trạch, Liệt Khuyết, Ngư Tế, Thiếu Thương, Thái Uyên đều trị bệnh về Phế nhưng có tác dụng khác nhau: Xích Trạch: thanh tiết Phế nhiệt, sơ vệ, giải biểu. Liệt Khuyết: sơ vệ, giải biểu, tuyên lợi Phế khí. Ngư Tế: thanh tiết Phế nhiệt, thanh lợi yết hầu. Thiếu Thương: thanh lợi hầu họng, thanh tuyên Phế khí. Thái Uyên: bổ Phế, ích khí, thanh tuyên Phế khí (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

Ghi chú: Nếu cứu, không được cứu bỏng thành sẹo sẽ làm hạn chế cử động.

Huyệt Xung Môn

Huyệt Xung Môn là nơi hội của kinh túc Thái Âm Tỳ và túc Quyết Âm Can. Kinh khí của 2 đường kinh này đều khởi từ chân lên đến vùng bụng thì chạm nhau (xung) ở môn hộ, vì vậy gọi là Xung Môn (Trung Y Cương Mục).

Huyệt Xung Môn Tên Gọi Khác

Thượng Từ Cung, Tiền Chương, Từ Cung.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 12 của kinh Tỳ.
  • Huyệt Hội của Túc Thái Âm Tỳ + Quyết Âm Can và Mạch Âm Duy.
  • Huyệt khởi đầu của kinh Biệt Tỳ.

Vị trí huyệt xung môn

Ở ngoài động mạch đùi, trên khớp xương mu (huyệt Khúc Cốt – Nh.2), cách đường giữa bụng ngang ra 3,5 thốn.

Giải phẫu

Dưới huyệt là bờ ngoài bó mạch thần kinh đùi, khe giữa cơ chậu và cơ lược, cơ bịt ngoài, cơ sinh đôi dưới.

Thần kinh vận động cơ là các ngành ngang của đám rối thắt lưng, nhánh của dây thần kinh cơ – da. Các nhánh của dây thần kinh bịt. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L1.

Tác dụng huyệt xung môn

Thanh tiết nhiệt ở hạ tiêu.

Chủ trị

Trị dịch hoàn viêm, đau do thoát vị, màng tử cung viêm, tiểu bí.

Châm cứu

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 10 – 20 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Khí Xá (Vi.11) trị bụng đầy (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Âm Khích (Tm.6) trị sán khí (thoái vị) (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Đại Đôn (C.1) trị rối loạn đường tiểu (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Khí Xung (Vi.30) trị đới hạ, sản hậu bị băng huyết (Bách Chứng Phú).

5. Phối Huyết Hải (Ty.10) trị đau từng cơn do bụng có hòn cục [Huyền tích] (Châm Cứu Tụ Anh).

Ghi chú

Tránh mạch máu.

Huyệt Xung Dương

Huyệt xung dương khi đặt tay lên huyệt, thấy có mạch đập (xung), và vì huyệt ở mu bàn chân, thuộc phần Dương, vì vậy gọi là Xung Dương.

Huyệt Xung Dương Tên Gọi Khác

Hội Cốt, Hội Dõng, Hội Dũng, Hội Nguyên, Phu Dương.

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 42 của kinh Vị. 
  • Huyệt Nguyên, nơi chẩn đoán tình trạng của Vị khí: Bệnh nặng mà sờ vào Xung Dương còn thấy mạch đập chứng tỏ Vị khí còn, có khả năng chữa trị được.

Vị trí huyệt xung dương

Nơi cao nhất của mu bàn chân, có động mạch đập, trên huyệt Nội Đình 5 thốn, nằm giữa huyệt Nội Đình và Giải Khê, bờ trong gân cơ duỗi ngón thứ 2 và cơ duỗi ngắn ngón cái.

Tác dụng, chủ trị và cách xác định vị trí huyệt xung dương

Giải phẫu

  • Dưới da là bờ trong gân cơ duỗi ngón 2 của cơ duỗi chung các ngón chân, cơ duỗi ngắn ngón cái, sau khớp chêm – thuyền. 
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chày trước. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.

Tác dụng huyệt xung dương

Hóa thấp, hòa Vị, định thần chí.

Chủ trị

Trị mu bàn chân đau, liệt chi dưới, răng đau, lợi răng viêm, bệnh tâm thần.

Châm cứu huyệt xung dương

Châm thẳng sâu 0,3 – 0,5 thốn, Ôn cứu 3 – 5 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Bộc Tham (Bq.63) + Phi Dương (Bq.58) + Phục Lưu (Th.7) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Uyển Cốt (Ttr.4) trị chân yếu (Thiên Kim Phương). 

2. Phối Thúc Cốt (Bq.65) trị sốt rét nhập vào gân cơ (Thiên Kim Phương). 

3. Phối Phong Long (Vi.40) trị cuồng chạy bậy (Thiên Kim Phương). 

4. Phối Địa Thương (Vi.4) trị bán thân bất toại, miệng méo (Tư Sinh Kinh). 

5. Phối Bộc Tham (Bq.63) + Hoàn Cốt (Đ.12) + Phi Dương (Bq.58) + Phục Lưu (Th.7) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị chân teo, chân liệt, chân mất cảm giác (Tư Sinh Kinh). 

6. Phối Hậu Khê (Ttr.3) + Thần Môn (Tm.7) trị phát cuồng (Châm Cứu Đại Thành). 

7. Phối Điều Khẩu (Vi.38) + Tuyệt Cốt (Đ.39) trị chân yếu khó đi (Thiên Tinh Mật Quái). 

8. Phối Giải Khê (Vi.41) + Hãm Cốc (Vi.43) + Lệ Đoài (Vi.45) + Nội Đình (Vi.44) trị nhọt mọc quanh miệng (Ngoại Khoa Lý Lệ). 

9. Phối Hãm Cốc (Vi.43) + Nhiên Cốc (Th.2) trị mu bàn chân sưng, xung huyết (Châm Cứu Học Thượng Hải). 

10. Phối Điều Khẩu (Vi.38) + Tuyệt Cốt (Đ.39) trị chân yếu, đi khó (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

“Bụng đầy, Tâm phiền muộn, ý không vui, sợ người, sợ lửa, sợ ánh sáng, tai nghe có tiếng động ở chỗ khác là trong lòng sợ sệt, chảu máu mũi, môi lệch, giống như bị sốt rét, như muốn bỏ quần áo chạy rông vì trong người n óng, đờm nhiều, khí làm cho ngực và chân đau nhức liên tục: châm huyệt Xung Dương và Công Tôn thì khỏi ngay” (Thập Nhị Kinh Trị Chứng Chủ Khách Nguyên Lạc Quyết – Châm Cứu Đại Thành).

Ghi chú

Tránh mạch máu.