Home Blog Page 41

Thị Đế

THỊ ĐẾ (Tai quả hồng) là tai hồng (đài quả) của cây hồng Diospyros Kaki L.f. Họ Thị Ebenaceae.

Tính vị: vị đắng, chát, tính bình

Quy kinh: vào kinh, tỳ, vị

Công năng chủ trị:

– Giáng vị khí nghịch: dùng khi vị khí thượng nghịch gây nôn nấc; nếu do vị lạnh gây nôn nấc thì phối hợp với can khương, đinh hương; nếu do vị nhiệt, gây nôn nấc phối hợp với trúc nhự, mộc hương. Ngoài ra còn dùng tốt trong trường hợp nôn do thai nghén.

Liều dùng: 6-12g.

Chú ý: Dùng thị để mài với sữa, cho trẻ sơ sinh bị nấc, chớ có hiệu quả. Quả hồng non ép lấy nước, dùng chữa cao huyết áp.

Chỉ Xác

CHỈ XÁC là loại quả bánh tẻ của cây C am chua Citrus aurantium L. Họ cam Rutaceae.

Tính vị: vị chua, tính hàn

Quy kinh: vào kinh phế, vị

Công năng chủ trị:

– Phá khí hành đàm: dùng trong chứng đàm ẩm ngưng trệ gây tức ngực khó thở; phối hợp với mạch môn, viễn chí.

– Kiện vị tiêu thực: dùng trong trường hợp thực tích gây trướng bụng, buồn nôn hoặc táo kết đại tràng, phối hợp với đại hoàng.

– Giải độc trừ phong: dùng trong bệnh ngứa ở da do tuần hoàn huyết dịch trì trệ phối hợp với kinh giới. Ngoài ra còn dùng để chữa bệnh tiểu tiện khó cầm; phối hợp với ích trí nhân lượng bằng nhau, sắc lấy nước thêm ít rượu, uống lúc đói.

Liều dùng: 4-12g

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: nước sắc với liều 1-3g/kg thể trọng (chó) có tác dụng tăng huyết áp, dung tích thận thu nhỏ lại; đồng thời có tác dụng kháng niệu

Chỉ Thực

CHỈ THỰC là quả non đã phơi hay sấy khô của cây cam chua. Citrus aurantium L hoặc cây
cam ngọt Citrus sinensis osbeck. Họ Cam Rutaceae.

Tính vị: vị đắng, tính hàn

Quy kinh: vào 2 kinh tỳ và vị

Công năng chủ trị:

– Phá khí tiêu tích: dùng trong bệnh ngực bụng đầy trướng đại tiện bí kết, tỳ hư ứ trệ, ăn uống không tiêu, lỵ lâu ngày khi dùng nên sao vàng, tán nhỏ, mỗi lần uống 4- 12g với nước cơm.

– Giảm đau, dùng sau khi mắc bệnh thương hàn mà hông còn đau nhức dùng chỉ thực sao với cám hoặc bột mì, tán nhỏ, mỗi lần uống 8g, uống sau bữa ăn với nước cơm. Nếu kèm theo chứng đầy tức thì dùng thêm binh lang, lượng bằng nhau, tán mịn. Ngày dùng 4-12g.

– Hóa đàm trừ báng bĩ, dùng khi ho nhiều đàm, đàm ngưng trệ ở lồng ngực, gây đầy tức, khó thở.

Liều dùng: 4-12g

Kiêng kỵ: những người không khí trệ, tà thực kỵ dùng

Phụ nữ có thai, cơ thể yếu cũng không dùng

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: chỉ thực có tác dụng làm hưng phấn tử cung, tăng cường trương lực có bóp tử cung, tăng nhu động dạ dày, ruột cô lập của chuột. Tiêm nước sắc có tác dụng làm tăng huyết áp của chó đã gây mê, dung tích thận thu nhỏ lại; tác dụng kháng lợi niệu. Nước sắc có nồng độ 20% trở xuống, có tác dụng tăng co bóp của tim ếch cô lập, nếu nồng độ 50% thì sự co bóp giảm đi nhiều.

Mộc Hương

VÂN MỘC HƯƠNG là rễ của cây vân mộc hương Sausurea lappa Clarke. Họ Cúc Asteraceae.

Tính vị: vị cay, đắng, tính ấm

Quy kinh: vào kinh phế, can, tỳ

Công năng chủ trị:

– Hành khí chỉ thống: trị can, tỳ, vị khí trệ, ngực bụng đầy trướng, đau bụng, đi ngoài phân lỏng. Phối hợp với sa nhân, đại hồi.

– Bình can giáng áp: dùng trị bệnh can đởm cường thịnh gây cao huyết áp; phối hợp câu đằng, hạ khô thảo.

Liều dùng: 4-12g

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: vân mộc hương có tác dụng giáng áp.

– Còn dùng vị nam mộc hương (vỏ rụt) vỏ cây rụt Họ Rutaceae, với tác dụng của vân mộc hương.

Ô Dược

Ô DƯỢC là rễ của cây ô dược Lindera aggregata (Sims) Kosterm

Tính vị: vị cay, tính ấm

Quy kinh: tỳ, phế, thận, bàng quang

Công năng chủ trị:

– Hành khí chỉ thống. Dùng khi hàn ngưng khí trệ, bụng trướng đau, đầy bụng, bụng dưới đau do bàng quang lạnh. Có thể phối hợp với đảng sâm, trầm hương, cam thảo, sinh khương hoặc phối hợp với cao lương khương, hồi hương, thanh bì.

– Kiện vị tiêu thực: dùng khi vị hàn, ăn uống không tiêu, sôi bụng, nuốt chua, buồn nôn, có thể phối hợp với hương phụ.

Liều dùng: 6-12g

Kiêng kỵ: khí hư, nội nhiệt không dùng

Ô dược được dùng cho bàng quang khí lạnh, bụng dưới trướng đau; dùng tốt cho bệnh sán khí, tiểu tiện nhiều lần.

Lệ Chi Hạch

LỆ CHI HẠCH là hạt quả vải Litchi chinensis Sonn. Họ Bồ hòn Sapidaceae.

Tính vị: vị đắng, ngọt, chát, tính ấm

Quy kinh: vào 2 kinh can và thận

Công năng chủ trị:

– Hành khí giảm đau: dùng đối với bệnh hàn tà thấp khí dẫn đến sán khí hoặc đau bụng, phụ nữ bụng đau nhói như kim châm; dùng lệ chi hạch thái mỏng (sao đen) đại hồi (sao), hai vị lượng bằng nhau mỗi lần uống 4-8g, ngày 3 lần, uống với rượu nóng; dùng chủ yếu với chứng đau bụng dưới.

– Kiện vị, chỉ nôn: dùng hạt vải nướng chín, bóc vỏ, ăn chữa đau bụng, buồn nôn.

Liều dùng: 6-12g

Chú ý:

– Cần chú ý, hạt vải rừng độc không dùng được.

– Tác dụng dược lý: chất L-a-metylxyclo propyl-glycine trong hạt làm giảm đường huyết của chuột từ 71-103/100ml xuống còn 57-35mg/100ml; khi tiêm dưới da liều 230-400mg/kg.

– Lệ chi hạnh cần chế như sau: cắt bỏ rốn, gọt vỏ ngoài, thái mỏng, sao vàng

Uất Kim

UẤT KIM là củ nhánh con của cây nghệ Curcuma longa L. Họ Gừng Zingiberaceae.

Tính vị: vị cay, đắng, tính hàn

Quy kinh: vào các kinh can, đởm, phế

Công năng chủ trị:

– Hành khí hành huyết: dùng trị các bệnh huyết ứ trệ, ngực bụng đầy trướng, đau bụng do kinh nguyệt, có thể phối hợp hương phụ, hồng hoa, xuyên khung.

– Thư can lợi mật: dùng trị bệnh can đởm khí trệ, ngực sườn căng đau, trướng đầy, phối hợp hương phụ, hồng hoa, xuyên khung.

– Chỉ huyết: ngoài tác dụng hành huyết, uất kim còn có tác dụng chỉ huyết có thể dùng chữa chảy máu cam, thổ huyết hoặc các bệnh ứ huyết vừa xuất huyết.

– Thanh can đởm thấp nhiệt: dùng chữa bệnh viêm gan hoàng đản, xơ gan, viêm túi mật, sỏi, mật phối hợp xa tiền, lô căn.

– Hóa đàm giải uất: dùng trị chứng đàm đục, thần chí không minh mẫn, phối hợp với xương bồ, viễn chí; còn dùng chữa bệnh động kinh, điên giản, thần kinh phân liệt.

Liều dùng: 8-12g

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: uất kim kích thích tiết dịch mật

Trần Bì

TRẦN BÌ trên thực tế trần bì là vỏ chín, phơi khô, được chế theo phương pháp y học cổ
truyền của cây quýt Citrus reticulata Blanco. Họ Cam Rutaceae.

Tính vị: vị đắng, cay, tính ấm

Quy kinh: vào 2 kinh tỳ, phế

Công năng chủ trị:

– Hành khí, hòa vị dùng đối đau bụng do lạnh phối hợp với bạch truật, can khương.

– Chỉ nôn, chỉ tả: dùng khi bụng ngực đầy trướng, ợ hơi buồn nôn hoặc phối hợp với bạc hà, tô diệp, hoàng liên.

– Hóa đàm ráo thấp, chỉ ho hoặc dùng chữa các chứng bí tích, bứt rứt trong ngực, có thể phối hợp với các vị thuốc khác trong bài nhị trần thang: trần bì 8g, bán hạ, phục linh, mỗi thứ 12g, cam thảo 4g. Chữa viêm khí quản mạn tính, phối hợp với xạ can, la bạc tử, tô tử, bán hạ….

– Hạt quýt (quất hạch), vị đắng tính bình, tác dụng hành khí sơn can, dùng trị bệnh sán thống (đau ruột non, đau tinh hoàn, thoát vị bẹn).

– Lá quýt, vị đắng, tính bình. Trị bệnh nhọt ở vú, vú kết hòn cục, sườn ngực đau. Ngoài ra còn dùng chữa bệnh phong thấp cước khí.

Liều dùng: trần bì 4-12g

Kiêng kỵ: những người ho khan, âm hư không có đàm không nên dùng.

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: tinh dầu trong trần bì có tác dụng kích thích vị tràng, tăng phân tiết dịch tiêu hóa, bài trừ khí tích trong ruột, còn có tác dụng trừ đàm.

– Chất hesperidin trong trần bì có tác dụng trừ đàm và kéo dài tác dụng của chất corticoid, còn duy trì tính thẩm thấu của mạch máu một cách bình thường, giảm tính giòn của mạch máu.

Hương Phụ

HƯƠNG PHỤ là thân rễ phơi khô của cây hương phụ, cây củ gấu Cyperus rotundus L. Vị
thuốc bao gồm cả 2 loại, loại hương phụ vườn, củ nhỏ đen nhanh, rễ cứng, loại hương phụ biển củ to hơn, vỏ nâu nhạt C.stoloniferus Retz. Họ Cói Cyperaceae.

Tính vị: vị cay, hơi đắng, hơi ngọt, tính bình (hoặc ôn).

Quy kinh: vào 2 kinh can và tam tiêu

Công năng chủ trị:

– Hành khí, giảm đau, dùng để trị bệnh đau bụng, đau hai bên sườn, sôi bụng, tiết tả, phối hợp với cao lương khương (khương phụ hoàn) mỗi thứ 12g.

– Khái uất, điều kinh, dùng khi kinh nguyệt không đều do tinh thần căng thẳng; khi có kinh đau bụng dưới, hai vú căng đau, dùng riêng hương phụ tứ chế hoặc phối hợp với ngải diệp, bạch hồng nữ, ích mẫu, mỗi thứ 12g.

– Kiện vị, tiêu thực, dùng trong các trường hợp ăn uống không tiêu, phối hợp vân mộc hương hoặc nam mộc hương (vỏ cây rụt), sa nhân, chỉ thực; cũng có thể dùng hương phụ (sao cháy lông) 20g, vỏ vối, trần bì, chỉ xác, mỗi thứ 12g, nam mộc hương 16g. Ngoài ra còn dùng trong trường hợp đau bụng do khí lạnh, đau vùng thượng vị, ngực đầy trướng, ợ hơi, hương phụ 40g, nam mộc hương 40g, trần bì, thanh bì, chỉ xác, ô dược mỗi thứ 20g.

– Thanh ca hỏa: dùng trong bệnh mắt sung huyết đau đỏ: phối hợp chi tử, bạc hà, cúc hoa.

Liều dùng: 8-12g

Kiêng kỵ: những người âm hư, huyết nhiệt không nên dùng. Khi dùng có thể tiến hành tứ chế, thất chế.

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: cao hương phụ dạng lỏng, tác dụng ức chế sự co bóp, làm dịu căng thẳng của tử cung động vật dù có thai hay không có thai.

– Tác dụng kháng khuẩn: hương phụ tác dụng ức chế Staphylococcus aureus và Sh.shiga.

Mướp

MƯỚP dùng các bộ phận trên mặt đất của cây Mướp Luffa cylindrica L; như thân mướp (ty qua đằng), lá mướp (ty qua diệp), xơ mướp (ty qua lạc). Họ Bí Cucurbitaceae.

Tính vị: vị hơi đắng, chua, tính lương mát (ty qua đằng, ty qua diệp) vị hơi ngọt, tính bình (ty qua lạc).

Quy kinh: vào kinh phế

Công năng chủ trị:

– Thanh phế chỉ khái, trừ đờm. Thân mướp, lá mướp đều có tác dụng trị ho đờm dùng cho các chứng ho cấp hoặc mãn tính trong bệnh viêm phế quản; có thể dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác như bách bộ, mạch môn, cát cánh. Có thể dùng quả mướp non để chữa ho hen.

– Thông khứu giác: dùng thân mướp khô sao đen trị tắc ngạt mũi khi viêm mũi, mỗi lần uống 6g, ngày 3 lần.

– Giải độc chỉ huyết: lá tươi giã nát đắp vào chỗ viêm loét, sưng đau hoặc nghiền bột mịn để cầm máu bên ngoài.

– Thông kinh hoạt lạc: dùng ty qua lạc chữa sườn đau tức hoặc đau khớp.

Liều dùng: Thân mướp 40-80g

Lá mướp 12-20g

Xơ mướp 8-12g

Chú ý:

-Tác dụng dược lý: lá mướp và xơ mướp co tác dụng hạ áp, lá tác dụng mạnh hơn xơ. Cả hai đều có tác dụng long đờm rõ rệt trên chuột nhắt.

– Tác dụng kháng khuẩn: cả lá mướp và xơ mướp có khả nưng ức chế hoạt động của một số vi khuẩn thuộc nhóm Gram (+) như Bacillus cereus, B.subtilis…và Gram (-) Salmonella typhy; Shigella flexneri, E.coli… Mướp đắng Momordica charantia L, dùng quả, hạt và dây để chữa tiểu đường có hiệu quả