Home Blog Page 42

Tang Bạch Bì

TANG BẠCH BÌ là vỏ rễ cây dâu Morus alba L. Họ Dâu tằm Moraceae. Khi dùng phải cạo sạch vỏ ngoài

Tính vị: vị ngọt, tính hàn

Quy kinh: vào kinh phế

Công năng chủ trị:

– Thanh phế chỉ khái: dùng trị ho phế nhiệt đàm nhiệt, bình suyễn, dùng để điều trị hen suyễn còn có thể dùng phối hợp với vị thuốc khác để chữa viêm màng phổi: tang bạch bì 12g, cỏ chỉ thiên, rễ cây lức, uất kim, mỗi thứ 12g, lá tre 20g, thanh bì chỉ xát, hồng hoa, đào nhân, mỗi thứ 8g. Có thể chữa ho có sốt, miệng khát, dùng tang bạch bì, tỳ bà diệp, mỗi thứ 12g sắc uống.

– Lợi niệu, tiêu phù: dùng khi thủy thũng, tiểu tiện khó khăn (dùng trong bài ngũ bì ẩm); hoặc tang bạch bì 20g, đậu đỏ 40g.

Liều dùng: 4-24g

Kiêng kỵ: nếu ho do phế hàn thì không nên dùng

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: thuốc có tác dụng hạ huyết áp làm giãn nỏ mạch máu tai thỏ cô lập, ức chế tim ếch cô lập, lầm hưng phấn ruột và tử cung cô lập của thỏ, dịch chiết xuất từ tang bạch bì có tác dụng gây trẫn tĩnh.

– Với tác dụng lợi tiểu, trị phù thũng, tang bạch bì sống; để trị ho suyễn nên dùng dạng trích mật ong.

Cóc Mẳn

CÓC MẲN (Nga bất thực thảo, Thanh minh thái) Dùng toàn cây khi có hoa của cây cóc mẳn Centipheda minima L. Họ Cúc Asteracae. Thường thu hái khi cây ra hoa, trừ bỏ tạp chất có thể dùng tươi hoặc khô.

Tính vị: vị đắng, cay, tính ấm

Quy kinh: vào 2 kinh phế, can

Công năng chủ trị:

– Thanh phế chỉ khát: dùng trong các trường hợp ho khan; có thể dùng 20g khô hoặc 30g tươi sắc uống; khi trẻ em bị ho gà có thể phối hợp với chua me đất, mỗi thứ 12g, giã nhỏ vắt lấy nước cốt cho uống. Ngoài ra còn dùng chữa viêm khí quản mãn tính.

– Làm thông tắc mũi, lấy cây tươi giã nát; lấy dịch thấm vào bông rồi nhét vào lỗ mũi ngày vài lần.

– Bình can hạ áp: dùng chữa cao huyết áp, có thể phối hợp với hạ khô thảo, mẫu đơn bì.

– Thanh can sáng mắt: dùng trong các bệnh đau mắt do viêm giác mạc.

– Thanh nhiệt tiêu độc: dùng trong các bệnh di ứng, chốc lở; có thể uống trong hoặc đắp vào vết loét. Ngoài ra còn dùng chữa rắn cắn; khi rắn cắn có thể giã nát cây, đắp vào vết thương.

Liều dùng: 12-20g

Chú ý:

-Tác dụng dược lý: có tác dụng giảm ho rõ rệt ở nhiều dạng chế phẩm khác nhau song ở dạng nước ép cây tươi và dịch saponin toàn phần ở các liều 0,25 và 0,05g/kg thể trọng chuột có tác dụng giảm ho tốt và tốt hơn codein ở liều 0,2g/kg thể trọng chuột. Ngoài ra còn có tác dụng long đờm tốt; trong đó dịch saponin toàn phần thể hiện tốt nhất.

– Tác dụng kháng khuẩn: dịch chiết có tác dụng ức chế B. subtilis, B.pumilus, Sarcina lutea, Sal.typhi, Sh.flexneri, Pseodomonas pyoccanca, Escherichia coli.

Tỳ Bà Diệp

TỲ BÀ DIỆP lá của cây nhót Nhật Bản hay còn gọi là cây tỳ bà Eriobotrya Japonica Thumb.
(Lind). Họ Hoa hồng Rosaceae.

Tính vị: vị đắng, tính bình

Quy kinh: vào kinh phế, vị

Công năng chủ trị:

– Thanh phế chỉ khái, có tác dụng thanh phế nhiệt, dùng tỳ bà diệp 20g, tô tử 20g, sắc uống dùng để chữa ho do cảm mạo phong hàn, ho do long đờm nhiệt nhiều, khí suyễn.

– Thanh vị ngừng nôn: dùng đối với vị nhiệt, buồn nôn, giải khát, phối hợp vói lô căn, trúc nhự.

Liều dùng: 8-16g

Chú ý:

– Những người ho hàn và vị hàn không nên dùng, khi dùng cần chải sạch các lông mịn, nhỏ ở phía mặt lá nếu không khi sắc lông đó thôi ra và kích thích cổ họng mà gây ho.

– Tác dụng dược lý: nước sắc 5% của tỳ bà diệp có tác dụng ức chế tụ cầu vàng.

Hạnh Nhân

HẠNH NHÂN Là nhân của hạt quả mơ Prunus armeniaca L. Họ Hoa hồng Rosaceae.

Tính vị: vị đắng, tính ấm

Quy kinh: vào kinh phế

Công năng chủ trị:

– Ôn phế chỉ khái, dùng với bệnh ho hàn, đàm trắng loãng.

– Làm thông phế, bình suyễn, dùng đối với bệnh viêm khí quản, ho, khí quản suyễn tức; dùng bài Hạnh tô tán: hạnh nhân, tô diệp, cát cánh, chỉ xác, trần bì (mỗi vị 8g), táo 3 quả, sắc uống.

– Nhuận tràng thông tiện: dùng cho các chứng đường tiêu hóa khô ráo, đại tiện bí kết, do tân dịch không đủ.

Liều dùng: 4-12g

Kiêng kỵ: những người ỉa chảy không nên dùng, có chất độc (HCN) cho nên lượng dùng không quá nhiều, không dùng cho trẻ con.

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: amygdalin và glycozid trong hạnh nhân; qua đường tiêu hóa bị dịch vị hoặc bị men emulsin thủy phân, sản sinh ra HCN, sau khi hấp thu, nó ức chế men oxy hóa, khi nồng độ thấp nó làm giảm hàm lượng tiêu hao oxy của tổ chức, vì nó ức chế việc chuyển hóa oxy ở động mạch chủ và động mạch cổ làm cho hô hấp sâu, kích thích phản xạ, khiến cho đờm dễ long ra; đó là cơ chế trừ ho, trừ đờm của hạnh nhân. Nếu dùng quá nhiều sẽ làm cho bị ngất là do thần kinh trung khu bị tổn thương, xuất hiện đau đầu, buồn nôn, tim loạn nhịp. Thuốc còn có tác dụng hạ huyết áp ở mèo.

– Khi dùng cần qua chế biến: bỏ vỏ sao vàng hoặc để cả vỏ sao.

Hạt Củ Cải

HẠT CỦ CẢI (Lai phục tử) Là hạt chín phơi khô của cây cải củ Raphanus sativus L. Họ Cải Brassiceae.

Tính vị: vị cay, ngọt, tính bình

Quy kinh: vào 3 kinh phế, tỳ, vị

Công năng chủ trị:

– Hạ (giáng) khí bình suyễn, dùng khi đàm nhiều suyễn tức hoặc bệnh viêm khí quản mãn tính, có thể dùng phối hợp lai phục tử (sao), tô tử (sao) bằng lượng sắc đặc uống, đặc biệt dùng tốt cho viêm khí quản mãn tính ở người già. Trị ho đờm nhiều hoặc ho lâu ngày, hạt củ cải phối hợp với hạnh nhân.

– Tiêu thực hóa tích: dùng đối với bệnh tiêu hóa kém, thức ăn bị tích trệ, bụng đầy trướng, có thể phối hợp với chỉ xác hoặc với tỏi. Ngoài ra còn dùng để lấy thai chết lưu, hạt cải sao uống 8g.

Liều dùng: 6-12g

Kiêng kỵ: những người khí hư không có thực tích, đàm trệ không nên dùng

Chú ý:

Tác dụng kháng khuẩn: hạt củ cải và dầu của nó có tác dụng ức chế đối với một số vi khuẩn.

Bách Bộ

BÁCH HỘ Là rễ của cây bách bộ Stemona tuberosa Lour. Họ Bách bộ -Stamonaceae. Bách bộ là vị thuốc được dùng từ lâu trong nhân dân ta để chữa bệnh. Bách bộ mọc hoang ở nhiều vùng vúi nước ta: Yên Bái, Hà Bắc…

Tính vị: vị ngọt, đắng, tính hơi ấm

Quy kinh: vào kinh phế

Công năng chủ trị:

– Ôn phế, nhuận phế, chỉ khái: dùng cho bệnh ho lâu ngày do viêm khí quản, ho gà, lao hạch có kết quả. Có thể dùng chữa viêm họng: bách hộ (tẩm mật sao) 12g, mạch môn (bỏ lõi sao) 12g, tang bạch bì (tẩm mật sao) 6g, xạ can 12g, cam thảo dây 6g, đường 24g làm dạng cao lỏng hoặc viên ngậm, cũng có thể dùng mạch môn 24g, thiên môn 24g, bách bộ, tang bạch bì, cam thảo dây mỗi thứ 12g. Nếu trẻ em ho nhiều, dùng bách bộ bóc bỏ vỏ, giã lấy nước cốt, hòa với một nửa mật ong uống.

– Thanh tràng: trị việm đại tràng mạn tính: bách bộ (sao) 2kg, rễ móc diều 5kg, cạo vỏ mỏng, vỏ rễ dâu 2kg, rượu trắng 500ml, đường cát trắng 1kg, nấu cao, mỗi lần 20ml-30ml; ngày 2 lần.

– Giải độc, khử trùng:

+ Diệt giun kim: bách bộ 40kg, sắc đặc thành 10-20ml, mỗi buổi tối, trước khi ngủ, dùng bơm tiêm thụt vào hậu môn, làm 2-3 tối liền.

+ Diệt chấy rận: dùng dịch cồn 20%, nước sắc 50% có thể dùng diệt chấy, rận cho người và gia súc.

Liều dùng: 8-16g

Kiêng kỵ: những người dạ dày và ruột yếu, ỉa chảy, không nên dùng.

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: alcaloid của bách bộ có khả năng giảm thảo sự hưng phấn của trung khu hô hấp do đó có tác dụng trị ho.

– Tác dụng kháng khuẩn: dịch chiết bách bộ có tác dụng kháng khuẩn mạnh, đối với vi khuẩn lao hoàn toàn bị ức chế.

Trúc Nhự

TRÚC NHỰ Là lớp vỏ giữa, sau khi đã cạo bỏ lớp vỏ ngoài ở thân cây tre. Bambuasa Sp. Họ
Lúa-Poaceae

Tính vị: vị ngọt, tính hơi hàn

Quy kinh: vào 3 kinh phế, can vị

Công năng chủ trị:

– Khử đàm, trị ho, dùng cho các bệnh ho của đàm nhiệt, tâm hồi hộp, mất ngủ.

– Thanh vị cầm nôn: dùng đối với nôn do phiền nhiệt có thể dùng phối hợp với các vị thanh vị cầm nôn khác như trúc nhự 12g, hoàng liên 6g, trần bì, bán hạ, sinh khương mỗi thứ 12g, táo 3 quả.

Liều dùng: 6-12g

Kiêng kỵ: những người tỳ hư hàn không nên dùng, khi dùng có thể dùng sống hoặc sao với nước gừng.

Côn Bố

CÔN BỐ dùng toàn tản phơi khô của loài tảo biển Laminaria japonica Areschoug. Họ
Côn bố-Laminariaceae.

Tính vị: vị đắng, tính hàn

Quy kinh: nhập vào 3 kinh can, thận, vị

Công năng chủ trị:

– Hóa đàm tán kết: dùng đối với tuyến giáp sưng to, lao tâm ba kết; bệnh đàm tích lại; đau tinh hoàn. Dùng bài thuốc sau để chữa lâm ba kết: côn bố, huyền sâm mỗi thứ 12g, mẫu lệ, hạ khô thảo 20g, bạch cương tằm 6g. Làm thuốc tán mỗi lần 12g, ngày 2 lần.

Liều dùng: 4-12g

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: thuốc có iod có thể điều chỉnh cơ năng tuyến giáp suy nhược do thiếu iod dẫn đến; ngoài ra còn dùng trị cơ năng tuyến giáp cường thịnh. Liều 30mg/kg, tiêm tính mạch tác dụng ức chế tạng tâm, Laminin có tác dụng hạ huyết áp, laminarin có tác dụng kháng mỡ trong máu.

– Trước khi dùng cần ngâm rửa nhiều lần cho hết muối bám bên ngoài.

Thường Sơn

THƯỜNG SƠN Dùng rễ, lá phơi khô của cây thường sơn Dichroa febrifaga Lour. Họ Tú cấu
Hydrangeaceae.

Tính vị: vị đắng, tính hàn, hơi có độc

Quy kinh: vào 3 kinh phế, tâm, can

Công năng chủ trị:

– Làm cho đàm nôn ra và làm cho hết bí tích, bứt rứt dùng thường sơn 20g, cam thảo 6g, sắc uống.

– Sát khuẩn, chữa sốt rét: thường sơn, thảo quả, binh lang, thanh bì, hậu phác, trần bì mỗi thứ 13g, cam thảo 4g hoặc lá cây cam thìa 40g (tẩm rượu sao vàng), lá thường sơn 20g (tẩm nước gạo 2 đem, ngày lấy ra phơi khô, tẩm rượu).

Liều dùng: 6-12g

Kiêng kỵ: thể hư dùng phải thận trọng, phụ nữ có thai không nên dùng.

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: chất alcaloid A, B (là a, b, dichroin C16H19O3N3) của thường sơn đều có tác dụng chống rét trên gà giống tác dụng của quinin. Chất B tác dụng gấp quinin 89-122 lần. Alcaloid toàn phần có tác dụng hạ huyết áp giải nhiệt, làm tăng dung tích của tỳ vị. Chất A, B, C làm gây nôn chim bồ câu, với liều 0,2-2mg, đối với thỏ cô lập, lúc đầu hưng phấn nhẹ, sau đó bị ức chế. Liều 0.5 ml tương đương 0,25g nguyên liệu/kg thỏ, có tác dụng hạ sốt.

– Tác dụng kháng khuẩn: ở thể nội và thể ngoại, thường sơn đều tác dụng ức chế với amip, dịch ngâm ức chế virus cúm PR3, alcaloid toàn phần có tác dụng ức chế ung thư gan, ung thư màng bụng.

– Dùng thường sơn thường có phản ứng phụ là nôn. Nên trích rượu, gừng để hạn chế kích thích gây nôn

Ngưu Hoàng

NGƯU HOÀNG Là sỏi mật của con bò Bostaurus var. domesticus Gmelin hoặc con trâu Bubalus bubalis L. Họ Bò Bovidae.

Tính vị: vị đắng, ngọt, tính mát

Quy kinh: nhập vào 2 kinh tâm, can

Công năng chủ trị:

– Khử đàm an thần, dùng đối với bệnh sốt dẫn đến thần trí hôn mê, nói nhảm, điên giản phát cuồng có thể dùng ngưu hoàng, uất kim, tê giác, hoàng cầm, hoàng liên, hùng hoàng, chi tử mỗi thứ 40g, băng phiến, xạ hương mỗi thứ 10g, chu sa 20g.

– Thanh nhiệt giải nhiệt: dùng đối với bệnh co quắp chân tay.

– Giải độc chữa mụn nhọt: dùng đối với bệnh đau họng, viêm amiđam, viêm răng miệng, bệnh mụn nhọt sang lở loét hoặc còn sưng tấy, ngưu hoàng 2g, kim ngân hoa 40g, thất diệp nhất chi hoa 8g, cam thảo 6g, nghiền bột làm hoàn, mỗi lần 4g, ngày 2-3 lần.

Liều dùng: 0,2-0,8g

Kiêng kỵ: những người không có thực nhiệt không nên dùng.

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: có tác dụng ức chế trung khu thần kinh, bảo vệ chuột nhắt khỏi bị co quắp do cocain và morphin. Còn có tác dụng tăng hồng cầu và huyết sắc tố; tiêm tĩnh mạch thì gây hạ huyết áp, hô hấp tăng