Home Blog Page 43

Trúc Lịch

TRÚC LỊCH Là dịch chảy ra sau khi đem đốt các ống tre tươi hoặc mang cành tre. Bumbusa
Sp. Họ Lúa Poaceae.

Tính vị: vị ngọt, tính đại hàn

Quy kinh: vào 2 kinh tâm và vị

Công năng chủ trị

– Khử đàm, khai bế: dùng đối với bệnh trúng phong điên giản, đàm trệ hoặc đàm lưu ở kinh mạch mà dẫn đến tê dại, co quắp hoặc đàm nhiệt ngưng lại ở phế mà dẫn đến ho hen, suyễn tức, dùng trúc dịch, nước gừng mỗi thứ 5-10ml, uống với sôi để nguội trị trúng phong cấm khẩu.

– Thanh nhiệt trừ phiền, dùng khi cơ thể phiền nhiệt (do sốt mà bứt rứt khó chịu). Dùng trúc lịch 5ml; uống với nước ấm.

Liều dùng: 5-10ml

Kiêng kỵ: nếu không có đàm nhiệt thì không nên dùng

Thiên Trúc Hoàng

THIÊN TRÚC HOÀNG Là những cục màu trắng hoặc màu vàng do dịch phân tiết ra trong ống cây nứa Neohouzeaua dulloa A. Camus. Họ Lúa Poaceae ngưng kết lại mà thành.

Tính vị: vị ngọt, tính hàn

Quy kinh: nhập vào 2 kinh tâm, can

Công năng chủ trị

– Khử đàm, bình suyễn: dùng phế nhiệt, nhiều đàm khí suyễn tức, có thể phối hợp với bạch cương tằm, hoàng liên, thanh đại, xạ hương để điều trị chứng đàm tắc, suyễn tức ở trẻ con.

– Thanh tâm, trấn kinh: dùng đối với bệnh sốt cao thần trí hôn mê, nói mê sảng, trẻ con kinh phong co giật.

Thiên trúc hoàng 40g

Đởm tinh 160g

Chu sa, hùng hoàng mỗi thứ 20g

Xạ hương 4g

Làm hoàn, mỗi lần 2-4g

Liều dùng: 3-6g (thuốc sắc) 1-3g thuốc bột

Kiêng kỵ: những người không có đàm nhiệt không nên dùng

Cát Cánh

CÁT CÁNH Dùng rễ của cây cát cánh Playtycodon grandiflorum (Jacq) A.DC. Họ Hoa
chuông Campanulaceae.

Tính vị: vị đắng, cay. Tính hơi ấm

Quy kinh: vào kinh phế

Công năng chủ trị

– Khử đàm chỉ ho: dùng đối với ho đàm, trường hợp đàm khó khạc ra hoặc đàm nhiều, ngực bứt rứt khó chịu, phối hợp với tỳ bà diệp, tang diệp, cam thảo hoặc điều trị trong các trường hợp phế có mủ hoặc ho, nôn ra đàm loãng, có thể dùng cát cánh 8g, hạnh nhân 12g, bạc hà 4g, tử tô 12g, sắc uống, uống liền 2-4 ngày

– Làm thông phế, lợi hầu họng: dùng khi khí phế bị tắc, hầu họng sưng đau như
viêm họng, viêm amiđam dùng cát cánh 8g, cam thảo 4g (bài Cát cánh cam thảo
thang). Hoặc ngực sườn đau như dao đâm.

– Trừ mủ, tiêu ung thũng: dùng đối với phế ung, phế có mủ (áp xe phổi), ngực và cơ hoành đau, ho nôn ra đàm mủ. Ngoài ra còn tiêu trừ khí tích trong dạ dày, ruột.

Liều dùng: 4-12g

Kiêng kỵ: những người âm hư hỏa vượng ho lâu ngày, ho ra máu đều không nên dùng, dùng lượng lớn quá, sau khi uống, dẫn đến đau tâm, buồn nôn.

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: saponin có trong cát cánh, xúc tiến sự phân tiết của khí quản, làm cho đàm loãng ra và có tác dụng long đàm, trừ đàm.

– Tác dụng kháng khuẩn: cát cánh có tác dụng ức chế Staphylococcus aureus; B.mycoides; D.pneumoniae.

Tạo Giác

TẠO GIÁC Là quả của cây bồ kết Gleditsia áutralis Hemsl. Hộ Đậu Fabaceae.

Tính vị: vị cay, mặn, tính ấm, có ít độc

Quy kinh: vào 2 kinh phế và đại tràng

Công năng chủ trị

– Khử đàm, chỉ ho dùng đối với bệnh đàm đặc, ngưng trệ, ngực đầy trướng, ho khan, suyễn tức, nôn ra đàm rãi.

– Thông khiếu, khai bế, dùng đối với bệnh trúng phong cấm khẩu, điên giản, đàm tắc lấy cổ họng, cổ họng sưng đau. Thí dụ: khi bị ngất, bị say nắng có thể dùng bột bồ kết, bạc hà tán nhỏ, lấy một chút bằng hạt đậu mà thổi vào mũi, tạo giác sẽ kích thích niêm mạc mũi, gây hắt hơi hoặc (dùng trong bài Thông quan tán) cũng để tỉnh thần. Còn dùng bồ kết để thông tia sữa, đại tiểu tiện bí kết, thai chết lưu, dùng 12g bột bồ kết (đã bỏ hạt, sao tồn tính), uống với nước cháo để chữa đại tiện bí tháo, hoặc bồ kết làm dưới dạng thuốc đạn, gây trung tiện dùng cho những người sau khi mổ, cũng có thể dùng bồ kết xong vào hậu môn cũng gây trung tiện.

– Sát khuẩn, chống viêm, dùng bố kết chữa hầu họng sưng đau, dùng ngoài trị mụn nhọt, hoặc dùng bồ kết nướng vàng nấu nước đặc gội đầu để diệt trứng chấy.

– Gai bồ kết (tạo giác thích) công dụng giống như tạo giác, tác dụng tiêu thũng phối hợp với xuyên sơn giáp để tiêu ung nhọt hoặc xúc tiến việc tạo thành mủ, hạt bồ kết còn dùng chữa xích bạch lỵ, đau bụng mót rặn, dùng 16g (sao cám), cùng với chỉ xác, liều dùng 2-6g. Những người hư nhược, có thai không nên dùng.

Liều dùng: 4-12g

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: hỗn hợp saponin và flavonoid có trong bồ kết có tác dụng giảm đau, nước sắc bồ kết có tác dụng trừ đàm.

– Tác dụng khánh sinh: hỗn hợp flavonoid và chất saponaretin có tác dụng kháng virus, hỗn hợp saponin của bồ kết có tác dụng đối với trùng roi âm đạo.

Bạch Giới Tử

BẠCH GIỚI TỬ là hạt của quả chín phơi khô của cây cải bẹ (cải sen) Brassica alba Boisser
hoặc Sinapis alba. Họ Cải Brassicaceae

Tính vị: vị cay, tính ấm

Quy kinh: vào kinh phế

Công năng chủ trị

– Khử đàm, chỉ ho, dùng đối với bệnh ho do có đàm hàn ngưng đọng ở phế, hoặc suyễn tức, nhiều đàm mà loãng, ngực đau đầy trướng, có thể dùng bạch giới tử 40g, tô tử, lai phụ tử (hạt cải củ) mỗi thứ 12g, sắc uống (Tam tử thang).

– Hành khí, giảm đau dùng đối với trường hợp khí trệ, đàm ứ họng, đau khớp.

– Tiêu ung nhọt, tán kết: dùng đối với nhọt bọc hoặc viêm hạch lâm ba. Bạch giới tử nghiền bột, hòa với giấm, bôi vào chỗ nhọt mới bọc.

Liều dùng: 4-8g

Kiêng kỵ: những người khí hư có nhiệt và ho khan do phế hư không nên dùng.

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: sinalbin là glycozid của bạch giới tử sau khi bị thủy phân bởi men, nó trở nên kích thích da dẫn đến da bị sung huyết, đỏ đau, thời gian hơi dài, có thể dộp da, uống trong, bạch giới tử có thể gây nôn, trừ đàm, quá liều có thể gây viêm dạ dày, ruột, đau bụng.

– Tác dụng kháng khuẩn: tam tử thang còn có tác dụng ức chế 9 loại vi khuẩn, đó là Bacellus sudbitis, B.cereus, B.pumilus, Sarcina lutea, Staphylococ-cus aureus, Shingella flexneri, Escherichia coli, Pseudong thomas aeruginosa và Haemophylus influensae. Đặc biệt hai chủng loại là hai chủng loại thường gặp trong các bệnh đường hô hấp.

Bán Hạ

BÁN HẠ (Nam) Dùng dạng rễ của cây bán hạ-Typhonium trilobatum Schott (bán hạ nam). Họ Ráy-Araceae.

Tính vị: vị cay, tính ấm

Quy kinh: vào 2 kinh tỳ, vị
177

Công năng chủ trị

– Làm ráo thấp, trừ đàm, chỉ ho: dùng trong các chứng đàm thấp, biểu hiện ho có nhiều đàm còn dùng chữa viêm khí quản mãn tính, hoặc kèm theo mất ngủ, hoa mắt, có thể dùng bài Nhị trần thang: bán hạ, phục linh, trần bì mỗi thứ 2g, cam thảo 10g sắc uống. Nếu đàm nhiều có thể dùng bán hạ (sao gừng) 12g, thổ phục linh 16g, trần bì (sao thơm), chỉ thực (sao), tinh tre mỗi thứ 12g, cam thảo dây 8g, gừng sống 4g, sắc uống.

– Giáng nghịch cầm nôn: dùng để điều trị khí nghịch lên mà gây nôn, có thể dùng chung với gừng, mỗi thứ 12g, sắc uống, hoặc có thể dùng bán hạ 40g, chỉ xác 28g, phèn phi 32g để chữa nôn hoặc chữa đàm ở não gây kinh giản.

– Tiêu phù, giảm đau, giải độc: dùng ngoài trị rắn cắn sưng đau, dùng bán hạ tươi giã nát đắp vào.

Liều dùng: 4-12g

Kiêng kỵ: những người có chứng táo, nhiệt không nên dùng, người có thai dùng cần thận trọng.

Chú ý: ngoài vị bán hạ Nam, còn có vị bán hạ Bắc, chế từ cây Pinellia ternanta (Thumb) Breit, cùng họ Ráy. Từ lâu không thấy trên thị trường Việt Nam.

– Khi dùng bán hạ phải qua khâu chế biến, có thể chế biến bằng nhiều phương pháp khác nhau ta sẽ được các thành phẩm, dùng cho các bệnh khác nhau. Vi dụ: khương bán hạ (bán hạ chế với gừng) có tác dụng cầm nôn, pháp bán hạ (bán hạ chế với nhiều phụ liệu khác nhau như chế với gừng, phèn chua, tạo giác, vôi có tác dụng hóa đàm). Khúc bán hạ (bán hạ chế với lục thần khúc) có tác dụng kiện vị, tiêu thực.

– Tác dụng dược lý: bán hạ chưa qua chế biến sẽ làm cho chim bồ câu, chuột lang nôn mạnh, chuột nhắt bị ho. Qua chế biến với gừng hoặc đem bán hạ sắc lên với thời gian kéo dài trên 12 giờ, dịch bán hạ lại có tác dụng cầm nôn và chỉ ho.

Đậu Đỏ

ĐẬU ĐỎ (Xích tiểu đậu) Hạt phơi khô của cây đậu đỏ Phaseolus angularis Wight. Họ Đậu Fabaceae.

Tính vị: vị ngọt, hơi chua, tính bình

Quy kinh: vào 2 kinh tâm và tiểu trường

Công năng chủ trị:

– Lợi niệu tiêu phù thũng: dùng trong bệnh tiểu tiện khó, tiểu buốt dắt, phối hợp với bạch mao căn, long du thái (dừa nước) hoặc tiểu ra máu: đậu đỏ cùng với đương quy (trong phương đương quy tán) lượng bằng nhau, làm dưới dạng bột ngày uống 10- 16g; cũng có thể phối hợp với ý dĩ, xa tiền, bạch phục linh trong các bệnh thấp nhiệt.

– Giải độc tiêu mủ: dùng trong bệnh mụn nhọt, sưng đau, có thể uống hoặc nghiền bột, thêm nước làm hồ nhão đắp vào nơi sưng đau.

Liều dùng: 16-40g

Thông Thảo

THÔNG THẢO Là lõi xốp trắng của cây thông thảo Tetrapanax papyriferus Hook K.Koch. Họ
Nhân sâm Araliaceae có mọc nhiều ở các tỉnh miền núi nước ta.

Tính vị: vị ngọt, nhạt, tính hàn

Quy kinh: nhập vào 2 kinh phế và vị

Công năng chủ trị:

– Lợi thấp, lợi niệu thông lâm: dùng cho trường hợp phù do thấp nhiệt, nước tiểu ít, nước tiểu đỏ, có thể dùng phối hợp với các thuốc lợi niệu khác.

– Hành khí thông sữa: dùng cho phụ nữ sau khi đẻ sữa ít, sữa tắc.

Liều dùng: 4-12g

Kiêng kỵ: những người không có thấp nhiệt, không bí tiểu tiện không dùng.

Mộc Thông

MỘC THÔNG Dùng dây của cây tiểu mộc thông Clematis armandi Franch. Họ Hoàng liên
Ranunculaceae phơi khô làm thuốc.

Tính vị: vị đắng, tính hàn

Quy kinh: vào 4 kinh tâm, phế, tiểu tràng, bàng quang

Công năng chủ trị:

– Lợi thấp, lợi niệu, thông lâm: dùng đối với trường hợp bí tiểu tiện, tiểu tiện ngắn đỏ, đái dắt, mộc thông 20g, hành tăm 5 nhánh, sắc uống; phối hợp với sinh địa, trúc diệp, cam thảo. Sau khi đẻ bí tiểu tiện có thẻ dùng bài thuốc sau: mộc thông, vừng hạt, vông vang, hoạt thạch, hạt cau già, chỉ thực, lượng bằng nhau, cam thảo lượng bằng một nửa, sắc uống.

– Hành huyết thông kinh: dùng đối với trường hợp kinh nguyệt bế tắc, huyết mạch ứ trệ, mình mẩy đau nhức, đau khớp dùng mộc thông 12g, thông tahor 8g, sắc uống hoặc phối hợp với uy linh tiên, đau xương.

Liều dùng: 6-12g

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: với liều 0,5g/kg tiêm vào phúc mạc thỏ, có tác dụng lợi tiểu. Uống 3g (3 lần) lượng nước tiểu tăng, nhưng trong nước tiểu lượng ion Clo giảm.

– Tác dụng kháng khuẩn: dịch chiết cồn 1:20 có thể ức chế nhiều loại vi khuẩn Gram dương và lỵ trực khuẩn, trực khuẩn thương hàn.

Đăng Tâm Thảo

ĐĂNG TÂM THẢO (Cỏ bấc đèn) Là ruột xốp phơi khô của cây vỏ bấc đèn Juncus effusus L. Họ Bấc Juncaceae.

Tính vị: vị ngọt, tính hàn

Quy kinh: vào 2 kinh phế, tiểu tràng

Công năng chủ trị:

– Lợi thấp, lợi niệu thông lâm: dùng trong các trường hợp tiểu tiện bí dắt, tiểu tiện ngắn đỏ, tiểu buốt sót. Phối hợp với mộc thông, tỳ giải, chi tử, xa tiền tử, hoàng bá…

– Thanh tâm trừ phiền: dùng khi tâm phiền miệng khô khát; có thể phối hợp với đạm trúc diệp, mạch môn đông; nếu mất ngủ có thể thêm lạc tiên, ngải tượng, táo nhân, phối hợp với rễ cỏ xước chữa phù tim.

Liều dùng: 2-12g

Kiêng kỵ: không dùng cho những người tiểu nhiều, tiểu không cầm.