Home Blog Page 89

Huyệt Linh Đạo

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Linh Đạo đó là: Linh ở đây chỉ công năng của Tâm, Đạo = thông đạo. Huyệt có tác dụng thông khí vào tâm vì vậy gọi là Linh Đạo (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 4 của kinh Tâm.
  • Huyệt Kinh, thuộc hành Kim.

Vị trí huyệt linh đạo

Ở mặt trước trong cẳng tay, trên nếp gấp cổ tay 1,5 thốn.

huyệt linh đạo

Giải phẫu huyệt linh đạo

  • Dưới da là khe giữa cơ trụ trước – trong và các gân cơ gấp chung – nông các ngón tay ở ngoài, bờ trong gân cơ gấp chung sâu các ngón tay, cơ sấp vuông, xương trụ.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh giữa và dây trụ. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D1.

Chủ trị

Khớp cổ tay đau, thần kinh trụ đau, vùng tim đau, hysteria.

Châm cứu huyệt linh đạo

Châm thẳng 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 1 – 3 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Thiên Dung (Ttr 17) + Thiên Đột (Nh.22) trị mất tiếng đột ngột (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Thiếu Hải (Tm.5) + Xích Trạch (P.5) trị khuỷu tay sưng (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Điều Khẩu (Vi.38) cứu 14 tráng + Hạ Cự Hư (Vi.39) cứu 14 tráng + Kiên Ngung (Đtr.15), cứu 15 tráng, + Ôn Lưu (Đtr.7) cứu 14 tráng + Túc Tam Lý (Vi.36) 14 tráng, trị vú sưng (Loại Kinh Đồ Dực).

4. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Công Tôn (Ty.4) + Gian Sử (Tb.7) + Thái Xung ( C.3) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị tâm thống (Y Học Cương Mục).

Tham khảo

“Nóng lạnh ở trong xương hoặc do hỏa nung nấu, dùng Linh Đạo rất hay” (Trửu Hậu Ca).

Huyệt Linh Đài

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Linh Đài đó là: Linh ở đây chỉ tâm linh. Huyệt ở gần vùng tạng Tâm, vì vậy gọi là Linh Đài (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Thiên ‘Khí Phủ Luận’ (Tố Vấn 59).

Đặc tính

Huyệt thứ 10 của mạch Đốc.

Vị trí huyệt linh đài

Chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 6.

huyệt linh đài

Giải phẫu

  • Dưới da là gân cơ thang, cân ngực – thắt lưng của cơ lưng to, cơ gai dài của lưng, cơ ngang gai, dây chằng trên gai, dây chằng gian gai, dây chằng vàng, ống sống.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não số XI, nhánh đám rối cổ sâu và các nhánh của dây thần kinh sống. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D6.

Tác dụng huyệt linh đài

Tuyên Phế, chỉ khái, thông kinh, hoạt lạc,

Chủ trị

Trị lưng đau, gáy cứng, ho suyễn.

Châm cứu huyệt linh đài

Châm chếch lên, luồn dưới mỏm gai, hướng vào khoảng gian đốt sống lưng 6 – 7, sâu 0,3 – 0,8 thốn. Cứu 10 – 15 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Khích Môn (Tb.4) + Thiên Trụ (Bq.12) + Ủy Trung (Bq.40) trị đinh nhọt, hồng ty đinh (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

2. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.38) trị giun chui ống mật (Châm Cứu Học Thượng Hải). 3. Phối Đào Đạo (Đc.13) + Nội Quan (Tb.6) trị sốt rét (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Ghi chú

Phối Đào Đạo (Đc.13) + Nội Quan (Tb.6) trị sốt rét (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Nếu châm lỡ phát sinh ra trạng thái chân tay không thể làm được những động tác phức tạp, nên châm huyệt ủy Trung (BQ 40) để giải cứu, sâu chừng 1 thốn, hướng ra phía ngoài, vê kim đồng thời dùng phép đề tháp (nâng lên, hạ xuống) 7 lần, thì có thể hồi phục bình thường (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu).

Huyệt Linh Khư

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Linh Khư đó là: Linh chủ thần linh. Huyệt ở vùng ngực, chỗ có hình dạng giống như cái gò đất (khư), bên trong ứng với tạng Tâm, mà Tâm tàng thần, vì vậy gọi là Linh Khư (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Linh Khâu, Linh Kheo, Linh Khưu, Linh Tường.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 24 của kinh Thận.
  • Huyệt nhận được mạch phụ của Xung Mạch.

Vị trí huyệt linh khư

Ở khoảng gian sườn 3, cách đường giữa ngực 2 thốn, ngang huyệt Ngọc Đường (Nh.18).

huyệt linh khư

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ ngực to, các cơ gian sườn 3, cơ ngang ngực. Bên phải là phổi, bên trái là tim.
  • Thần kinh vận động cơ là dây ngực to của đám rối thần kinh nách và dây thần kinh liên sườn 3. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D3.

Tác dụng

Khai hung, giáng nghịch, thanh nhiệt, tiêu thũng.

Chủ trị

Trị ho, nôn mửa, ngực đau, tuyến vú viêm, thần kinh liên sườn đau.

Châm cứu

Châm xiên 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Ghi chú

Không châm sâu vì bên dưới là phổi, tim.

Huyệt Lao Cung

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Lao Cung đó là: Tay làm việc không biết mệt (lao). Huyệt lại nằm giữa lòng bàn tay (giống như nhà lớn = cung) vì vậy gọi là Lao Cung (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Chưởng Trung, Quỷ Lộ, Quỷ Quật.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 8 của kinh Tâm Bào.
  • Huyệt Vinh, thuộc hành Hỏa.
  • Một trong Thập Tam Quỷ Huyệt (Quỷ Quật) dùng trị bệnh tâm thần.

Vị trí huyệt lao cung

Huyệt ở trên đường văn tim của gan bàn tay, nơi khe của ngón giữa và ngón vô danh (ngón 4) chạm vào đường văn này hoặc gấp các ngón tay vào lòng bàn tay, đầu ngón tay giữa chạm vào đường nếp gấp giữa lòng bàn tay (đường tâm đạo) ở đâu thì đó là huyệt.

huyệt lao cung

Giải phẫu

  • Dưới da là cân tay giữa, cơ giun, phía trong gân gấp ngón giữa của cơ gấp chung ngón tay nông và sâu, cơ gian cốt gan tay và cơ gian cốt mu tay, bờ trong đầu dưới xương bàn tay 3.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh giữa và dây thần kinh trụ. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C7 hoặc C8.

Tác dụng huyệt lao cung

Thanh Tâm hỏa, an thần, trừ thấp nhiệt.

Chủ trị

Trị mồ hôi tay, eczema ở vùng bàn tay, vùng tim đau, động kinh, nấc, xoang miệng viêm.

Châm cứu huyệt lao cung

Châm thẳng từ lòng bàn tay hướng về phía lưng bàn tay đối diện 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng, ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Thiếu Trạch (Ttr 1) + Tam Gian (Đtr.3) + Thái Xung (C.3) trị miệng nóng, khô (Thiên Kim Phương).

2. Phối Ẩn Bạch (Ty.1) + Hành Gian (C.3) + Khúc Trì (Đtr.11) + Kim Tân + Ngọc Dịch + Nhiên Cốc (Th.2) + Thái Xung (C.3) + Thủy Câu (Đc.26) + Thừa Tương (Nh.24) + Thương Khâu (Ty.5) trị tiêu khát (Thiên Kim Phương).

3. Phối Đại Lăng (Tb.7) trị hay cười (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Đại Lăng (Tb.7) trị tâm phiền (Châm Cứu Tụ Anh Châm Cứu Tụ Anh).

5. Phối Dương Cốc (Ttr 5) + Hiệp Khê (Đ.43) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Lệ Đoài (Vi.45) + Thương Dương (Đtr.1) + Uyển Cốt (Ttr 4) trị bệnh nhiệt mà mồ hôi không ra (Châm Cứu Tụ Anh).

6. Phối Đại Lăng (Tb.7) + Đàn Trung (Nh.17) + Kỳ Môn (C.14) trị thương hàn mà hông sườn đau (Châm Cứu Đại Thành).

7. Phối Hậu Khê (Ttr 3) trị hoàng đản (Bách Chứng Phú).

8. Phối Ẩn Bạch (Ty.1) + Hạ Liêu (Bq.34) + Hội Dương (Bq.35) + Phục Lưu (Th.7) + Thái Bạch (Ty.3) + Thái Xung (C.3) + Thừa Sơn (Bq.57) trị tiêu ra máu (Thần Cứu Kinh Luân).

9. Phối Bát Tà trị lòng bàn tay bị lở loét (Nga chưởng phong) (Trung Hoa Châm Cứu Học).

10. Phối Nhân Trung (Đc.26) + Hợp Cốc (Đtr.4) thấu Lao Cung (Tb.8) trị hysteria (Châm Cứu Học Thượng Hải).

11. Phối Đại Lăng (Tb.7) + Nội Quan (Tb.6) trị dạ dày viêm cấp (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

“Huyệt Lao Cung làm lui được chứng phiên vị, tâm thống” (Thông Huyền Chỉ Yếu Phú).

“Huyệt Lao Cung trị được cơ thể mỏi mệt” (Linh Quang Phú).

“Tâm thống, phiên vị: châm Lao Cung. Lao Cung còn trị được 5 loại động kinh” (Tạp Bệnh Huyệt Pháp Ca).

“Thường phối huyệt Lao Cung với huyệt Túc Tam Lý (Vi.36) vì Lao Cung thuộc về Tâm Bào Lạc, tính nó mát mà hay đi xuống, vì thế nó có tác dụng điều lý được chứng khí trệ do lao động nặng nhọc gây ra. Lao Cung cũng có tác dụng làm thư được những nỗi uất kết do thất tình, nội thường gây nên và nhất là thanh được nhiệt ở vùng ngực và hoành cách mô, mở đường cho Tâm hỏa đi xuống. Dùng chung với huyệt Túc Tam Lý có tác dụng tả được hỏa của Tâm lẫn Vị, trấn được nhiệt khí từ dưới xung lên. Các chứng như bứt rứt, phiền muộn, hay nôn mửa, nôn khan, ợ hơi, ợ chua, nóng mặt, chỉ thích nằm… mà dùng cách phối 2 huyệt này thì đều có công hiệu” (Phối huyệt Khái Luận Giảng Nghĩa).

Huyệt Lan Vĩ

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Lan Vĩ đó là: Khi ruột dư viêm, huyệt này có phản ứng đau khi ấn vào, vì vậy gọi là Lan Vĩ.

Tên gọi khác

Lan Vĩ Điểm, Lan Vĩ Huyệt, Kiện Vị Điểm, Trị Nan 5.

Xuất xứ

Tân Trung Y Dược.

Đặc tính

Kỳ Huyệt.

Vị trí huyệt lan vĩ

Thẳng dưới huyệt Túc Tam Lý (Vi.36) khoảng 1 – 2 thốn.

huyệt lan vĩ

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ cẳng chân trước và cơ duỗi chung cẳng chân, khe giữa xương chầy và xương mác. Lớp nông có nhánh da dầy thần kinh hiển và dây thần kinh da bắp chân ngoài của tiết đoạn thần kinh thắt lưng 3 – xương cùng 2. Lớp sâu có dây thần kinh hông kheo trong của tiết đoạn thần kinh thắt lưng 4–5.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh hông to, nhánh của dây thần kinh chầy trước. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.

Chủ trị

Trị ruột dư viêm cấp và mạn tính, tiêu hóa kém, ruột viêm cấp và mạn, chân bị liệt.

Châm cứu huyệt lan vĩ

Châm thẳng, hơi hướng về phía xương chầy, sâu 1 – 1,5 thốn hoặc xiên hướng mũi kim xuống dưới sâu 2 – 3 thốn.

Phối hợp huyệt

1. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Trì (Đtr.11) trị ruột dư viêm kèm sốt (Châm Cứu Học Thượng Hải).

2. Phối Đại Cự (Ty.27) + Thủy Đạo (Vi.28) trị ruột dư viêm kèm bụng đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

3. Phối Nội Quan (Tb.6) trị ngực tức, nôn mửa (Châm Cứu Học Thượng Hải).

4. Phối A Thị Huyệt ở bụng dưới bên phải + Túc Tam Lý (Vi.36) trị ruột dư viêm đơn thuần (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Huyệt Kiên Ngung

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Kiên Ngung đó là: Huyệt ở một góc (ngung) của xương vai (kiên), vì vậy gọi là Kiên Ngung.

Tên gọi khác

Biên Cốt, Kiên Cốt, Kiên Tỉnh, Ngung Tiêm, Thiên Cốt, Thiên Kiên, Thượng Cốt, Trung Kiên Tỉnh.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 15 của kinh Đại Trường.
  • Huyệt giao hội của kinh Đại Trường với Tiểu Trường và mạch Dương Duy.

Vị trí huyệt kiên ngung

Dang cánh tay thẳng, huyệt ở chỗ lõm, phía trước và ngoài khớp, mỏm cùng – xương đòn.

huyệt kiên ngung

Giải phẫu

Dưới da là khe giữa bó đòn và bó cùng vai của cơ Delta, khe khớp – giữa xương bả vai và xương cánh tay. Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh mũ. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C4.

Tác dụng huyệt kiên ngung

Thanh tiết hỏa khí ở Dương Minh, khu phong, trục thấp, giải nhiệt.

Chủ trị

Trị cánh tay và vai đau, khớp vai đau, cơ đau do phong thấp, bán thân bất toại, bệnh ngoài da.

Châm cứu huyệt kiên ngung

  • Châm thẳng 0,5 – 1,5 thốn hoặc giơ tay lên cho ngang với vai, châm thẳng tới huyệt Cực Tuyền (hố nách).
  • Trị bệnh ở cơ bó đòn và bó cùng: xuôi tay xuống, châm mũi kim giữa khớp xương cánh tay và khớp vai, sâu 0,5 – 1 thốn, khi đắc khí rồi thì hướng mũi kim ra 2 bên (mỗi bên sâu 2 – 3 thốn) cho đến khi có cảm giác như điện giật xuống vùng cánh tay.
  • Trị tay lệch ra ngoài thì châm luồn kim dưới da, hướng kim về phía cơ tam giác.
  • Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 15 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Khúc Trì (Đtr 11) [đều cứu] trị lao hạch (Cảnh Nhạc Toàn Thư).

2. Phối Đại Trữ (Bq 11) + Phong Môn (Bq 12) + Trung Chử (Ttu 3) trị vai và lưng sưng đau (Châm Cứu Đại Thành).

3. Phối Dương Khê (Đtr 5) trị phong chẩn, ban sởi (Châm Cứu Tụ Anh).

4. Phối Điều Khẩu (Vi 38) + Hạ Cự Hư (Vi 38) + Linh Đạo (Tm 4) + Ôn Lưu (Đtr 7) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị nhũ ung (Loại Kinh Đồ Dực).

5. Phối Bá Hội (Đc 20) + Khúc Trì (Đtr 11) + Phát Tế + Phong Thị (Đ 31) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Tuyệt Cốt (Đ 39) để phòng ngừa trúng phong (Vệ Sinh Bảo Giám).

6. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty 9) + Khúc Trì (Đtr 11) + Phong Thị (Đ 31) trị phong thấp đau nhức [thống tý] (Trung Hoa Châm Cứu Học).

7. Phối Kiên Liêu (Ttr 14) + Kiên Trinh (Ttr 9) + Nhu Du (Ttr 10) trị khớp vai đau (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

8. Phối Khúc Trì (Đtr 11) + Kiên Liêu (Ttr 4) + Kiên Nội Lăng trị khớp vai viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

9. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ 34) + Kiên Liêu (Ttr 4). Trị bao khớp dưới xương vai viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

10. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Khúc Trì (Đtr 11) trị chi trên liệt (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

“Thiên Thủy Huyệt Nhiệt Luận ghi: Ngung Cốt (Kiên Ngung) + Tủy Không (Yêu Du – Đc.2) + Ủy Trung (Bq 40) + Vân Môn (P 2), tám huyệt này có tác dụng để tả nhiệt ở tứ chi” (Tố Vấn 61, 19). “Kiên Ngung + Khúc Trì (Đtr 11) là 2 huyệt bí pháp trị loa lịch [lao hạch] (Loại Kinh Đồ Dực).

Huyệt Thúc Cốt

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thúc Cốt đó là: Gốc khớp xương ngón thứ 5 gọi là Thúc cốt. Huyệt ở phía ngoài sau khớp ngón chân thứ 5, lấy khớp xương đặt tên, vì vậy gọi là Thúc Cốt (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Thích Cốt.

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 65 của kinh Bàng Quang.
  • Huyệt Du của kinh Bàng Quang, thuộc hành Mộc.
  • Huyệt Tả của kinh Bàng Quang.

Vị trí huyệt thúc cốt

Ở chỗ lõm phía sau đầu nhỏ của xương bàn chân 5, nơi tiếp giáp da gan chân – mu chân.

Vị trí huyệt thúc cốt

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ dạng ngón chân thứ 5, đầu trước xương bàn chân 5.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh chầy sau. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S1.

Tác dụng huyệt thúc cốt

Sơ phong, tán tà, thanh nhiệt, giải độc, thư cân, hoạt lạc.

Chủ trị

Đầu đau, chóng mặt, phía ngoài bàn chân đau, động kinh.

Châm cứu huyệt thúc cốt

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Phi Dương (Bq.58) + Thừa cân (Bq.56) trị thắt lưng đau (Thiên Kim Phương).

2. Phối Kinh Cốt (Bq.64) trị khóe mắt trong lở loét (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Ế Phong (Ttu.17) + Thượng Quan (Đ.3) + Hậu Khê (Ttr.3) + Lư Tức trị tai ù (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Chi Câu (Ttu.6) + Côn Lôn (Bq.60) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Nhân Trung (Đc.26) + Ủy Trung (Bq.40) + Xích Trạch (P.5) trị lưng đau do chấn thương (Châm Cứu Đại Thành).

5. Phối Thiên Trụ (Bq.10) trị cổ gáy cứng đau, sợ gió (Bách Chứng Phú).

6.Phối Tam Lý (Vi.36) trị gáy sưng đau, lưng khó xoay trở (Châm Cứu Tụ Anh).

7. Phối Đại Chùy (Đc.14) trị gáy cứng, sợ lạnh (Châm Cứu Tụ Anh).

8. Phối Côn Lôn (Bq.60) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Hạ Liêu (Bq.34) + Nhân Trung (Đc.26) + Ủy Trung (Bq.40) + Xích Trạch (P.5) trị lưng đau do khí (Y Học Cương Mục).

9. Phối Đại Trường Du (Bq.24) + cứu Thông Cốc (Bq.66) 100 tráng trị chứng đồi sán (Thần Cứu Kinh Luân).

10. Phối Chí Âm (Bq.67) + Côn Lôn (Bq.60) + Thông Cốc (Bq.66) + Ủy Trung (Bq.40) trị mụn nhọt ở vùng lưng (Ngoại Khoa Lý Lệ).

Tham khảo

Thiên Ngũ Loạn ghi: “Nếu tà khí ở đầu, dùng huyệt Thiên Trụ (Bq.10) + Đại Trữ (Bq.11). Nếu không bớt, thêm huyệt Huỳnh và Du của kinh túc Thái dương [Thông Cốc (Bq.66), Thúc Cốt (Bq.65)” (Linh Khu 34, 19).

Huyệt Nhiên Cốc

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Nhiên Cốc đó là: Nhiên = Nhiên cốt (xương thuyền). Huyệt ở chỗ lõm giống hình cái hang (cốc) ở nhiên cốt, vì vậy gọi là Nhiên Cốc.

Tên gọi khác

Long Tuyền, Long Uyên, Nhiên Cốt.

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 2 của kinh Thận.
  • Huyệt Vinh, thuộc hành Hỏa.
  • Nơi xuất phát của Âm Kiều Mạch.

Vị trí huyệt nhiên cốc

Ở chỗ lõm sát giữa bờ dưới xương thuyền, trên đường nối da gan chân và mu chân.

Vị trí huyệt nhiên cốc

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ dạng ngón cái, cơ gấp ngắn ngón cái, chỗ bám của gân cơ cẳng chân sau, dưới bờ dưới của xương thuyền.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chầy sau. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.

Tác dụng huyệt nhiên cốc

Thanh Thận nhiệt, lý hạ tiêu.

Chủ trị

Trị khớp bàn chân đau, Bàng quang viêm, tiểu đường, họng đau, kinh nguyệt rối loạn.

Châm cứu huyệt nhiên cốc

Châm thẳng sâu 0,8 – 1,2 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Thái Khê (Th 3) trị sốt, bồn chồn, bứt rứt, chân lạnh, nhiều mồ hôi (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Chương Môn (C 13) trị chứng thạch thủy (Giáp Ất Kinh).

3. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty 9) trị hoảng sợ như có người đến bắt (Thiên Kim).

4. Phối Kinh Cốt (Bq 64) + Thận Du (Bq 23) trị chân lạnh (Thiên Kim Phương).

5. Phối Quan Xung (Tb 9) + Thừa Tương (Nh 24) + Ý Xá (Bq 49) trị tiêu khát, uống nước nhiều (Thiên Kim Phương).

6. Phối Chi Câu (Ttu 6) + Thái Khê (Th 3) trị tim đau như dùi đâm, nặng thì chân tay lạnh đến khớp, không thở được (Thiên Kim Phương).

7. Phối Côn Lôn (Bq 60) trị sốt rét có nhiều mồ hôi (Tư Sinh Kinh).

8. Phối Phục Lưu (Th 7) trị xuất tinh (Tư Sinh Kinh).

9. Phối Thái Khê (Th 3) trị trong họng đau, khó nói (Tư Sinh Kinh).

10. Phối Khúc Cốt (Nh 2) trị tiểu buốt, gắt (Tư Sinh Kinh).

 

11. Phối Phế Du (Bq 13) + Thận Du (Bq 23) + Trung Lữ Du (Bq 29) + Yêu Du (Đc 2) trị tiêu khát do Thận hư (Châm Cứu Tập Thành).

12. Phối Ẩn Bạch (Ty 1) + Hành Gian (C 3) + Khúc Trì (Đtr 11) + Kim Tân + Lao Cung (Tb 8) + Ngọc Dịch + Thái Xung (C 3) + Thủy Câu (Đc 26) + Thừa Tương (Nh 24) + Thương Khâu (Ty 5) trị tiêu khát, uống nước nhiều (Thần Ứng Kinh).

13. Phối Thừa Sơn (Bq 57) trị vọp bẻ (chuột rút), hoa mắt (Tạp Bệnh Huyệt Pháp Ca).

14. Phối Âm Cốc (Th 10) + Đại Đôn (C 1) + Khí Hải (Nh 6) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Thái Xung (C 3) trị băng huyết (Thần Cứu Kinh Luân).

15. Phối Thái Xung (C 3) thấu Dũng Tuyền (Th 1) trị bàn chân + ngón chân đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

Thiên Điên Cuồng ghi: Nếu quyết nghịch làm chân lạnh nhiều, lồng ngực như vỡ tung, ruột gan đau như dao cắt, lòng không an, mạch đại tiểu đều sắc. Nếu thân còn ấm, thủ huyệt ở kinh túc Thiếu âm [huyệt Nhiên Cốc + Dũng Tuyền] (Linh Khu 22, 35).

Ghi chú

Châm huyệt này ra máu sẽ làm cho đói, muốn ăn (Kinh Mạch – Linh Khu 10).

Huyệt Nhu Du

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Nhu Du đó là: Huyệt có tác dụng kích thích (rót vào = du) vùng thịt mềm (nhu) ở bả vai, vì vậy gọi là Nhu Du.

Tên gọi khác

Nhu Giao, Nhu Huyệt.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 10 của kinh Tiểu Trường.
  • Huyệt hội với Mạch Dương Duy và Mạch Dương Kiều.

Vị trí huyệt nhu du

Huyệt ở phía sau lưng, chỗ lõm nơi đầu xương giáp vai hoặc là nơi gặp nhau của đường nếp nách sau kéo dài và chỗ lõm dưới sống vai.

Vị trí huyệt nhu du

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ Delta, cơ dưới gai và cơ trên gai, bờ dưới gai, sống gai.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây mũ và dây trên gai. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D2.

Chủ trị

Trị khớp vai và cánh tay đau hoặc viêm, liệt 1/2 người, huyết áp cao.

Châm cứu huyệt nhu du

Châm thẳng, mũi kim hơi hướng về phía trước, sâu 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 20 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Cảnh Tý + Kiên Ngung (Đtr 15) + Kiên Trinh (Ttr 9) trị chi trên liệt (Châm Cứu Học Thượng Hải).

2. Phối Cự Cốt (Đtr 16) + Kiên Ngung (Đtr 15) + Kiên Trinh (Ttr 9) trị vai đau yếu, vai cử động khó khăn (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Huyệt Nhu Hội

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Nhu Hội đó là: Phần trên cánh tay gọi là Nhu. Huyệt là nơi hội của kinh Tam tiêu và mạch Dương kiều, vì vậy gọi là Nhu Hội (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Nhu Khiếu.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 13 của kinh Tam Tiêu.
  • Huyệt Hội của kinh Tam Tiêu với mạch Dương Kiều.

Vị trí huyệt nhu hội

Ngay dưới mỏm vai 3 thốn, nằm ở bờ sau cơ delta.

Vị trí huyệt nhu hội

Giải phẫu

  • Dưới da là bờ sau – dưới của cơ Delta, khe giữa phần dài và phần rộng ngoài của cơ 3 đầu cánh tay, xương cánh tay.
  • Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh mũ và các nhánh của dây thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C5.

Chủ trị

Trị vai và cánh tay đau, khớp xương vai sưng đau, các bệnh về mắt.

Châm cứu

Châm thẳng 0,8 – 1,2 thốn. Cứu 3 – 7 tráng. Ôn cứu 5 – 15 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Thiên Song (Ttr 16) trị anh khí [bướu cổ] (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Thân Mạch (Bq 62) trị điên, hụt hơi (Thiên Kim Phương).

3. Phối Chi Câu (Ttu 6) + Khúc Trì (Đtr 11) + Trữu Liêu (Đtr 12) + Uyển Cốt (Ttr 4) trị khớp khuỷu tay đau, cánh tay sưng đau, nách đau (Thiên Kim Phương).

4. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Thiên Dung (Ttr 17) + Thiên Đỉnh (Đtr 17) + Thiên Đột (Nh 22) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị bướu cổ (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học).