Home Blog Page 88

Huyệt Khí Hộ

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Khí Hộ đó là: Huyệt phía dưới huyệt Trung Phủ (là nơi xuất phát của kinh Phế, Phế chủ khí), huyệt được coi là nơi cửa ra vào của khí, vì vậy gọi là Khí Hộ (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 13 của kinh Vị.
  • Huyệt quan trọng, nơi khí các kinh Vị, Đại Trường, Tiểu Trường, Tam Tiêu đưa mạch vào trong, và nơi các kinh Biệt đến từ trong ra ngoài để thông với các kinh Dương ở đầu.

Vị trí huyệt khí hộ

Ở sát dưới xương đòn, dưới huyệt Khuyết Bồn 1 thốn, cách đường giữa ngực 4 thốn.

Vị trí huyệt khí hộ

Giải phẫu

Dưới da là cơ bám da cổ, cơ ngực to, cơ dưới đòn, bờ trên xương sườn 1, đỉnh phổi.

Thần kinh vận động cơ là nhánh cơ bám da của thần kinh mặt, nhánh cơ ngực to và cơ dưới đòn của đám rối thần kinh nách. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C4.

Tác dụng huyệt khí hộ

Khoan hung, lợi cách, sơ lý Phế khí.

Chủ trị

Trị lưng và ngực đau, khó thở, nấc, suyễn, khí quản viêm.

Châm cứu huyệt khí hộ

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn hoặc xiên 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Thần Môn (Tm 7) + Thiên Phủ (P 3) + Vân Môn (P 2) trị suyễn (Thiên Kim Phương).

2. Phối Hoa Cái (Nh 20) trị hông sườn đau (Châm Cứu Tụ Anh).

3. Phối Khố Phòng (Vi 14) + Ốc Ế (Vi 15) + Ưng Song (Vi 16) trị thần kinh ngực đau (Tân Châm Cứu Học).

Ghi chú

Không châm sâu quá vì có thể vào phổi.

Huyệt Khí Xung

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Khí Xung đó là: Khí = năng lượng cần thiết cho sự sống, ý chỉ kinh khí chảy vào các kinh.  Xung = đẩy mạnh lên hoặc xuống. Huyệt ở vùng háng, xuất phát từ bụng, là nơi kinh khí của Vị và mạch Xung đi lên, vì vậy gọi là Khí Xung (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Dương Hy, Dương Thỉ, Khí Nhai, Khí Vệ.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 39 của kinh Vị.
  • Huyệt quan trọng của Mạch Xung.
  • Huyệt tản khí lên trên.

Vị trí huyệt khí xung

Rốn xuống 5 thốn (huyệt Khúc Cốt – Nh.2) đo ra ngang 2 thốn.

Vị trí huyệt khí xung

Giải phẫu

  • Dưới da là cân cơ chéo to, bờ ngoài cơ thẳng to, cân cơ chéo bé của bụng và cơ ngang bụng, mạc ngang, phúc mạc; Trong ổ bụng là ruột non và tử cung khi có thai 2 – 3 tháng, bàng quang khi đầy.
  • Thần kinh vận động cơ là 6 dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng – sinh dục. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L1.

Tác dụng huyệt khí xung

Thư tôn cân, tán nghịch khí, điều Bàng Quang.

Chủ trị

Trị vùng thận đau dữ dội, các bệnh về bộ phận sinh dục, đau do thoát vị.

Châm cứu huyệt khí xung

Châm thẳng sâu 0,5 – 1 thốn hoặc hướng mũi kim về phía bộ phận sinh dục, Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Cự Hư Hạ Liêm (Vi 39)) + Cự Hư Thượng Liêm (Vi 37) + Tam Lý (Vi 36) để tả nhiệt trong Vị (Tố Vấn 61, 40).

2. Phối Bàng Quang Du (Bq 28) + Cư Liêu (Đ 29) + Hạ Liêu (Bq 34) + Thượng Liêu (Bq 31) + Trường Cường (Đc 1) + Yêu Du (Đc 2) trị lưng đau (Thiên Kim Phương).

3. Phối Chương Môn (C 13) + Nhiên Cốc (Th 2) + Tứ Mãn (Th 14) trị tiểu buốt (Thiên Kim Phương).

4. Phối Chương Môn (C 13) trị không nằm được (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Khúc Tuyền (C 8) + Thái Xung (C 3) trị thoát vị (Châm Cứu Học Thượng Hải).

6. Phối Quan Nguyên (Nh 4) thấu Trung Cực (Nh 3) + Tam Âm Giao (Ty 6) trị đường tiểu viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

“Vị là biển của thủy cốc, du huyệt của nó lên trên tại huyệt Khí Nhai” (Linh Khu 33. 10).

“Khi tà khí lưu lại ở mạch Phục Xung, nếu đè tay lên vùng bụng, cảm thấy như có động dưới tay, khi nhấc tay lên sẽ có luồng nhiệt khí đi xuống 2 bên đùi giống như luồng nước sôi nóng (Linh Khu 61, 31).

“Xung Mạch hội ở Khí Nhai” (Tố Vấn 44, 19). “Thắt lưng đau lan đến dịch hoàn, bụng dưới và đùi, bỗng nhiên cúi lưng rồi không ngửa được: châm Khí Xung” (Giáp Ất Kinh).

“Khí Xung trị được bụng đầy do nhiệt, tiểu gắt” (Bị Cấp Thiên Kim Phương).

Huyệt Khí Xá

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Khí Xá đó là: Khí: hơi thở, hô hấp. Xá: nơi chứa. Huyệt ở gần họng là nơi khí lưu thông ra vào, vì vậy gọi là Khí Xá (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 11 của kinh Vị.

Vị trí huyệt khí xá

Ở đáy cổ, ngay chỗ lõm sát bờ trên xương đòn, khe giữa bó ức và bó đòn cơ ức – đòn – chũm. Hoặc giao điểm từ huyệt Nhân Nghênh (Vi 9) kéo thẳng xuống và huyệt Thiên Đột (Nh 22) ngang ra 01 thốn.

Vị trí huyệt khí xá

Giải phẫu

  • Dưới da là khe giữa bó ức và cơ bó đòn, cơ ức – đòn – chũm, vào sâu là cơ ức – đòn – móng và ức – giáp.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh sọ não XI và XII, nhánh của dây thần kinh cổ. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3.

Tác dụng huyệt khí xá

Điều khí, hoạt huyết, thư cân, hoạt lạc, thanh lợi yết hầu.

Chủ trị

Trị họng đau, cổ gáy cứng, lao hạch cổ.

Châm cứu

Châm thẳng, sâu 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1.Phối Phách Hộ (Bq 42) + Y Hy (Bq 45) trị ho, khí nghịch lên (Giáp Ất Kinh).

2.Phối Nhu Hội (Ttu 13) + Thiên Phủ (P 3) trị bướu cổ, họng viêm (Tư Sinh Kinh).

3.Phối Thiên Đỉnh (Đtr 17) + Thiên Đột (Nh 22) trị họng đau, khó nuốt (Châm Cứu Học Thượng Hải).

4.Phối Cách Du (Bq 17) + Khí Hộ (Vi 13) trị nấc (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Ghi chú

Không châm sâu và kích thích mạnh vì dễ làm tổn thương bó mạch thần kinh cảnh.

Huyệt Khích Môn

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Khích Môn đó là: Huyệt ở giữa 2 khe (khích) xương, nơi giao của 2 cơ gan tay bé và lớn (giống như cửa) vì vậy gọi là Khích Môn.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 4 của kinh Tâm Bào.
  • Huyệt Khích của kinh Tâm Bào.
  • Huyệt dùng để châm trong trường hợp khí của Tâm Bào bị rối loạn.

Vị trí huyệt khích môn

Trên khớp cổ tay 5 thốn, giữa 2 khe cơ gan tay lớn và bé.

Vị trí huyệt khích môn

Giải phẫu

  • Dưới da là khe giữa cơ gan tay lớn và cơ gan tay bé, cơ gấp dài ngón tay cái,cơ gấp chung nông và sâu, khe giữa xương quay và xương trụ.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh giữa và dây thần kinh trụ. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D1 hoặc C6.

Tác dụng huyệt khích môn

Định tâm, an thần, lương huyết.

Chủ trị

Trị cơ tim viêm, vùng trước tim đau, màng ngực viêm, tuyến vú viêm, thần kinh suy nhược.

Châm cứu

Châm thẳng sâu 0,8 – 1,2 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1.Phối Đại Lăng (Tb 7) + Khúc Trạch (Tb 3) trị tim đau (Thiên Kim Phương).

2.Phối Khúc Trì (Đtr 11) + Tam Dương Lạc (Ttu 8) trị nôn ra máu (Châm Cứu Học Thượng Hải).

3.Phối Khúc Trạch (Tb 3) + Nội Quan (Tb 6) trị thấp tim (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Huyệt Khúc Cốt

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Khúc Cốt đó là: Huyệt ở xương (Cốt) mu, có hình dạng cong (khúc), vì vậy gọi là Khúc Cốt.

Tên gọi khác

Hồi Cốt, Khuất Cốt, Niệu Bao.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 2 của mạch Nhâm.
  • Huyệt Hội của mạch Nhâm và kinh Túc Quyết Âm Can.
  • Huyệt Hội của kinh Túc Quyết Âm Can và mạch Âm Kiều.
  • Huyệt Hội của các kinh cân – cơ của 3 kinh âm ở chân.

Vị trí huyệt khúc cốt

Ở trên xương mu, dưới huyệt Trung Cực 1 thốn hoặc chỗ lõm ngay chính giữa bờ trên xương mu.

Vị trí huyệt khúc cốt

Giải phẫu

Huyệt ở trên đường trắng giữa bụng, giữa nền và trụ của đường trắng. Sau đường trắng là mạc ngang và phúc mạc. Vào sâu là ổ bụng dưới, có đáy bàng quang khi rỗng, đáy của tử cung khi không có thai. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L1.

Chủ trị

Trị bàng quang viêm, dịch hoàn viêm, tử cung sa, kinh nguyệt không đều, tiểu khó, tiểu bí.

Châm cứu huyệt khúc cốt

Châm thẳng sâu 0,3 – 1,5 thốn. Cứu 10 – 45 phút.

Phối hợp huyệt

1.Phối Phục Lưu (Th 7) + Quan Nguyên (Nh 4) Tam Âm Giao (Ty 6) + Thái Xung (C3) + Thiên Xu (Vi 25) trị xích bạch đái (Châm Cứu Tập Thành). Phối Chiếu Hải (Th 6) + Lãi Câu (C 5) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Thiếu Phủ (Tm 8) trị âm hành đột nhiên cương lên khác thường (Châm Cứu Học Thủ Sách).

2. Phối Chiếu Hải (Th 6) + Lãi Câu (C 5) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Thiếu Phủ (Tm 8) trị âm hành đột nhiên cương lên khác thường (Châm Cứu Học Thủ Sách).

Ghi chú

Trước khi châm, bảo người bệnh đi tiểu để tránh châm vào bàng quang. Bí tiểu không châm sâu. Có thai không châm sâu.

Huyệt Trung Chử

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Trung Chử đó là: Huyệt ở giữa (trung) chỗ lõm khe xương bàn – ngón tay 4 – 5, giống hình bãi sông (chử), vì vậy gọi là Trung Chử.

Tên gọi khác

Hạ Đô.

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 3 của kinh Tam Tiêu.
  • Huyệt Du, thuộc hành Mộc.
  • Huyệt Bổ của kinh Tam Tiêu.

Vị trí huyệt trung chử

Trên mu tay, giữa ngón tay xương bàn tay thứ 4 và thứ 5, trong chỗ lõm trên kẽ ngón tay 1 thốn.

Vị trí huyệt trung chử

Giải phẫu

  • Dưới da là khe giữa gân duỗi ngón thứ 2 của cơ duỗi chung ngón tay và cơ duỗi riêng ngón tay thứ 5, cơ gian cốt mu tay, cơ gian cốt gan tay, cơ giun, bờ trong đầu dưới xương bàn tay 4.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh quay và dây thần kinh trụ. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C8 hoặc D1.

Tác dụng

Lợi nhĩ khiếu, sơ khí cơ của Thiếu dương.

Chủ trị

Trị tai ù, điếc, đầu đau, họng đau, chi trên liệt.

Châm cứu

Châm thẳng 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Lư Tức

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Lư Tức đó là: Lư = đỉnh đầu. Tức ở đây có nghĩa là hưu tức, làm cho yên. Huyệt có tác dụng thanh tả tướng hỏa của Tam tiêu, khiến cho phong tà được ổn định, là hưu tức. Vì vậy gọi là Lư Tức (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 19 của kinh Tam Tiêu.

Vị trí huyệt lư tức

Sau loa tai, trên huyệt Khế Mạch 1 thốn hoặc ép sát vành tai vào đầu, huyệt ở chỗ nối 2/3 dưới và 1/3 trên của đường cong theo bờ vành tai từ h. Ế Phong đến Giác Tôn.

huyệt lư tức

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ tai sau, cơ chẩm, xương chẩm.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh mặt và nhánh của dây thần kinh chẩm lớn. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C2.

Tác dụng huyệt lư tức

Sơ phong, hoạt lạc.

Chủ trị

Trị tai giữa viêm, tai ù, nôn mửa, co giật.

Châm cứu

Châm xiên 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 1 – 3 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.

Tham khảo

“Co giật mà không dùng đến huyệt Lư Tức thì không khỏi (Bách Chứng Phú).

Ghi chú

Nếu ngộ châm gây ra tai ù, đau: dùng huyệt Dương Trì (Ttu 4) để giải. Châm 0,3 thốn, vê kim hướng về phía trong khoảng 10 giây, xong rút kim ra thì có thể khỏi (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu).

Huyệt Lãi Câu

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Lãi Câu đó là: Lãi = con mọt đục trong thân cây ; Câu = rãnh nước lõm như hình cái ao. Huyệt nằm ở vùng xương ống chân, ở chỗ lõm có hình dạng như con mọt, vì vậy gọi là Lãi Câu (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Giao Nghi, Lai Cấu, Lãi Cấu, Lây Câu, Lây Cấu.

Xuất xứ

Thiên ‘Kinh Mạch’ (Linh Khu 10).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 5 của kinh Can.
  • Huyệt Lạc, nơi xuất phát kinh Biệt Can.

Vị trí huyệt lãi câu

Ở bờ sau xương chày, cách trên đỉnh mắt cá trong 5 thốn.

huyệt lãi câu

Giải phẫu

Dưới da là mặt trước – trong của xương chầy. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L4.

Tác dụng huyệt lãi câu

Sơ can, lợi khí, thông lạc.

Chủ trị

Trị khớp xương chậu viêm, tiểu bí, di tinh, liệt dương.

Châm cứu huyệt lãi câu

  • Châm thẳng vào bờ sau xương chày, sâu 0,5– 0,8 thốn.
  • Trị cơ thể đau: hướng mũi kim lên bờ sau xương chày 1,5 – 2 thốn, sau khi đắc khí, vê mạnh có cảm giác căng tức lan lên đầu gối hoặc lan tới vùng bộ phận sinh dục.
  • Cứu 1 – 3 tráng, Ôn cứu 3 – 5 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Đại Đôn (C.1) + Hành Gian (C.2) + Lan Môn + Quan Nguyên (Nh.4) + Thái Xung (C.3) + Thủy Đạo (Vi.28) + Trung Phong (C.4) trị các loại sán khí (Y Học Cương Mục).

2. Phối Khúc Tuyền (C.10) + Thái Xung (C.3) trị dịch hoàn viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

Thiên Thích Yêu Thống ghi: “Mạch kinh quyết âm (Can) bị tổn thương, vùng thắt lưng sẽ đau nhức, thân thể có cảm giác căng như dây cung, châm ở mạch quyết âm (huyệt Lãi Câu), mạch đó ở bắp chân, sờ tay vào thấy chỗ nào có chỗ lõm đó là huyệt. Nên châm 3 nốt” (Tố Vấn 41, 5).

Thiên Kinh Mạch ghi: “Biệt của túc Quyết Âm tên là Lãi Câu, nằm ở trên mắt cá chân trong 5 thốn, liên lạc với kinh Thiếu dương. Chi biệt của nó đi qua xương chầy lên trên đến dịch hoàn rồi kết lại ở âm hành. Nếu bị bệnh khí nghịch sẽ làm cho dịch hoàn bị sưng. Thực chứng thì dương vật cương và dài ra, hư chứng thì sẽ bị ngứa. Nên chọn huyệt Lạc để châm” (Linh Khu 10, 170).

Huyệt Liệt Khuyết

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Liệt Khuyết đó là: Liệt = phân ra, tách ra. Khuyết = chỗ lõm, thiếu. Huyệt ở chỗ lõm trên mỏm xương quay, được coi như lỗ hổng (khuyết) của tay. Huyệt cũng là biệt Lạc của kinh Phế, chỗ này, có 1 nhánh tách ra (liệt), nối với kinh Đại Trường, vì vậy gọi là Liệt Khuyết (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Đồng Huyền, Uyển Lao.

Xuất xứ

Thiên ‘Kinh Mạch’ (Linh Khu 10).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 7 của kinh Phế.
  • 1 trong Lục Tổng Huyệt trị đau vùng đầu, gáy (Càn Khôn Sinh Ý).
  • Huyệt Lạc, nơi phát xuất Lạc dọc, Lạc ngang.
  • Một trong Bát Hội Huyệt (giao hội với Nhâm Mạch).

Vị trí huyệt liệt khuyết

Dưới đầu xương quay nối với thân xương, cách lằn chỉ ngang cổ tay 1,5 thốn. Hoặc chéo 2 ngón tay trỏ và ngón tay cái của 2 bàn tay với nhau, huyệt ở chỗ lõm ngay dưới đầu ngón tay trỏ.

huyệt liệt khuyết

Giải phẫu

  • Dưới da là bờ trong – trước của gân cơ ngửa dài, cơ gấp dài ngón cái, chỗ bám của cơ sấp vuông vào xương quay.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh giữa.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.

Tác dụng huyệt liệt khuyết

Tuyên Phế, khu phong, thông điều Nhâm Mạch.

Chủ trị

Trị cổ tay đau sưng, đầu đau, cổ gáy cứng, ho, suyễn, liệt mặt.

Châm cứu

Châm xiên, hướng mũi kim vào khớp cùi chỏ, sâu 0,5 – 1 thốn, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Huyệt Liêm Tuyền

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Liêm Tuyền đó là: Liêm = góc nhọn, ở đây chỉ xương đỉnh của họng, lưỡi. Huyệt nằm trên chỗ lõm, giống hình con suối (tuyền), vì vậy gọi là Liêm Tuyền (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Bản Trì, Bổn Trì, Hầu Trung, Thiệt Bản, Thiệt Bổn.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 23 của mạch Nhâm.
  • Hội của mạch Nhâm và Âm Duy.
  • Hội của khí của kinh Thận.

Vị trí huyệt liêm tuyền

Chính giữa bờ trên sụn giáp trạng, trên lằn chỉ ngang chỗ cuống hầu 0,2 thốn (Ngước đầu lên để tìm huyệt).

huyệt liêm tuyền

Giải phẫu

  • Huyệt ở trên khe của xương móng và sụn giáp trạng. Từ nông vào sâu có cơ ức – đòn – móng, cơ giáp móng, sau cơ là thanh quản, thực quản.
  • Thần kinh vận động cơ do các nhánh của đám rối cổ sâu và dây thần kinh sọ não số XII. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3.

Tác dụng huyệt liêm tuyền

Lợi cuống hầu, trừ đờm khí, thanh hỏa nghịch.

Chủ trị

Trị lưỡi rụt, lưỡi cứng, lưỡi mềm nhão, thở khó, nuốt khó, chảy nước miếng, họng viêm, amidal viêm, câm, mất tiếng.

Châm cứu huyệt liêm tuyền

  • Châm luồn kim dưới da, mũi kim hướng ngược lên cuống lưỡi, sâu 0,2 – 1 thốn. Cứu 5 – 10 phút.
  • Châm thẳng trị bệnh ở họng.
  • Châm hướng về phía dưới cuống lưỡi, châm vào cơ lưỡi, trị lưỡi sưng, lưỡi cứng như gỗ, lưỡi lở loét.
  • Châm xiên hướng về 2 bên phải và trái hoặc châm hướng về phía hạch hàm, dưới tai, trong tai, tuyến mang tai, trị chứng amydale (hầu nga), tai ù, điếc, tuyến mang tai viêm (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

Phối hợp huyệt liêm tuyền

1. Phối Âm Cốc (Th.10) + Nhiên Cốc (Th.2) trị dưới lưỡi sưng, khó nói (Thiên Kim Phương).

2. Phối Kim Tân + Ngọc Dịch + Phong Phủ (Đc.16) trị lưỡi cứng, nói khó (Châm Cứu Đại Thành).

3. Phối Trung Xung (Tb.9) trị dưới lưỡi sưng đau (Bách Chứng Phú).

Tham khảo

Theo thiên Trướng Luận (Linh Khu 35): Huyệt Liêm Tuyền và Ngọc Anh (Ngọc Đường) là con đường đi của tân dịch, vì thế đây là những huyệt đặc hiệu để trị chứng khát.

Theo thiên Khí Phủ Luận (Tố Vấn 59): Khí của kinh túc Thiếu Âm Thận và túc Quyết âm Can lộ ra ở 2 huyệt rất quan trọng là huyệt Liêm Tuyền và Đại Đôn. Đây là những huyệt nối khí Âm với khí Dương.

“Huyệt Liêm Tuyền và Á Môn (Đc.15) có tác dụng khác nhau: cả 2 huyệt đều liên hệ với cuống lưỡi: một ở phía trước và một ở phía sau. Cả 2 đều được dùng trị câm, mất tiếng. Tuy nhiên, Liêm Tuyền dùng thông lạc ở lưỡi, bổ ích cho gốc lưỡi, thiên về trị bệnh câm, không nói được do gốc tại lưỡi bệnh. Á Môn có tác dụng khai âm khiếu, ích não, tăng âm. Thiên về trị câm, không nói được do bệnh của não [di chứng não…] (Du Huyệt Công Năng Giám Biệt).

“Huyệt Liêm Tuyền và Thiên Đột có công dụng khác nhau: Liêm Tuyền thiên về trị bệnh ở họng, lưỡi, có tác dụng thanh lợi yết hầu, thông điều lạc của lưỡi. Nếu tả nhiều không làm tổn thương chính khí. Huyệt Thiên Đột thiên về trị bệnh ở khí quản, ở Phế, có tác dụng thông lợi khí quản, giáng đờm, tuyên Phế. Nếu tả nhiều có thể làm tổn thương chính khí (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

Ghi chú

Không châm thẳng vì kim có thể xuyên qua thanh quản gây ho.