Cuốn sách Bệnh Đau Đầu Và Những Điều Cần Biết cung cấp kiến thức không chỉ cho y bác sĩ. Mà còn cho người bệnh phương pháp phòng và chữa bệnh đau đầu hiệu quả nhất. Trong cuốn sách này tác giả giới thiệu 3 loại đau đầu mãn tính và những ý kiến thu thập được. Hy vọng có thể giúp đọc già và những người bệnh. Tìm được phương pháp chữa bệnh đau đầu phù hợp cho riêng mình.
Đồ Hình Giải Thích Hoàng Đế Nội Kinh
Cuốn sách “Đồ hình giải thích Hoàng đế nội kinh và Phương thức dưỡng sinh trung hoa” do Đào Tuấn Hiệp tổng hợp và biên dịch. Cung cấp cho chúng ta những kiến thức bổ ích liên quan đến các lĩnh vực quan trọng như: triết học, y học, sinh học, châm cứu học, giải phẫu học, bệnh học, thể chất, dưỡng sinh, dinh dưỡng học,…
Giúp người đọc có thể giải đáp được toàn bộ những thắc mắc trong ăn mặc, hoạt động, công tác. Giải trí cũng như am hiểu được bản chất của sinh tử, nắm vững được những phương thức dưỡng sinh cơ bản nhất.
Hoàng Đế Nội Kinh Là Gì
Hoàng Đế nội kinh một tác phẩm y học phương đông vĩ đại. Được liệt vào hàng kinh điển ra đời khoảng 2000 năm trước. Do nhiều người, nhiều đời đúc kết tinh hoa kinh nghiệm, trí tuệ lại mà thành. Đây cũng là một trong bộ tứ kiệt tác y học sớm nhất của loài người về y lý, triết lý, dưỡng sinh, giải phẩu cơ thể, châm cứu, bệnh nhân bệnh cơ và lý số cổ phương đông…. Làm nền tảng cho nhiều ngành khoa học đang được ứng dụng hiệu quả và rộng rãi hiện nay.
Tuy nhiên, do hình thành từ thời tối cổ nên cách diễn đạt và trình bày của bản kinh văn này không khỏi khó đọc, khó hiểu, khó giải thích.
Chắt lọc những tinh tuý của người xưa, áp dụng phương thức trình bày hiện đại. Mang lại kiến thức và hiệu quả tốt nhất cho người đọc chính là mục đích của sách. “Đồ hình giải thích Hoàng Đế nội kinh và phương pháp dưỡng sinh Trung Hoa”
Cuốn sách đề cập đến 12 chương: Nhằm mang đến toàn bộ những trí tuệ phi thường. Kiến thức uyên thâm cùng với phương pháp thực hành hữu hiệu từ tác phẩm kinh điển. Trực tiếp đến người đọc một cách ngắn gọn nhất, hiệu quả nhất. Với 300 hình vẽ minh hoạ tỉ mỉ sinh động, 250 sơ đồ bảng biểu chi tiết sáng tạo. Giúp người đọc có thể trực tiếp thụ nhận những thông tin và tri thức. Mà không cần thiết phải tỉ mẫn vất vả với một rừng ngôn từ và thuật ngữ khô khan.
Đông Trùng Hạ Thảo
Cuốn sách Đông Trùng Hạ Thảo – Một dược liệu quý hỗ trợ điều trị các bệnh virus, ung thư, HIV/AIDS, đái tháo đường, suy giảm tình dục… Nghiên cứu phát hiện loài ĐTHT mới ở Việt Nam. Gồm 10 chương trong đó giới thiệu khái quát về ĐTHT. Thành phần hoá học, tác dụng dược lý, sử dụng chữa bệnh, cơ chế tác dụng. Phương pháp nuôi cấy và một số chế phẩm hiện có bán ở Việt Nam.
Khái niệm về Đông Trùng Hạ thảo là gì?
Đông trùng hạ thảo (ĐTHT) tự nhiên là một loài sâu sống trong đất bị nhiễm bào tử nấm ký sinh.
Nấm mọc ra từ đầu sâu, trồi khỏi mặt đất. Mang hình dáng một sinh vật lạ lùng nửa động vật, nửa thực vật. Hơn 600 năm trước, các lương y Tây Tạng đã phát hiện ĐTHT chứa nhiều dược tính quý báu. Tìm thấy trên những vùng núi cao trung bình độ 4000-5000m có thể chữa bệnh, cứu người.
Tới nay, Đông trùng hạ thảo tự nhiên có giá từ 1,2 tỉ đồng- 2 tỉ đồng/ký, vẫn rất hiếm nguồn cung.
Một lượng nhỏ ĐTHT cũng có thể giúp con người nạp vào cơ thể tới 17 loại acid amin quý hiếm. Có chức năng chuyển hóa và tổng hợp protein. Tăng cường lượng lipid lớn tạo nguồn năng lượng;
Nhiều nguyên tố vi lượng như K, Na tham gia vào hoạt động trao đổi chất, hoạt hóa và coenzym xúc tác. D-mannitol giúp điều trị và phòng bệnh phù não, thiểu niệu, các bệnh về bài tiết. Các vitamin cần thiết cho sức khỏe như vitamin C, A, E, K, B12. Các hoạt chất sinh học giúp cơ thể kháng khuẩn, kháng các virus gây bệnh.
Đông Trùng Hạ Thảo
Đông Y Trị Bệnh
Đông Y Trị Bệnh là cuốn sách thuộc tủ sach y học phổ thông. Giới thiệu với bạn đọc những kiến thức về Đông dược, các bài thuốc Đông y trị bách bệnh. Cùng các phương pháp dưỡng sinh chăm sóc sức khỏe, vẻ đẹp. Theo y học dân gian cổ truyền đơn giản, hiệu quả.
Ngoài ra, cuốn sách còn giới thiệu một số phương pháp chẩn trị bằng Đông y của hai danh y huyền thoại: Hải Thượng Lãn Ông và Hoa Đà
Đông Y Trị Bệnh Những Bài Thuốc Hải Thượng Lãn Ông Và Hoa Đà Chữa Bệnh Cứu Người
Huyệt Vị Kinh Lạc Cơ Thể Người
Cuốn sách Huyệt Vị Kinh Lạc Cơ Thể Người được trình bày rất đầy đủ các huyệt vị và đường kinh. Tiện lợi cho việc tìm huyệt và tra cứu tác dụng chủ trị của huyệt.
Huyệt vị kinh lạc chính là “hệ thống chuyên chở”. Được hình thành và hoàn thiện trong quá trình tiến hóa lâu dài của loài người. Hệ thống này kiểm soát mọi cơ quan. Tạo mối liên kết hữu cơ giữa lục phủ ngũ tạng và đầu óc cũng như chân tay. Ngoài ra, nó còn phân công, điều tiết hoạt động của mọi cơ quan. Để tạo sự cân bằng, hài hòa giúp cơ thể khỏe mạnh.
Kinh lạc là gì?
Kinh lạc là đường khí huyết vận hành trong cơ thể. Đường chính của nó gọi là kinh, nhánh của nó gọi là lạc. Kinh lạc chằng chịt khắp cơ thể, cả trong, ngoài, trên, dưới làm thành một hệ thống liên lạc khắp toàn thân.
Kinh lạc phân ra hai loại chính kinh và kỳ kinh. Chính kinh có mười hai sợi, tả hữu đối xứng, tức thủ túc tam âm kinh và thủ túc tam dương kinh. Gọi chung mười hai kinh mạch, mỗi kinh thuộc một tạng hoặc một phủ. Kỳ kinh có tám sợi, tức đốc mạch, nhâm mạch, xung mạch, đới mạch, âm duy mạch, dương duy mạch, âm kiểu mạch, dương kiểu mạch.
Thông thường nhắc đến mười hai kinh mạch và thêm vào hai mạch nhâm đốc gọi chung mười bốn kinh mạch chính.
Sách Huyệt Vị Kinh Lạc Cơ Thể Người
12 Thủ Điểm Huyệt Khí Công Phòng Và Chữa Bệnh
Đọc Sách Online – 12 Thủ Điểm Huyệt Khí Công Phòng Và Chữa Bệnh
Huyệt Khâu Khư
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Khâu Khư đó là: Huyệt ở ngay dưới lồi cao xương gót chân ngoài, giống hình cái gò mả (khâu), đống đất (khư), vì vậy gọi là Khâu Khư.
Tên gọi khác
Khâu Hư, Kheo Hư, Kheo Khư, Khưu Hư, Khưu Khư.
Xuất xứ
Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).
Đặc tính
- Huyệt thứ 40 của kinh Đởm.
- Huyệt Nguyên.
Vị trí huyệt khâu khư
Ở phía trước và dưới mắt cá ngoài chân, nơi chỗ lõm của khe xương cạnh nhóm cơ duỗi dài các ngón chân, hoặc từ ngón chân thứ 4 kéo thẳng lên mắt cá gặp chỗ lõm hoặc lấy ở chỗ lõm giữa huyệt Thân Mạch (Bq 62) và huyệt Giải Khê (Vi 41), ấn vào thấy tức.

Giải phẫu
- Dưới da là cơ duỗi ngắn các ngón chân, bờ sau – ngoài cơ mác trước, khe khớp xương hộp – thuyền – chêm 3.
- Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chầy trước. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S1.
Tác dụng huyệt khâu khư
Khu phong tà ở bán biểu bán lý, hóa thấp nhiệt.
Chủ trị
Trị cẳng chân đau, khớp mắt cá chân đau, ngực đầy tức.
Châm cứu huyệt khâu khư
Châm thẳng 0,5 – 1 thốn, đối diện với khớp trong mắt cá, lách mũi kim vào khe khớp. Cứu 1 – 3 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.
Phối hợp huyệt
1. Phối Đồng Tử Liêu (Đ 1) trị mắt có màng (Tư Sinh Kinh).
2. Phối Trung Độc (Đ 32) trị sườn đau (Châm Cứu Đại Thành).
3. Phối Giải Khê (Vi 42) + Thương Khâu (Ty 5) trị lưng và đùi đau (Ngọc Long Ca).
4. Phối Kim Môn (Bq 63) trị chân bị vọp bẻ, chuột rút (Bách Chứng Phú).
5. Phối Côn Lôn (Bq 60) + Tuyệt Cốt (Đ 39) trị gót chân đau (Thắng Ngọc Ca).
6. Phối Tam Dương Lạc (Ttu 8) trị thần kinh liên sườn đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).
Tham khảo
“Khâu Khư, Dương Lăng Tuyền (Đ 34) và Đởm Du (Bq 19) có công hiệu khác nhau: cả 3 huyệt đều chữa bệnh về Đởm nhưng Dương Lăng Tuyền + Đởm Du thiên về chữa bệnh ở Đởm phủ còn Khâu Khư thiên về chữa bệnh ở kinh Đởm” (Du Huyệt Công Năng Giám Biệt).
“Tả Khâu_Khư + Âm Lăng Tuyền (Ty 9) + Hành Gian (C 3) có tác dụng tả thực nhiệt ở Can Đởm, giống bài Long Đởm Tả Can Thang của sách Hòa Tễ Cục Phương (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).
Huyệt Khí Huyệt
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Khí Huyệt đó là: Khí xuất ra từ đan điền, huyệt ở bên cạnh huyệt Quan Nguyên (được coi là đan điền), vì vậy gọi là Khí Huyệt (Trung Y Cương Mục).
Tên gọi khác
Bào Môn, Tử Hộ.
Xuất xứ
Giáp Ất Kinh.
Đặc tính
- Huyệt thứ 13 của kinh Thận.
- Huyệt giao hội với Xung Mạch.
Vị trí huyệt khí huyệt
Từ huyệt Hoành Cốt (Th 11) đo xuống 3 thốn, cách tuyến giữa bụng 0,5 thốn, ngang huyệt Quan Nguyên (Nh 4) hoặc từ rốn xuống 3 thốn (huyệt Quan Nguyên), đo ra ngang 0,5 thốn.

Giải phẫu
- Dưới da là cân cơ chéo to của bụng, bờ trong cơ thẳng to, mạc ngang, ruột non hoặc bàng quang khi bí tiểu ít, tử cung khi có thai 4 – 5 tháng.
- Thần kinh vận động cơ là 6 dây thần kinh gian sườn dưới và dây thần kinh bụng – sinh dục. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D11 hoặc D12.
Tác dụng huyệt khí huyệt
Bổ ích Thận khí, điều cân mạch Xung và Nhâm, sơ lợi hạ tiêu.
Chủ trị
Trị kinh nguyệt bị rối loạn, tiêu chảy.
Châm cứu
Châm thẳng 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.
Phối hợp huyệt
Phối Khí Hải (Nh 6) + Quan Nguyên (Nh 4) trị bụng dưới lạnh, mệnh môn hỏa suy, chân dương suy (Châm Cứu Học Thượng Hải).
Ghi chú
Huyệt bên trái gọi là Bào Môn, bên phải là Tử Hộ.
Huyệt Khí Hải
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Khí Hải đó là: Khí = nguyên khí. Hải = biển. Huyệt là biển của nguyên khí bẩm sinh, khí ở đây trong tình trạng phong phú và phát triển nhất, là nguồn năng lượng cần thiết cung cấp cho sự sống. Đây là huyệt căn bản để bồi bổ cho cơ thể, vì vậy gọi là Khí Hải (Trung Y Cương Mục).
Tên gọi khác huyệt khí hải
Bột Ương, Đan Điền, Đơn Điền, Hạ Hoang.
Xuất xứ
Thiên ‘Ù Tứ Thời Khí’ (Linh Khu 19).
Đặc tính
Huyệt thứ 6 của mạch Nhâm.
Vị trí huyệt khí hải
Lỗ rốn thẳng xuống 1,5 thốn.

Giải phẫu
Huyệt ở trên đường trắng, sau đường trắng là mạc ngang, phúc mạc, vào sâu có ruột non khi không bí tiểu nhiều hoặc có thai còn nhỏ, có bàng quang khi bí tiểu nhiều, có tử cung khi thai 4 – 5 tháng. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D11.
Tác dụng huyệt khí hải
Điều khí, ích nguyên, bồi Thận, bổ hư, hòa vinh huyết, lý kinh đới, ôn hạ tiêu, khử thấp trọc.
Chủ trị
Trị bụng và quanh rốn đau, bệnh về sinh dục, đường tiểu, kinh nguyệt, tiểu dầm, tiểu nhiều, chân khí hư, ngũ tạng hư, tay chân quyết lạnh, hư thoát, thần kinh suy nhược.
Châm cứu huyệt khí hải
Châm thẳng 0,5 – 1,5 thốn. Cứu 15 – 30 phút hoặc nhiều hơn.
Phối hợp huyệt
1. Phối Thạch Môn (Nh 5) trị băng lậu (Tư Sinh Kinh).
2. Phối Tam Tiêu Du (Bq 22) trị đới hạ (Tư Sinh Kinh).
3. Phối Trung Đô (C 6) trị sau khi sinh máu ra không dứt (Tư Sinh Kinh).
4. Phối Âm Giao (Nh 7) + Đại Cự (Ty 27) trị hành kinh không nằm được (Tư Sinh Kinh).
5. Phối Quan Nguyên (Nh 4) trị sinh xong máu dơ ra không cầm (Châm Cứu Đại Thành).
6. Phối Tam Âm Giao (Ty 6) trị bạch trọc (Bách Chứng Phú).
7. Phối Toàn Cơ (Nh 21) trị suyễn (Ngọc Long Ca).
8. Phối Túc Tam Lý (Vi 36) trị ngũ lâm (Tịch Hoằng Phú).
9. Phối Thủy Phân (Nh 9) trị phù thũng (Tịch Hoằng Phú).
10. Phối Huyết Hải (Ty 10) trị ngũ lâm (Linh Quang Phú).
11. Phối Quan Nguyên (Nh 4) trị nấc cụt (Thọ Thế Bảo Nguyên).
12. Phối Địa Cơ (Ty 8) + Huyết Hải (Ty 10) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Trung Cực (Nh 3) trị kinh đến sau kỳ (Trung Hoa Châm Cứu Học).
13. Phối Quan Nguyên (Nh 4) + Thần Môn (Tm 7) trị trúng phong thuộc chứng thoát (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).
14. Phối Tam Âm Giao (Ty 6) + Trung Cực (Nh 3) trị thống kinh (Châm Cứu Học Thượng Hải).
15. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) + Phục Lưu (Th 7) + Thận Du (Bq 23) trị mồ hôi trộm (Châm Cứu Học Thượng Hải).
16. Phối Âm Giao (Nh 6) + Đại Đôn (C 1) trị thống kinh (Châm Cứu Học Thượng Hải).
17. Phối Tam Âm Giao (Ty 6) + Trung Cực (Nh 3) trị thống kinh (Châm Cứu Học Thượng Hải).
18. Phối Duy Bào + Tam Âm Giao (Ty 6) trị tử cung sa (Châm Cứu Học Thượng Hải).
19. Phối Chi Câu (Ttu 6) + Đại Trường Du (Bq 25) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị ruột tắc, liệt ruột (Châm Cứu Học Thượng Hải).
20. Phối Mệnh Môn (Đc 4) + Yêu Du (Đc 2) trị băng huyết (Châm Cứu Học Thượng Hải).
Tham khảo
Tiểu bí không châm sâu. “Trị nấc cụt: cứu huyệt Khí Hải” (Thọ Thế Bảo Nguyên).
“Khí Hải chủ các loại bệnh thuộc khí, các chứng lạnh lâu ngày thuộc âm chứng, phong hàn, thử thấp, phù thũng, ngực đầy trướng, các loại trưng hà thuộc hư” (Y Tông Kim Giám).
“Thường phối huyệt Khí Hải với huyệt Thiên xu (Vi 25) vì huyệt Khí Hải là nơi tụ của Khí huyết. Là căn bản của sự hô hấp, là nơi chứa tinh, là biển sinh ra khí. Đó là huyệt chủ yếu của hạ tiêu.
Bổ huyệt này sẽ giúp ích cho chân tạng phục hồi được sinh khí, làm ấm hạ nguyên, làm mạnh cho Thận dương, giống như thêm củi vào dưới nồi, vì vậy nó nung đốt được nước trong Bàng quang, làm cho nước được khí hóa đi lên và phân bố ra toàn thân.
Huyệt Thiên Xu là huyệt Mộ của kinh Đại Trường, cũng là huyệt của kinh Vị, công hiệu đặc biệt của nó là một mặt phân tích thức ăn ra cặn bã, một mặt lọc những thứ dơ bẩn, đình trệ.
Dùng Thiên Xu phối hợp với huyệt Khí Hải để lấy tác dụng của Khí Hải làm tăng dương khí ở hạ tiêu mà đối địch với âm khí, lấy Thiên Xu để điều hòa khí ở Trường Vị, giúp cho sự vận hành được dễ dàng.
Do đó phối phương này có tài trị được các chứng như bụng lạnh, thoái vị, bôn đồn, dương khí thoát, thất tinh, âm nang co rút, quyết nghịch, đầy trướng, đau nhức, suyễn, tiểu không thông, kinh nguyệt không đều, băng huyết, đới hạ, có thai mà muốn sinh…
Ngoài ra, đối với các chứng hư lao, gầy ốm, hàn tích lâu ngày rất công hiệu” (Phối huyệt Khái Luận Giảng Nghĩa).
“Dùng X. Quang để quan sát khi châm các huyệt Khí Hải (Nh 6), Quy Lai (Vi 29), Tam Âm Giao (Ty 6), Trung Cực (Nh 3) thấy tử cung nhu động từ dưới lên trên, chất iod vào ống dẫn trứng tăng lên” (Bệnh Viện Nhân Dân VI Thượng Hải – Trung Quốc).
“ Huyệt Khí Hải, Quan Nguyên, Trung Cực và Âm Lăng Tuyền có công hiệu khác nhau: Huyệt Khí Hải là yếu huyệt về Nguyên khí, thường dùng trị nguyên khí bất túc. Huyệt Quan Nguyên chủ yếu về Dương khí, có tác dụng điều nhiếp thủy đạo, ôn bổ nguyên dương, thường dùng khi chân dương bất túc. Huyệt Trung Cực là yếu huyệt về thủy khí, có tác dụng điều nhiếp thủy đạo, nhiếp và lợi tiểu, thường dùng để thông nhiếp thủy đạo. Huyệt Âm Lăng Tuyền là yếu huyệt về thấp khí, có tác dụng vận hóa thủy thấp, kiện Tỳ, bổ hư, hành thấp, ôn Tỳ, thường dùng trong trường hợp Tỳ hư, thấp thịnh hoặc thấp ức chế Tỳ thổ (Du Huyệt Công Năng Giám Biệt).
“Khí Hải, Trung Quản và Đản Trung có công hiệu khác nhau: cả 3 huyệt đều có tác dụng điều khí. Đản trung có tác dụng sơ lợi khí cơ ở Tam tiêu, khai khí ở ngực, giáng khí, thông lạc; Khí Hải, có tác dụng sơ lợi khí cơ ở Hạ tiêu, bổ nguyên khí, hành khí, tán trệ; Trung Quản có tác dụng sơ lợi khí cơ ở Trung tiêu, bổ trung khí, hành khí, hòa trung (Du Huyệt Công Năng Giám Biệt).
Ghi chú
Có thai không châm.
Huyệt Khí Hải Du
Ý nghĩa tên gọi Huyệt Khí Hải Du đó là: Huyệt có tác dụng đưa (du) khí vào huyệt Khí Hải (Nh 6), vì vậy gọi là Khí Hải Du.
Tên gọi khác
Đơn Điền Du, Ký Hải Du.
Xuất xứ: Thánh Huệ Phương
Đặc tính
- Huyệt thứ 24 của kinh Bàng Quang.
- Huyệt nhận được một mạch từ huyệt Khí Hải của Nhâm Mạch.
Vị trí huyệt khí hải du
Dưới gai sống thắt lưng L3, đo ngang ra 1,5 thốn.

Giải phẫu
- Dưới da là cân ngực – thắt lưng của cơ lưng to, cơ lưng dài, cơ ngang – gai, cơ gian mỏm ngang, cơ vuông thắt lưng, cơ đái – chậu.
- Thần kinh vận động cơ là nhánh của đám rối cánh tay, nhánh của dây sống thắt lưng 3, nhánh của đám rối thắt lưng. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L2 hoặc L3.
Tác dụng huyệt khí hải du
Điều khí huyết, làm mạnh lưng gối.
Chủ trị
Trị các bệnh xuất huyết, vùng thắt lưng đau.
Châm cứu
Châm thẳng 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 7 tráng. Ôn cứu 5 – 15 phút.
Phối hợp huyệt
1. Phối Bàng Quang Du (Bq 28) + Quan Nguyên (Nh 4) + Tam Âm Giao (Ty 6) trị thống phong mạn (Tân Châm Cứu Học).
2. Phối Chiếu Hải (Th 6) + Quan Nguyên (Nh 4) + Tam Âm Giao (Ty 6) + Thận Du (Bq 23) trị tử cung xuất huyết do cơ năng (Châm Cứu Học Giản Biên).
