Home Blog Page 39

Khương Hoàng

KHƯƠNG HOÀNG là củ cái của cây Nghệ Curcuma longa L. Họ Gừng Gingiberaceae.

Tính vị: vị đắng, cay ngọt, tính hàn

Quy kinh: vào 3 kinh tâm, phế, can

Công năng chủ trị:

– Phá tích huyết, hành huyết, giải uất thông kinh: dùng trong các trường hợp kinh nguyệt bế tắc, sau khi để máu ứ đọng, nhân dân có tập quán nghệ tần gà, dùng cho phụ nữ sau khi đẻ để hoạt huyết, làm sạch huyết ứ và để chống chứng huyết vậng: tức là chứng gây chóng mặt, hoa mắt, đau đầu choáng váng của phụ nữ sau sinh nở. Trong trường hợp huyết tích thành hòn cục của kinh nguyệt hoặc bệnh đau nhói ở vùng tim có thể giã củ nghệ, vắt lấy nước cốt uống; cũng có thể phối hợp với ngải cứu.

– Tiêu thực, tiêu đàm: dùng khi bệnh tiêu hóa bất chất, ăn uống kém, bụng đầy; hoặc đờm não gây động kinh và các bệnh đau dạ dày, ợ chua phối hợp với kê nội kim hoặc mật lợn, mật ong.

– Lợi mật: dùng trong các bệnh viêm gan vàng da hoặc trường hợp mật bài tiết khó khăn; phối hợp xa tiền tử, chi tử, lô căn.

– Lợi tiểu: dùng trong các trường hợp đi tiểu buốt dắt, đái ra máu; dùng một củ nghệ, một củ hành sắc uống.

– Giải độc giảm đau: dùng trong các bệnh mụn nhọt sang lở. Nghệ 40g, nhục quế 12g, tán nhỏ, mỗi lần uống 4g, ngoài ra còn dùng để trị bong gân, đau cơ, dùng nghệ vàng, ngải cứu, cúc tần lượng bằng nhau, giã nhỏ đắp bó vào chỗ sưng đau, dùng dịch cốt nghệ chấm vào viết thương cho lên da non.

Liều dùng: 6-12g

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: nghệ có tác dụng kích thích bài tiết của tế bào gan (do chất Paratolyl metycacbinol). Chất curcumin gây co bóp túi mật và tác dụng giảm cholesterol trong máu. Ngoài ra còn có tác dụng chống viêm, giảm đau, kéo dài thời gian chảy máu.

– Tác dụng kháng khuẩn: tinh dầu nghệ và dịch ép có tác dụng ức chế 5 chủng vi khuẩn Bacillus cereus, B. subtilis, B.pumilus, Sarcina lutea, Staphylococcus aureus. Tinh dầu còn ức chế nấm ngoài ra Candida albicans.

Hồng Hoa

HỒNG HOA dùng hoa phơi khô của cây hồng hoa Carthamus tinctorius L. Họ Cúc
Asteraceae.

Tính vị: vị cay, tính ấm

Quy kinh: vào 2 kinh tâm, can

Công năng chủ trị:

– Hoạt huyết thông kinh, ứ huyết: dùng trong bệnh bế kinh, kinh nguyệt không đều, có kinh đau bụng, huyết ứ thành hòn cục, phối hợp với ích mẫu đào nhân; còn dùng cho trường hợp sau khi đẻ máu bị ứ đọng, bụng trướng đau; còn dùng khi bị chấn thương sưng đau do huyết ứ, phối hợp với đan sâm, ích mẫu.

– Giải độc: dùng cho trường hợp sưng đau, trường hợp thai chết lưu trong bụng, có thể phối hợp với quế chi để đẩy thai chết lưu.

– Nhuận tràng thông tiện: dùng hạt của hồng hoa làm thuộc nhuận hạ trong trường hợp táo báo; khi dùng thường sao qua.

Liều dùng: 4-12g

Chú ý:

– Khi dùng hồng hoa với liều nhỏ, có tác dụng dưỡng huyết, hoạt huyết; liều lớn có tác dụng phá huyết, khứ huyết ứ. Người có thai không nên dùng hồng hoa.

– Tác dụng dược lý: liều nhỏ làm tăng sự co bóp của tử cung và co bóp có quy luật, liều lớn làm cho tử cung bị hưng phấn cao độ, co bóp mạnh; sức co bóp tăng lên đột ngột. Mặc dù động vật thí nghiệm có thai hay không có thai, đều có tác dụng tăng co bóp tử cung.

– Nước sắc hồng hoa có tác dụng hạ huyết áp.

Cốt Khí Củ

CỐT KHÍ CỦ (Hổ trượng) rễ của cây cốt khí củ Polygonum cuspidatum Sieb et Zucc. Họ Rau răm Polygonaceae.

Tính vị: vị đắng, tính ấm

Quy kinh: vào 2 kinh can, tâm hào

Công năng chủ trị:

– Hoạt huyết thông kinh, chỉ thống: dùng trong trường phụ nữ có kinh đau bụng hoặc phế kinh; phối hợp với ích mẫu, hồng hoa, kê huyết đằng, đào nhân.

– Trừ phong hàn thấp tỳ: dùng trong các bệnh viêm xương khớp, đau nhức lưng gối, phối hợp với cẩu tích, uy linh tiên.

– Thanh thấp nhiệt can đởm, bàng quang: dùng trong bệnh viêm gan, viêm túi mật; sỏi mật, sỏi tiết niệu; phối hợp với kim tiền thảo, xa tiên tử, tỳ giải.

– Tiêu viêm sát khuẩn: dùng trong bệnh viêm phổi, viêm phế quản mãn tính, viêm âm đạo. Còn dùng ngoài dưới dạng bột để rắc vào vết thương; hoặc trộn với dầu vừng bôi vào vết bỏng.

Liều dùng: 12-20g

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: bằng thực nghiệm chứng minh, cốt khí có tác dụng hạ cholesterol, cầm máu, tác dụng chống viêm (đặc biệt viêm khớp), tác dụng làm giảm tính thấm thành mạch, tác dụng chống oxy, chỗng lão hóa.

– Tác dụng kháng khuẩn: thuốc có tác dụng ức chế trực khuẩn mủ xanh trực khuẩn phó thương hàn, trực khuẩn lỵ.

Xuyên Sơn Giáp

XUYÊN SƠN GIÁP là vảy phơi khô của con tê tê Manis pentadactyla L. Họ Tê tê manidae, khi dùng phải sao cát cho phồng, tôi giấm.

Tính vị: vị mặn, tính hàn

Quy kinh: vào 2 kinh tâm, thận

Công năng chủ trị:

– Hoạt huyết thông kinh: dùng trị bệnh kinh nguyêt không đều, phong thấp đau nhức.

– Thông sữa, lợi sữa dùng cho phụ nữ sau khi đẻ sữa tắc, ít sữa; có thể phối hợp với thông thảo.

– Giải độc, trừ mủ, tiêu ung thũng; dùng trong các trường hợp mụn nhọt bắt đầu hoặc đã thành mủ và nhọt chữa vỡ; thường phối hợp với tạo giác thích, nếu bệnh tràng nhạc bị vỡ loét, dùng xuyên sơn giáp nghiền nhỏ mà rắc vào.

– Giải độc sát trùng: dùng chữa trĩ ra máu mủ, xuyên sơn giáp 40g, đốt tồn tính, nhục đậu khấu 3 quả, tất cả đem tán mịn, trộn đều, mỗi lần uống 12g với nước cơm. Ngoài ra còn dùng trị bệnh sốt rét, xuyên sơn giáp 40g, đại táo 10 quả; đem xuyên sơn giáp đốt tồn tính, tán nhỏ, trộn đều với đại táo, mỗi lần uống 4g. Trường hợp sốt rét lâu ngày, trong bụng kết thành hòn cục, dùng xuyên sơn giáp, hạt gấc (sao), hai vị đều nhau tán nhỏ mỗi lần dùng 12g, uống với rượu.

Liều dùng: 8-12g

Ích Mẫu

ÍCH MẪU dùng bộ phận trên mặt đất của cây ích mẫu Leonurus japonicus Houtt. Kể cả
hạt (sung úy tử) của nó. Họ Hoa môi Lamiaceae.

Tính vị: vị cay, hơi đắng, tính mát

Quy kinh: vào 2 kinh can và tâm hào

Công năng chủ trị:

– Hành huyết thông kinh, dùng trong các trường hợp kinh bế, kinh nguyệt không đều, sau khi đẻ huyết ứ đau bụng; phối hợp với hương phụ, ngải cứu, bạch đồng nữ.

– Lợi thủy tiêu thũng, dùng để trị viêm thận gây phù, dùng riêng 40-100g sắc nóng hoặc phối hợp với xa tiền, bạch mao căn.

– Thanh can nhiệt, ích tinh: dùng trong bệnh đau mắt đỏ, sưng hoặc mắt mờ, cao huyết áp, có thể dùng hạt ích mẫu hoặc toàn cây.

– Giải độc: dùng điều trị bệnh trĩ hoặc rò ở hậu môn, dùng ích mẫu tươi giã nát lấy nước cốt để uống; ngoài ra còn dùng chữa sang lở mụn nhọt.

– Hạt ích mẫu cay, hơi ấm; có tác dụng sáng mắt; ích tinh, trù thủy khí, hạ áp.

Liều dùng: 8-16g

Kiêng kỵ: ngưới huyết hư, huyết không bị ứ đọng, đồng tử giãn, người có thai không nên dùng.

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: ích mẫu và hạt của nó có tác dụng co bóp tử cung, hạ huyết áp. Riêng lá và cành, thân cây có tác dụng lới tiểu tiện.

Xuyên Khung

XUYÊN KHUNG là thân rễ phơi khô của cây xuyên khung Ligusticum wallichii. Franch. Họ Hoa tán Apiaceae

Tính vị: vị cay, tính ấm

Quy kinh: vào 3 kinh can, đởm, tâm bào

Công năng chủ trị:

– Hành huyết thông kinh: dùng các trường hợp phụ nữ kinh nguyệt không đều, bế kinh, đau bụng khi có kinh hoặc vô sinh, khó để; dùng xuyên khung 8g, đương quy 12g.

– Giải nhiệt, hạ sốt: dùng trong ngoại cảm phong hàn, dẫn đến đau đầu, hoa mắt, đau răng, dùng xuyên khung 4g, bạch chỉ 8g. Ngoài ra còn dùng để chữa sốt rét.

– Hành khí giải uất, giảm đau, dùng trong trường hợp khí trệ ngực sườn đau tức, khí huyết vận hành khó khăn, đau cơ, đau khớp; hoặc nhọt độc đau răng cấp, phối hợp với tang diệp, hương phụ.

– Bổ huyết; có thể phối hợp với một số vị thuốc khác để bổ huyết, trong trường hợp cơ thể suy nhược huyết kém, xanh xao dùng trong bài tứ vật (xuyên khung, đương quy, thục địa, bạch nhược).

Liều dùng: 4-12g

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: nước sắc xuyên khung kéo dài giấc ngủ của chuột khi dùng kèm với thuốc ngủ bacbituric đối kháng với cafein. Liều nhỏ tinh dầu xuyên khung có tác dụng ức chế hoạt động não, hưng phấn trung khu hô hấp trung khu phản xạ ở tủy sống, làm tăng huyết áp. Tuy nhiên nếu dùng liều cao của tinh dầu này sẽ làm não tê liệt, huyết áp hạ, hô hấp khó khăn.

– Tác dụng kháng khuẩn: thuốc có tác dụng ức chế Streptococcus và Candida albicans. Chú ý những người âm hư hỏa vượng; đàm nghịch nôn không nên dùng.

Cây Đơn Hoa Đỏ

CÂY ĐƠN HOA ĐỎ (Hoa đơn đỏ) dùng rễ, cành, lá hoa của cây đơn Ixora coccinea L. Họ Cà phê Rubiaceae.

Tính vị: vị ngọt, tính mát

Quy kinh: vào 2 kinh can, phế

Công năng chủ trị:

– Hoạt huyết khứ ứ, dùng trị bệnh kinh nguyệt không đều, bế kinh, đau khớp hoặc chấn thương vấp ngã.

– Thanh can giáng áp, dùng hoa thu hái vào mùa hè phơi khô, để trị bệnh cao huyết áp.

– Chỉ ho: dùng chữa ho ra máu của bệnh lao phổi

– Giải độc: trị mụn nhọt, ung độc sang lở, dùng cành và lá sắc uống

Liều dùng: hoa 12-20g, rễ khô 40-80

Chú ý: không nhầm với cây đơn lá đỏ Excoecaria cochinensis Lour. Họ Thầu dầu Euphorbiaceae. Cây này có tác dụng hoạt huyết, chống dị ứng, dùng chữa mụn nhọt mẩn ngứa.

Đào Nhân

ĐÀO NHÂN là nhân hạt quả cây đào Prunus persica (L) Batsch Stokes. Họ Hoa hồng
Rosaceae.

Tính vị: vị đắng, ngọt, tính bình

Quy kinh: nhập vào 2 kinh can và thận

Công năng chủ trị:

– Hoạt huyết khứ ú, dùng chữa các bệnh kinh nguyệt không đều; đau bụng khi có kinh; hoặc sau khi đẻ bị ứ huyết, gây đau bụng; dùng đào nhân 20 hạt, bóc vỏ, bỏ đầu nhọn, sắc uống cùng với ngó sen.

– Nhuận tràng thông đại tiện: dùng trong các trường hợp tân dịch khô ráo mà dẫn đến đại tiện bí kết thường phối hợp với sinh địa.

– Giảm đau, chống viêm: dùng trong các trường hợp cơ nhục bị viêm tấy, đau đỏ, chân tay đau nhức tê dại. Sau khi đẻ âm hộ sưng đau: dùng nhân hạt đào đốt ra, tán nhỏ rắc vào là khỏi.

Liều dùng: 6-12g

Chú ý:

– Những người không có ứ trệ, tích huyết: đại tiện lỏng không nên dùng; ngoài việc dùng đào nhân, còn dùng hoa đào để thông tiểu tiện.

– Tác dụng dược lý:

+ Lá đào có tác dụng sát khuẩn, diệt trùng roi âm đạo

+ Lá đào giã nát, pha nước lã, gạn lấy nước trong, tắm hết rôm sẩy mùa hè.

Ngưu Tất

NGƯU TẤT dùng rễ của cây ngưu tất Archiranthes bidenta Blume. Họ Rau giền
Amaranthaceae.

Tính vị: vị đắng, chua, tính bình

Quy kinh: vào 2 kinh can và thận

Công năng chủ trị:

– Hoạt huyết thông kinh hoạt lạc: dùng trong các trường hợp kinh nguyệt bế, kinh nguyệt không đều, dùng ngưu tất 20g sắc uống, có thể thêm ít rượu trắng; hoặc kết hợp với đào nhân, tô mộc, hương phụ.

– Thư cân, mạnh gân cốt: dùng cho các bệnh đau khớp, đau xương sống, đặc biệt đối với khớp của chân; nếu thấp mà thiên về hư hàn thì phối hợp với quế chi, cẩu tích, tục đoạn, nếu thấp thiên về nhiệt thì phối hợp với hoàng bá.

– Chỉ huyết, thường dùng trong các trường hợp hỏa độc bốc lên gây nôn ra máu, chảy máu cam; có thể phối hợp với thuốc tư ấm giáng hỏa và thuốc chỉ huyết khác.

– Lợi niệu, trừ sỏi: dùng trong các trường hợp tiểu niệu đau buốt, tiểu tiện ra sỏi, đục; dùng ngưu tất 20g, sắc thêm rượu uống.

– Giáng áp: dùng trong các bệnh cao huyết áp, do khả năng làm giảm cholesterol trong máu.

– Giải độc chống viêm: dùng rễ ngưu tất, phòng bệnh bạch hầu, ngưu tất 3g, cam thảo 12g, ngoài ra còn dùng khi lợi bị sưng thũng.

Liều dùng: 6-12g

Kiêng kỵ: người có thai không nên dùng, những người bị mộng hoạt tinh, phụ nữ lượng kinh nguyệt nhiều cũng không nên dùng. Nếu dùng với tính chất để khí vị đi xuống hạ tiêu, chữa bệnh các bộ phận phía dưới thì dùng không qua chế biến. Khai sao rượu, trích nước muối hoặc tẩm rượu rồi chưng thì có tác dụng bổ.

Chú ý:

– Ngoài cây ngưu tất nói trên, nhân dân còn dùng rễ cây cỏ xước, cây mọc hoang ở nhiều nơi chữa đau khớp thông kinh, thanh nhiệt hầu họng, trị viêm amiđan trị bệnh bạch hầu, dùng rễ cây cỏ xước giã nát, vắt lấy nước cốt, pha vào ít sữa mẹ, nhở vào mũi trẻ em, đặc biệt trẻ sơ sinh bị bệnh bạch hầu.

– Tác dụng dược lý: dịch chiết cồn, với liều 5g/kg chuột, uống 5 ngày liền, có tác dụng chống viêm khớp thực nghiệm. Saponin chiết từ ngưu tất cũng có tác dụng đó. Nước sắc 20g/kg tiêm phúc mạc, đối với chuột đã tiêm dung dịch acid acetic 3%; hoặc 0.2ml dung dịch 0,05% kali tactrat để gây đau quặn, có tác dụng hoãn giải nhất định. Cao ngưu tất có tác dụng hạ huyết áp, tác dụng lợi niệu, kích thích tăng co bóp tử cung của chó và thỏ.

Đan Sâm

ĐAN SÂM đan nghĩa là đơn là đỏ, vì cây sâm này có rễ màu đỏ, rễ cây đan sâm Salvia
miltiorrhiza Bunge. Họ Hoa môi Lamiaceae.

Tính vị: vị đắng, tính hàn

Quy kinh: vào 2 kinh tâm, can

Công năng chủ trị:

– Hoạt huyết, trục huyết ứ: dùng để trị hành kinh không đều, đau bụng kinh, bế kinh, sau khi đẻ huyết ứ đọng, gây đau bụng; các trường hợp do chấn thương mà cơ gân sưng tấy đau đớn.

– Dưỡng tâm an thần: dùng trong các bệnh tâm hồi hộp, mất ngủ, suy nhược thần kinh; còn dùng trong bệnh co thắt động mạch vành tim, phối hợp với đương quy, táo nhân.

– Bổ huyết có thể dùng đối với các bệnh thiếu máu, đặc biệt đối với các bệnh mặt nhợt nhạt, xanh xao của phụ nữ chưa có chồng. Khi dùng với tính chất bổ huyết thì dùng đan sâm dạng không qua chế biến.

– Bổ can tỳ: dùng trong các trường hợp gan và lá lách bị sưng to, trị bệnh huyết hấp trùng đều có hiệu quả.

– Giải độc: dùng cho các trường hợp sang lở, mụn nhọt

Liều dùng: 8-20g

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: đan sâm có tác dụng làm mềm và thu nhỏ thể tích của gan và lá lách khi sưng to do bệnh gan và huyết hấp trùng. Đan sâm còn có tác dụng an thần, gây ngủ. Ngoài ra còn có tác dụng làm giãn các huyết quản nhỏ. Đan sâm còn ức chế tế bào ung thư phổi.