Home Blog Page 45

Hổ Cốt

HỔ CỐT (Xương hổ) Dùng xương hổ Panthera tigris L. Họ Mèo Felidae.

Tính vị: vị mặn, cay, tính hơi ấm

Quy kinh: nhập 2 kinh can, thận

Công năng chủ trị:

– Hoạt lạc trừ phong thấp: dùng trong các trường hợp đau xương, đau gân cốt, đau dây thần kinh liên sườn, chân tay tê dại, co quắp, đau cột sống; bán thân bất toại. Xương hổ ngâm rượu, hoặc phối hợp với phụ tử chế, nghiền bột mỗi lần 4g. Ngày 2 lần.

– Bổ khí huyết, tăng cường sức đề kháng của cơ thể; dùng trong các trường hợp cơ thể suy nhược, yếu mệt, da dẻ xanh xao, người vô lực.

Liều dùng: 12-24g, xương đã chế dạng bột. Nếu dùng cao 4-8g.

Kiêng kỵ: những người huyết hư mà hỏa thịnh không được dùng.

Chú ý:

– Có thể dùng dạng bột xương bằng cách sau khi xử lý xong, chặt nhỏ, chẻ nhỏ, sao vàng, tán bột, hoặc ngâm vào rượu mà uống. Nhưng phần lớn dùng dưới dạng cao.

Thiên Niên Kiện

THIÊN NIÊN KIỆN (Sơn thực) là thân rễ của cây thiên niên kiện Homalomena occulta (Lour) Schott. Họ Ráy Araceae.

Tính vị: vị cay, ngọt, tính ôn

Quy kinh: vào 2 kinh can và thận

Công năng chủ trị:

– Trừ phong thấp, chỉ thống: dùng trong các trường hợp hàn thấp tý đau nhức xương khớp, cơ nhục, đặc biệt các khớp vai cổ…có thể phối hợp với khương hoạt, phòng phong, tế tân…

-Thông kinh hoạt lạc: dùng trong các trường hợp khí huyết ứ trệ dẫn đến tê dại, co quắp, đau dây thần kinh, dây chằng; có thể phối hợp với kê huyết đằng, uy inh tiên…

– Kích thích tiêu hóa: dùng trong các bệnh tỳ vị hư hàn ăn uống kém tiêu: phối hợp với bạch truật, bạch linh.

Liều dùng: 6-12g

Kiêng kỵ: không nên dùng cho người âm hư hỏa vượng, người háo khát, táo bón, đau đầu.

Chú ý:

– Vị thuốc có tác dụng trừ phong chỉ thống tương đối mạnh, cho nên có thể phối hợp với một số vị thuốc khác làm thuốc xoa bóp sưng khớp cơ nhục.

– Vị thuốc có mùi thơm mạnh, thường được dùng cho vào thuốc ngâm rượu (với lượng vừa phải); đặc biệt các thuốc có vị tanh như rượu rắn, rượu tắc kè.

Tần Giao

TẦN GIAO là rễ của cây tần giao, Gentiana macrophylla Pallas. Họ Long đởm Gentianaceae.

Tính vị: vị đắng cay, tính hơi hàn

Quy kinh: vào 4 kinh vị, đại tràng, can đởm.

Công năng chủ trị:

– Khứ phong thấp: chỉ thống, dùng trong các bệnh phong do thấp nhiệt dẫn đến biểu hiện có sốt và đau nhức cơ nhục, xương khớp; phối hợp với tang ký sinh, kê huyết đằng.

– Thanh hư nhiệt, trừ phiền: dùng khi cơ thể mắc chứng âm hư sinh nội nhiệt, trào nhiệt đau nóng âm ỉ trong xương, đau đầu hoặc bệnh hàn nhiệt vãng lai; phối hợp với địa cốt bì, thạch cao, miết giáp.

Liều dùng: 4-12g

Kiêng kỵ: vị thuốc có tính hàn, dùng lâu dễ tổn thương tỳ vị, gây đi ngoài lỏng, cũng cần chú ý phân biệt với cây tần cửu (thanh táo Justicia gendarussa L. Họ Ôro Acanthaceae) cây này cũng được dùng cành và lá để thanh nhiệt độc trong cơ thể; hoặc
chữa đau cơ, đau xương.

Chú ý:

– Tránh nhầm lẫn với cây tần cửu (thanh táo Justicia gendarussa L. Họ Ôro Acanthaceae).

– Tác dụng dược lý: tần giao có tác dụng hạ sốt, giảm đau trên động vật thí nghiệm. Ngoài ra còn có tác dụng chống dị ứng, chống viêm. Alcaloid của tần giao có tác dụng an thần, gây ngủ, kích thích phân biệt nội tiết tố của tuyến thượng thận.

Độc Hoạt

ĐỘC HOẠT là thân rễ của cây độc hoạt. Trên thực tế chúng là thân rễ của nhiều loại độc hoạt như: Angielica, pubescens Maxim (hương độc hoạt), A.laxiflora Diels (xuyên độc hoạt). Họ Hoa tán Apiaceae.

Tính vị: vị đắng, cay, tính ấm

Quy kinh: vào 2 kinh can, thận

Công năng chủ trị:

– Khứ phong thấp, dùng trong các trường hợp phong hàn thấp tý, tê liệt cơ thể; phối hợp với phòng phong, tang ký sinh, quế chi… trong phương độc hoạt ký sinh thang.

– Chỉ thống: dùng trong các bệnh đau nhức xương khớp, phối hợp với ngưu tất, phòng kỷ, đỗ trọng, phụ tử.

Liều dùng: 8-12g

Kiêng kỵ: những người âm hư, hỏa vượng, huyết hư không nên dùng.

Chú ý: Thường dùng độc hoạt để trừ phong thấp ở hạ tiêu

Mã Tiền Tử

MÃ TIỀN TỬ dùng hạt của cây mã tiền Strychnos nux-vomica L. Họ Mã tiền Loganiaceae có
mọc ở các vùng núi nước ta. Trước khi dùng uống cần phải qua chế biến đạt tiêu chuẩn quy định vì thuốc có độc lớn.

Tính vị: vị đắng, tính hàn

Quy kinh: vào 2 kinh can và tỳ

Công năng chủ trị:

– Trừ phong thấp, hoạt lạc, thông kinh, giảm đau, dùng trong các bệnh phong thấp, đau khớp cấp hoặc mãn tính, có thể phối hợp với thương truật, ngưu tất, toàn yết, hoặc phối hợp với hương phụ, mộc hương, địa liền quế chi.

– Mạnh gân cốt, dùng trong các trường hợp gân và cơ tê đau, cơ thể suy nhược; đau nhức thần kinh ngoại biên, có thể phối hợp với đương quy, tục đoạn, ngũ gia bì, có trong thành phần thuốc phong bà Giằng.

– Khứ phong chỉ kinh, dùng trong các bệnh kinh giản, co quắp, chân tay bị quyết lạnh, phối hợp với bạch cương tằm, bình vôi.

– Tán ứ, tiêu thũng: dùng trong các bệnh ung độc hoặc chấn thương cơ nhục sưng tấy.

Liều dùng: 0,1-0,3g

Kiêng kỵ: không dùng cho trẻ em và phụ nữ có thai

Chú ý:

– Những người mất ngủ, di mộng tinh không nên dùng. Dùng ngoài dưới dạng cồn xoa bóp.

– Tác dụng dược lý: với liều nhỏ, thuốc có tác dụng kích thích thần kinh trung ương và ngoại vi. Ngoài ra còn có tác dụng tăng huyết áp, tăng tiết dịch vị.

Rắn

Nhân dân ta thường dùng nhiều loại rắn khác nhau để làm thuốc, ví dụ: rắn hổ mang Naja-naja L, rắn cạp nong Bungarus fasciantus L, cạp nia Bungarus candidus L, rắn ráo Zamenis mucosus L.

Tính vị: vị ngọt, mặn, tính ấm

Quy kinh: vào kinh can

Công năng chủ trị:

– Trừ phong thấp, thông kinh lạc, dùng trong các bệnh đau khớp xương, đau nhức xương, đau cột sống hoặc chân tay tê dại; có thể phối hợp với các vị thuốc như thiên niên kiện, cốt toái hổ, cẩu tích, kê huyết đằng, trần bì, ngưu tất (thường được dùng dưới dạng rượu ngâm).

– Chỉ kinh, giải co quắp, dùng trong các bệnh co giật ở trẻ em, các chứng kinh phong, bán thân bất toại. Ngoài ra còn dùng để điều trị bệnh phong hủi.

– Xác rắn (xà thoái) vị mặn, tính bình có tác dụng trừ phong giải độc, sát khuẩn làm tan mộng mắt, làm hết ngứa; dùng điều trị bệnh tai chảy mủ; đốt xác rắn thành than, trộn đều với phèn phi, băng phiến, thổi vào tai. Với trẻ sơ sinh viêm họng, đau họng dùng xà thoái thán, hòa với sữa nhỏ vào họng. Ngoài ra còn dùng xác rắn chữa mụn nhọt, sang lở, da bị lở loét; trẻ con sài giật, quai bị: xác rắn 4g, hòa vào dịch cốt của nõn cây chuối còn non uống.

– Ngoài các loại rắn nói trên hiện nay còn dùng loại rắn biển để chữa các bệnh thấp khớp đau xương (Có thể dùng dưới dạng bột).

Liều dùng: 8-16g

Kiêng kỵ: cơ địa dị ứng không nên dùng

Chú ý:

– Mật rắn có tác dụng chống viêm, giảm đau tốt, cần bảo quản khi chế biến.

– Khi chế biến rắn cần chú ý tránh nọc độc.

Uy Linh Tiên

UY LINH TIÊN dùng rễ của cây linh tiên Clematis chinensis Osbeck. Họ Hoàng liên
Ranunculaceae.

Tính vị: vị cay, mặn, tính ấm

Quy kinh: vào kinh bàng quang

Công năng chủ trị:

– Khử phong thấp, giảm đau, dùng trong bệnh tê thấp, khớp sưng đau, đau xương, chân tay tê dại, đau nhức trong xương, đau lưng. Có thể phối hợp với phụ tử, quế chi, độc hoạt, bạch chỉ. Ngoài ra còn dùng để chữa đau đầu do thiên đầu thống.

– Thanh thấp nhiệt can đởm, dùng chữa bệnh hoàng đản có phù thũng, phối hợp mộc thông, nhân trần, chi tử.

– Chống viêm, dùng trong bệnh viêm họng, viêm amidan, viêm lợi, đau răng, viêm mũi.

– Trừ trùng: dùng rễ tươi chữa bệnh giun chỉ liều 80g, dưới dạng thuốc sắc uống 5 ngày liền.

– Lợi niệu tiêu phù thũng, dùng tốt trong các trường hợp viêm khớp có phù nề.

Liều dùng: 4-16g

Kiêng kỵ: do uy linh tiên tính hao, phát tán; do đó những người huyết hư không nên dùng

Chú ý:

– Uy linh tiên nam Rhinacanthus nasuta L. Vị đắng, tính ấm, quy kinh can, phế, tỳ; rễ chữa hắc lào, các bệnh ngoài da, chữa thấp khớp, nhức gân xương, tiêu viêm.

– Tác dụng dược lý: nước sắc có tác dụng hạ huyết áp trên chó đã gây mê, có tác dụng giải nhiệt, giảm đau, lợi niệu.

– Tác dụng kháng khuẩn: thuốc có tác dụng ức chế tụ cầu vàng, lỵ, trực khuẩn.

Ké Đầu Ngựa

KÉ ĐẦU NGỰA (Thương nhĩ tử) dùng quả chín phơi khô của cây ké đầu ngựa Xanthium strumarium L. Họ Cúc Asteraceae.

Tính vị: vị cay, đắng, tính ấm

Quy kinh: vào 3 kinh phế, thận, tỳ

Công năng chủ trị:

– Khử phong thấp giảm đau, dùng trong các trường hợp đau khớp, chân tay tê dại, co quắp, phong hàn dẫn đến đau đầu, phối hợp với tang ký sinh, ngũ gia bì.

– Tiêu độc sát khuẩn, dùng trong các trường hợp phong ngứa, dị ứng phối hợp kim ngân hoa, hoặc kim ngân cành, kinh giới trệ. Còn dùng để chữa phong hủi, dùng lá tươi giã nát đắp mụn nhọt, nấu nước rửa vết thương.

– Chống viêm, dùng trị bệnh viêm xoang hàm, xoang mũi mãn tính, có thể dùng thương nhĩ tử, bạc hà, tế tân cho vào nước, đun sôi rồi xông hơi vào mũi.

– Chỉ huyết: dùng trong các trường hợp trĩ rõ chảy máu, dùng lá ké đầu ngựa hái vào đầu tháng 5, phơi khô tán nhỏ, dùng 4g uống với nước cơm. Ngoài ra còn dùng để chữa tử cung chẩy máu.

– Tán kết: làm mềm các khối rắn, dùng đối với các bệnh bướu cổ, tràng nhạc (lao hạch cổ) phối hợp với hạ khô thảo, tọa giác thích, huyền sâm.

Liều dùng: 6-12g

Kiêng kỵ: những trường hợp huyết hư không nên dùng, những trường hợp có tà mà không phải do phong nhiệt thì không dùng, khi sử dụng cần kiêng thịt lợn, thịt ngựa.

Chú ý:

– Tác dụng kháng khuẩn:  flavonoid trong ké đầu ngựa có tác dụng ức chế Staphylococcus aureus. Sarcina luttea là những vi khuẩn gây mủ.

Ngũ Gia Bì Hương

NGŨ GIA BÌ HƯƠNG (Vỏ rễ, vỏ thân) dùng vỏ thân ngũ gia bì hương Acanthopanax trifoliatus (L) Merr. Họ Ngũ gia bì Araliaceae.

Tính vị: vị cay, tính ấm

Quy kinh: vào 2 kinh can, thận

Công năng chủ trị:

– Khử phong chỉ thống, dùng trong bệnh đau lưng gối, đau khớp, sưng khớp hoặc gân bị co quắp, dùng ngũ gia bì 12g, tùng tiết 12g, mộc qua 12g, ngoài ra còn có thể phối hợp với cẩu tích, ngưu tất, rễ cỏ xước, rễ gối hạc.

– Bổ dưỡng khí huyết: dùng khi cơ thể bị suy nhược, thiếu máu, vô lực, mệt mỏi, có thể phối hợp với thiên niên kiện, đẳng sâm, đinh lăng.

– Kiện tỳ cố thận, dùng trong trường hợp da thịt teo nhẵn, bại liệt, liệt ở trẻ em, trẻ em chậm biết đi hoặc các chứng thận dương suy kém dẫn đến di tinh, liệt dương; có thể phối hợp với ngũ gia bì, ba kích, thỏ ty tử.

– Lợi niệu, tiêu phù thũng: dùng trong trường hợp tiểu tiện khó khăn, cơ thể bị phù nề, phối hợp với đại phúc bì, phục linh.

– Giảm đau, dùng trong sang chấn gẫy xương, phối hợp với ngũ gia bì, địa cốt bì mỗi thứ 40g, ngoài ra còn dùng trong âm nang sưng phù đau đớn.

– Giải độc: dùng trị mụn nhọt, sang lở.

Liều dùng: 6-12g

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: thuốc có tác dụng tăng sức dẻo dai bền bỉ của cơ bắp. Dịch chiết nước có tác dụng giảm thấp tính mẫn cảm của tia tử ngoại trên da bình thường, tăng sức chịu đựng của mạch máu nhỏ dưới áp suất thấp.

– Còn dùng ngũ gia bì chân chim Cortex schefflerae Octophyllae là vỏ thân cành của cây ngũ gia bì chân chim Scheffera octophylla Harms, có vị hơi cay, quy kinh can, thận, để trị đau lưng nhức xương (thể phong hàn phong thấp), kích thích tiêu hóa ăn ngon cơm. Liều dùng 10-20g. Ngoài ra còn dùng vỏ cây Vitex quinata Wiliams. Họ Cỏ roi ngựa Verbenaceae với tên ngũ gia bì để chữa phong thấp và làm thuốc bổ.

Phòng Kỷ

PHÒNG KỶ dùng rễ và thân cây phòng kỷ Stephania tetranda S.Moore. Họ Tiết dê
Menispermaceae.

Tính vị: vị đắng, cay, tính hàn

Quy kinh: vào kinh bàng quang

Công năng chủ trị:

– Trừ phong thấp, giảm đau, dùng khi cơ thể bị phong thấp, tê dại; hoặc đau lưng, đau xương khớp.

– Liệu niệu, tiêu phù thũng: dùng khi phần chính khí trong cơ thể bị hư, tỳ hư, chức năng vận hóa nước kém gây phù nề. Phối hợp với hoàng kỳ, bạch truật.

Liều dùng: 8-12g

Chú ý:

– Tác dụng dược lý: phòng kỷ có tác dụng tiêu viêm, giảm đau, giải nhiệt. Ngoài ra còn có tác dụng ức chế trung khu vận động của huyết quản, làm giãn mạch, hạ huyết áp.