Home Blog Page 91

Huyệt Nội Đình

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Nội Đình đó là: Nội = bên trong. Đình = nhà ở. Huyệt thường dùng trị bệnh nhân sợ tiếng động, thích yên ổn một mình trong phòng (nội đình), vì vậy gọi là Nội Đình (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2)

Đặc tính

  • Huyệt thứ 44 của kinh Vị.
  • Huyệt Vinh, thuộc hành Thủy, có tác dụng giảm nhiệt trong bệnh do thấp nhiệt.

Vị trí huyệt nội đình

Nơi nối thân với đầu sau xương đốt 1 của ngón chân thứ 2, giữa kẽ ngón chân thứ 2 và thứ 3.

Vị trí huyệt nội đình

Giải phẫu

  • Dưới da là khe giữa các gân duỗi ngón 2 và 3 của cơ duỗi dài và cơ duỗi ngắn các ngón chân, cơ gian cốt mu chân 2, khe giữa xương đốt 1 ngón chân 2 và 3.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chầy trước và nhánh của dây thần kinh chầy sau. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.

Tác dụng huyệt nội đình

Thông giáng Vị khí, thanh Vị, tiết nhiệt, lý khí, trấn thống, hòa trường, hóa trệ.

Chủ trị

Trị dạ dày đau, đầu đau, răng đau, ruột viêm, amidal viêm.

Châm cứu huyệt nội đình

Châm thẳng hoặc xiêm 0,3 – 0,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Hoàn Khiêu (Đ 30) trị ống chân đau (Thiên Kim Phương).

2. Phối Lệ Đoài (Vi 45) + Thiên Xu (Vi 25) trị ăn không tiêu, không muốn ăn (Bị Cấp Thiên Kim Phương).

3. Phối Chương Môn (C 13) trị quyết nghịch (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Công Tôn (Ty 4) + Lệ Đoài (Vi 45) trị sốt rét, lạnh, không muốn ăn (Tư Sinh Kinh).

5. Tả Nội Đình + bổ Bá Lao + Hợp Cốc (Đtr 4) + Phục Lưu (Th 7) trị thương hàn không có mồ hôi (Châm Cứu Đại Thành).

6. Phối Thượng Tinh (Đc 23) trị mắt đau (Châm Cứu Đại Thành).

7. Phối Túc Tam Lý (Vi 36)+ Tam Âm Giao (Ty 6) trị bụng dưới căng đầy (Châm Cứu Đại Thành).

8. Phối Tam Lý (Vi 36) trị bụng đau (Thiên Kim Thập Nhất Huyệt).

9. Phối Túc Lâm Khấp (Đ 41) trị bụng dưới đầy trướng (Ngọc Long Ca).

10. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) trị mặt phù, ruột sôi (Thiên Tinh Bí Quyết).

11. Phối Công Tôn (Ty 4) + Túc tam Lý (Vi 36) trị Tỳ hư, bụng đầy trướng (Thần Cứu Kinh Luân).

12. Phối Giải Khê (Vi 41) + Hãm Cốc (Vi 43) + Lệ Đoài (Vi 45) + Xung Dương (Vi 42) trị nhọt mọc từ râu quanh miệng (Ngoại Khoa Lý Lệ).

13. Phối Túc Tam Lý (Vi 36) trị trung tiện bí (Châm Cứu Học Thượng Hải).

14. Phối Hợp Cốc (Đtr 4) trị răng đau do phong hỏa, lợi răng sưng, amidal viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

15. Phối Tam Âm Giao (Ty 6) trị thống kinh (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

“Bụng trướng mà đầy: chọn ngay Nội Đình, không nên chần chừ” (Thông Huyền Chỉ Yếu Phú).

Huyệt Ôn Lưu

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Ôn Lưu đó là: Ôn = dương khí, Lưu = lưu thông. Huyệt là nơi dương khí lưu thông, vì vậy gọi là Ôn Lưu (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Nghịch Chú, Ôn Lựu, Sà Đầu.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 7 của kinh Đại Trường.
  • Huyệt Khích của kinh Đại Trường.
  • Huyệt dùng để châm trong rối loạn về khí của kinh Đại Trường, gây ra do tuần hoàn bị ngưng trệ.

Vị trí huyệt ôn lưu

Chỗ sưng trên xương quay khi bàn tay nắm chặt lại, nằm trên đường nối Dương Khê (Đtr 5) – Khúc Trì (Đtr 11), cách Dương Khê 5 thốn.

Vị trí huyệt ôn lưu

Giải phẫu

  • Dưới da là gân cơ quay 1, cơ quay 2, cơ dạng dài ngón tay cái và xương quay.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.

Tác dụng huyệt ôn lưu

Thanh tiết biểu nhiệt, kiện Tỳ, lợi thấp.

Chủ trị

Trị cánh tay đau, vai đau, tuyến mang tai viêm, miệng viêm, lưỡi viêm.

Châm cứu

Châm thẳng sâu 0,5 – 1 thốn, Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Khúc Trì (Đtr 11) trị họng sưng đau, không nói được (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Bộc Tham (Bq 62) trị điên (Thiên Kim Phương).

3. Phối Kỳ Môn (C 14) trị thương hàn, gáy cứng (Bách Chứng Phú).

4. Cứu Ôn Lưu 14 tráng [người lớn], 7 tráng [trẻ nhỏ] + cứu Kiên Ngung (Đtr 15) + Linh Đạo (Tm 4) đều 14 tráng + Điều Khẩu (Vi 38) + Hạ Cự Hư (Vi 39) + Túc Tam Lý (Vi 36) đều 14 tráng trị vú sưng (Loại Kinh Đồ Dực).

Huyệt Ốc Ế

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Ốc Ế đó là: Vú giống như cái nhà (ốc); Ế chỉ giống như cái màn (ế) che nhà. Huyệt ở vùng ngực trên, giống hình cái màn che nhà, vì vậy gọi là Ốc Ế (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 15 của kinh Vị.

Vị trí huyệt ốc ế

Ở khoảng gian sườn 2, trên đường thẳng qua đầu ngực, cách đường giữa ngực 4 thốn (ngang h.Tử Cung – Nh.19), nơi cơ ngực to, bờ trên cơ ngực bé.

Vị trí huyệt ốc ế

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ ngực to, bờ trên cơ ngực bé, các cơ gian sườn 2, bờ trên xương sườn 3, trong sâu có phổi.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh cơ ngực to, nhánh cơ ngực bé của đám rối thần kinh nách, dây thần kinh gian sườn 2. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D2.

Chủ trị

Trị suyễn, khí quản viêm, thần kinh liên sườn đau.

Châm cứu

Châm xiên 0,3 – 0,5 thốn, Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Chí Âm (Bq 67) trị đau mà ngứa (Bách Chứng Phú).

2. Phối Đại Chùy (Đc.14) + Đản Trung (Nh 17) + Phế Du (Bq 13) + Xích Trạch (P.5) trị ho, suyễn (Châm Cứu Học Thượng Hải).

3. Phối Đàn Trung (Nh 17) + Nội Quan (Tb.6) trị hồi hộp, tim đập nhanh (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

“Cơ thể phù, cơ thể lở loét, cơ thể mất cảm giác: dùng huyệt Ốc Ế làm chủ” (Giáp Ất Kinh).

Ghi chú

Không châm sâu quá, có thể đụng phổi.

Huyệt Phi Dương

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Phi Dương đó là: Phi Dương là huyệt Lạc, ở đây có ý chỉ khí của túc Thái Dương Bàng Quang bay lên hướng nhập vào túc Thiếu Âm Thận, vì vậy gọi là Phi Dương (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Quyết Dương.

Xuất xứ

Thiên ‘Kinh Mạch’ (Linh Khu .10).

Đặc tính 

  • Huyệt thứ 58 của kinh Bàng Quang.
  • Huyệt Lạc của kinh Bàng Quang.

Vị trí huyệt phi dương

Đỉnh ngoài mắt cá chân đo lên 7 thốn, ngang huyệt Thừa Sơn (Bq.57) 1 thốn. Nơi tiếp giáp giữa phần thịt và phần gân của bờ ngoài cơ sinh đôi ngoài.

Vị trí huyệt phi dương

Giải phẫu

  • Dưới da là bờ ngoài chỗ tiếp nối giữa phần thịt với phần gân của cơ sinh đôi ngoài, cơ dép, cơ gấp dài ngón chân cái, cơ chày sau, màng gian cốt.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh dây thần kinh chày sau. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S2 hoặc L5.

Tác dụng huyệt phi dương

Khu phong tà ở kinh Thái Dương, tán phong thấp ở kinh lạc.

Chủ trị

Trị vùng lưng và chân đau, khớp viêm do phong thấp, Bàng Quang viêm, Thận viêm, động kinh.

Châm cứu huyệt phi dương

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Thừa Phò (Bq.36) + Ủy Trung (Bq.40) trị trĩ (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Hoạt Nhục Môn (Vi.24) + Thái Ất (Vi.23) trị điên cuồng, nôn mửa (Thiên Kim Phương).

3. Phối Dũng Tuyền (Th.1) + Hàm Yến (Đ.4) + Hậu Đỉnh (Đc19) trị gáy và đỉnh đầu đau (Thiên Kim Phương).

4. Phối Phế Du (Bq.13) trị chóng mặt (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Chi Chánh (Ttr.7) trị chóng mặt (Tư Sinh Kinh).

6. Phối Dương Cốc (Ttr.5) trị chóng mặt (Tư Sinh Kinh).

7. Phối Bộc Tham (Bq.61) + Hoàn Cốt (Đ.12) + Phục Lưu (Th.7) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Xung Dương (Vi.43) trị chân teo, chân mất cảm giác, rơi dép mà không biết (Tư Sinh Kinh).

8. Phối Hoạt Nhục Môn (Vi.24) + Thái Ất (Vi.23) trị điên cuồng le lưỡi (Phổ Tế Phương).

9. Phối Hoàn Khiêu (Đ.30) + Quan Nguyên Du (Bq.26) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thận Du (Bq.23) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị lưng và đùi đau, chân tê dại, mất cảm giác (Châm Cứu Học Giản Biên).

10. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Bàng Quang Du (Bq.28) + Trung Cực (Nh.3) trị Bàng Quang viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

Thiên Hàn Nhiệt Bệnh ghi: “Da bị hàn nhiệt, không thể nằm xuống được, lông tóc khô, mũi khô, mồ hôi không ra, thủ huyệt Lạc của kinh Tam dương (túc Thái Dương – huyệt Phi Dương) nhằm bổ cho kinh Thủ Thái Âm” (Linh Khu 21, 1).

Huyệt Phong Long

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Phong Long đó là: Huyệt ở chỗ cơ nhục đầy đủ (Phong Long), vì vậy gọi là Phong Long (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Thiên ‘Kinh Mạch’ (Linh Khu 10).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 40 của kinh Vị.
  • Huyệt Lạc của kinh Vị.

Vị trí huyệt phong long

Đỉnh mắt cá chân ngoài lên 8 thốn hoặc lấy huyệt ở điểm giữa nếp kheo chân và mắt cá chân ngoài.

Vị trí huyệt phong long

Giải phẫu

  • Dưới da là khe giữa cơ duỗi chung các ngón chân và cơ mác bên ngắn, ở sâu là cơ duỗi dài riêng ngón chân cái, xương mác.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh chầy trước và nhánh của dây thần kinh cơ–da. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.

Tác dụng huyệt phong long

Hòa Vị khí, hóa đờm thấp.

Chủ trị

Trị ho đờm, chóng mặt, suyễn, khó thở, ngực trướng, chi dưới tê liệt, cước khí, đầu đau.

Châm cứu huyệt phong long

Châm thẳng, mũi kim hướng về phía trong, sâu 1 – 1,5 thốn. Cứu 5 – 7 tráng. Ôn cứu 5 – 15 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Phục Lưu (Th.7) trị tay chân phù (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Dương Giao (Đ.35) + Thừa Tương (Nh.24) trị mặt sưng phù (Giáp Ất Kinh).

3. Phối Xung Dương (Vi.42) trị cuồng, chạy bậy, trèo cao ca hát, cởi quần áo ra mà chạy (Thiên Kim Phương).

4. Phối Đại Đô (Ty.2) + Phục Lưu (Th.7) trị phong nghịch, tay chân phù (Thiên Kim Phương).

5. Phối Dũng Tuyền (Th.1) + Hợp Cốc (Đtr.4) (Đtr.4) + Thiên Đột (Nh.22) trị họng đau (Châm Cứu Tụ Anh).

6. Phối Phế Du (Bq.13) trị ho đờm (Châm Cứu Tụ Anh).

7. Phối Công Tôn (Ty.4) + Đản Trung (Nh.17) + Trung Khôi trị nôn ra nước dãi, chóng mặt (Châm Cứu Đại Toàn).

8. Phối Giải Khê (Vi.41) trị đau đầu phong, chóng mặt (Châm Cứu Đại Thành).

9. Phối Dũng Tuyền (Th.1) + Quan Nguyên (Nh.4) trị ho lao (Bách Chứng Phú).

10. Phối Cường Gian (Đc.18) trị đầu đau (Ngọc Long Kinh).

11. Phối Trung Quản (Nh.12) trị đờm ẩm (Y Học Cương Mục).

12. Phối Ẩn Bạch (Ty.1) + Dũng Tuyền (Th.1) + Quan Xung (Ttu.1) + Thiếu Thương (P.11) + Thiếu Xung (Tm.9) trị họng đau (Y Học Cương Mục).

13. Phối Liệt Khuyết (P.7) + Phục Lưu (Th.7) trị tay chân phù (Thần Ứng Kinh).

14. Phối An Miên + Thần Môn (Tm.7) trị mất ngủ (Châm Cứu Học Thượng Hải).

15. Phối Hành Gian (C.3) + Nội Quan (Tb.7) + Thiên Trụ (Bq.10) trị chóng mặt (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

Thiên Nhiệt Bệnh ghi: “Bệnh nhiệt làm cho chân tay nặng nề, đó là Trường Vị bị nhiệt, dùng kim số 4 châm các huyệt Du (của kinh Tỳ + Vị) và các huyệt ở ngón chân dưới, tìm quan hệ khí ở các lạc của kinh Vị [huyệt Phong Long] (Linh Khu 23, 28).

“Hen suyễn phát bệnh không ngủ được, Phong Long châm vào khỏi 3 phần” (Trửu Hậu Ca).

“Đầu đau, tay chân lạnh, mặt sưng phù, Tâm phiền cuồng như gặp ma, cười liên tục, họng đau không nói được: dùng huyệt Phong Long để trị” (Giáp Ất Kinh).

“Phong Long chủ trị bệnh cuồng, chạy bậy, trèo cao múa hát, cởi áo mà chạy” (Thiên Kim Phương).

“Đờm nhiều nên hướng Phong Long tìm” (Ngọc Long Ca).

“Huyệt Phong Long, Thiên Đột và Túc Tam Lý có công dụng khác nhau. Cả 3 huyệt đều có tác dụng trừ đờm. Tuy nhiên có điểm khác biệt: Phong Long có tác dụng giáng đờm, trừ đờm ở toàn thân. Túc Tam Lý có tác dụng trừ đờm ở Vị. Thiên Đột có tác dụng khai đờm, lợi khí, trừ đờm ở Phế” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

 

Châm tả Phong Long + Nội Đình có tác dụng thanh giáng đờm nhiệt. Phàm dùng phép thanh giáng đờm nhiệt, có thể phối dùng 2 huyệt này gia giảm phối thêm Du huyệt.

Châm tả Phong Long + tả Âm Lăng Tuyền (Ty.9) có tác dụng giống như bài Nhị Trần Thang của sách Hòa Tễ Cục Phương.

Châm tả Phong Long + tả Bá Hội (Đc.20) + bổ Âm Lăng Tuyền (Ty.9) có tác dụng giống như bài Bán Hạ Bạch Truật Thiên Ma Thang của sách Y Học Tâm Ngộ.

Phối tả Thiên Đột (Nh.22), cứu tả huyệt Phong Môn (Bq.20) + Phế Du (Bq.23) có tác dụng giống bài Lãnh Háo Hoàn của sách Trương Thị Y Thông.

Phối tả Thần Môn (Tm.7) + Thái Xung (C.3) hoặc Hành Gian (C.2) có tác dụng giống bài Định Giản Hoàn của sách Y Học Tâm Ngộ (Du Huyệt Thường Dụng Lâm Sàng Phát Huy).

Huyệt Phong Môn

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Phong Môn đó là: Người xưa cho rằng phong khí (phong) thường xâm nhập vào cơ thể qua huyệt này (như cái cửa = môn).

Tên gọi khác

Nhiệt Phủ.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 12 của kinh Bàng Quang.
  • Nhận một mạch phụ của Đốc Mạch.
  • Hội của kinh Bàng Quang với Mạch Đốc.
  • Theo thiên Thích Nhiệt Huyệt (Tố Vấn 32): Phong Môn là một trong nhóm huyệt dùng để tả tà nhiệt ở ngực (các huyệt khác là Đại Cự, Trung Phủ, Khuyết Bồn).

Vị trí huyệt phong môn

Dưới mỏm gai đốt sống lưng 2, ra ngang 1,5 thốn.

Vị trí huyệt phong môn

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ thang, cơ trám (hoặc cơ thoi), cơ răng bé sau – trên, cơ gối cổ, cơ lưng dài, cơ cổ dài, cơ đầu dài, cơ bán gai của đầu, cơ ngang sườn, bên trong là phổi.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não số XI, nhánh đám rối cổ sâu, nhánh đám rối cánh tay, dây thần kinh gian sườn 2, nhánh của dây sống lưng 2.
    Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D2.

Tác dụng huyệt phong môn

Khu phong tà, giải biểu.

Chủ trị

Trị cảm mạo, phế quản viêm, vùng lưng và vai đau, cổ gáy vẹo.

Châm cứu huyệt phong môn

Châm xiên về phía cột sống 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3–5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Đại Lăng (Tb.7) + Gian Sử (Tb.5) + Hợp Cốc (Đtr.4) trị mụn nhọt (Loại Kinh Đồ Dực).

2. Phối Côn Lôn (Bq.60) + Kiên Tỉnh (Đ.21) + Phong Phủ (Đc.16) + Phong Trì (Đ.20) + Thiên Trụ (Bq.12) + Tuyệt Cốt (Đ.39) trị gáy cứng (Châm Cứu Tập Thành).

3. Cứu Kỳ Môn (C.14) + Phong Môn (Bq.12) + Thiếu Phủ (Tm.8) trị ngực, lưng đau (Thần Cứu Kinh Luân).

4. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Sai (Bq.4) + Thượng Tinh (Đc.23) trị tỵ uyên [xoang mũi viêm] (Thần Cứu Kinh Luân).

5. Cứu Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Long (Vi.40) (Vi.40) + Phong Môn (Bq.12) + Trung Quản (Nh.12) trị đờm quyết (Trung Hoa Châm Cứu Học)

6. Phối Khí Hải (Nh.6) + Kiên Tỉnh (Đ.21) + Phong Long (Vi.40) + Thái Uyên (P.7) + Thân Trụ (Đc.13) trị phế quản viêm mạn (Trung Quốc Châm Cứu Học)

7. Phối Đào Đạo (Đc.13) trị cảm cúm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

8. Phối Phế Du (Bq.13) trị lưng đau do phong thấp (Châm Cứu Học Thượng Hải).

9. Phối Huyết Hải (Ty.10) + Khúc Trì (Đtr.11) + Liệt Khuyết (P.7) trị phong ngứa mề đay (Châm Cứu Học Thượng Hải).

10. Phối Khổng Tối (P.6) + Phế Du (Bq.13) trị màng ngực viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

11. Phối Cao Hoang (Bq.43) + Y Hy (Bq.45) trị thần kinh suy nhược (Châm Cứu Học Thượng Hải).

12. Phối Thân Trụ (Đc.13) + Xích Trạch (P.5) trị cảm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

Không châm sâu vì có thể đụng phổi.
“Khi lỗ chân lông không đóng lại đủ, phong tà nhập vào huyệt Phong Môn, gây chảy nước mũi trong, phải bổ Phong Môn” (Biển Thước Tâm Thư’).

“Phong Môn chủ trị cảm hàn gây ho” (Ngọc Long Ca).

Ghi chú

Bên trái gọi là Phong Môn, bên phải gọi là Nhiệt Phủ (Tuần Kinh).

Huyệt Phong Phủ

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Phong Phủ đó là: Huyệt được coi là nơi (phủ) gió (phong) tập trung vào, vì vậy gọi là Phong Phủ.

Tên gọi khác

Nhiệt Phủ, Qủy Chẩm, Qủy Huyệt, Qủy Lâm, Tào Khê, Thiệt Bản, Tinh Tinh.

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu .2).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 16 của mạch Đốc.
  • Hội của mạch Đốc với mạch Dương Duy và kinh Bàng Quang.
  • Một trong nhóm huyệt ‘Tủy Khổng’ (Phong Phủ (Đc.16) + Ngân Giao (Đc.28) + Á Môn (Đc.15) + Não Hộ (Đc.17) và Trường Cường (Đc.1), là những huyệt liên hệ với Tủy xương (thiên ‘Cốt Không Luận’ (Tố Vấn 60).

Vị trí huyệt phong phủ

Chỗ lõm giữa gáy và ở trên chân tóc gáy 1 thốn. Giữa khe của xương chẩm và đốt sống cổ thứ I. Khi cúi đầu, gân cơ thang nổi lên ở chỗ bám vào hộp sọ, khi ngửa đầu, chỗ khe xương lõm xuống, có thể sờ được đáy hộp sọ, huyệt ở chỗ lõm giữa 2 cơ thang, ngang với đáy hộp sọ.

Vị trí huyệt phong phủ

Giải phẫu

  • Dưới da là gân cơ thang, cơ bán gai hoặc cơ rối to, cơ thẳng sau đầu bé, màng chẩm–đội sau và ống hành tủy.
  • Thần kinh vận động cơ do ngành sau của 3 dây thần kinh sống cổ trên và nhánh của dây thần kinh sọ não số XI. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3.

Tác dụng huyệt phong phủ

Khu phong tà, lợi cơ quan, thanh thần chí, tiết khí hỏa.

Chủ trị

Trị đầu đau, gáy cứng đau, lòi dom, tử cung sa, mũi nghẹt, trúng phong, hay quên, tai ù, mắt hoa, điên cuồng, người lạnh toát, tim đập hồi hộp.

Châm cứu huyệt phong phủ

Châm thẳng sâu 0,3 – 0,5 thốn, không cứu.

Phối hợp huyệt

1. Phối Lao Cung (Tb.8) + Thiên Dung (Ttr.17) trị họng đau, đờm nhiều (Thiên Kim Phương).

2. Phối Yêu Du (Đc.2) trị chân tê dại (Thiên Kim Phương).

3. Phối Côn Lôn (Bq.60) trị cuồng, nói sảng, bất tỉnh (Thiên Kim Phương).

4. Phối Thừa Tương (Nh.24) trị mất tiếng (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Yêu Du (Đc.2) trị chân tê bại (Tư Sinh Kinh).

6. Phối Ngân Giao (Đc.28) trị gáy cứng không cử động được (Tư Sinh Kinh).

7. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) trị chạy bậy (Châm Cứu Đại Thành).

8. Phối Dương Cốc (Ttr.5) trị loạn thần, chạy bậy (Châm Cứu Đại Thành).

9. Phối Nhị Gian (Đtr.2) + Nghinh Hương (Đtr.20) trị mũi chảy máu (Châm Cứu Đại Thành).

10. Phối Kim Tân + Liêm Tuyền (Nh.23) + Ngọc Dịch trị lưỡi bị cứng do trúng phong (Châm Cứu Đại Thành).

 

11. Phối Hậu Khê (Ttr.3) + Thừa Tương (Nh.24) trị gáy cứng (Y Học Cương Mục).

12. Phối Bá Hội (Đc.20) + Giáp Xa (Vi.6) + Hậu Đỉnh (Đc.19) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Trì (Đ.20) + Thiếu Thương (P.11) + Thiếu Xung (Tm.9) + Tiền Đỉnh (Đc.21) + Tín Hội (Đc.22) [tùy bệnh nặng nhẹ mà chọn huyệt châm, không nên châm hết cùng một lúc], trị họng sưng đau (Trọng Lâu Ngọc Thược).

13. Phối Bá Hội (Đc.20) trị phong giật (Hành Châm Chỉ Yếu).

14. Phối Bá Hội (Đc.20) + Đầu Duy (Vi.8) + Liệt Khuyết (P.7) + Phong Trì (Đ.20) trị đầu đau (Trung Hoa Châm Cứu Học).

15. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Liệt Khuyết (P.7) + Phong Môn (Bq.12) + Phong Trì (Đ.20) + Phục Lưu (Th.7) trị cảm phong hàn (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

16. Phối Hậu Khê (Ttr.3) trị sau đầu đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

17. Phối Phong Trì (Đc.20) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị đầu đau, mắt mờ, nhìn không rõ (Châm Cứu Học Thượng Hải).

18. Phối Bản Thần (Đ.13) + Đại Chùy (Đc.14) + Thân Trụ (Đc.13) trị điên (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

Thiên Hàn Nhiệt Bệnh ghi: “Bị cảm một cách đột ngột, khí nghịch lên (làm cho cổ họng và lưỡi) bị cứng: châm huyệt Phù Đột và châm ra máu Thiệt Bản [Phong Phủ]” (Linh Khu 21, 16).

“Bệnh (thương hàn) Thái dương, mới uống Quế Chi Thang mà không giải được, trước hết, châm huyệt Phong Trì, Phong Phủ, sau đó cho uống Quế Chi Thang là khỏi” (Điều 24 – Thái Dương Bệnh /Thương Hàn Luận).

“Đầu gáy cứng đau, khó quay qua lại, răng đau: đầu tiên châm bình bổ bình tả huyệt Thừa Tương, sau đó châm huyệt Phong Phủ thì khỏi” (Ngọc Long Ca).

“Lý Đông Viên cho rằng bệnh Thiếu dương đầu thống thì phong hàn làm tổn thương bên trên, tà từ ngoài xâm nhập vào làm cho người bệnh lạnh, đầu đau, cơ thể đau, sợ lạnh, khi trị, nên dùng huyệt Phong Phủ + Phong Trì” (Châm Cứu Tụ Anh).

Ghi chú

Không châm kim sâu và chếch lên phía trên vì phía trước là hành tủy, châm chạm vào hành tủy có thể gây ngừng hô hấp và ngừng tim.

Huyệt Phong Thị

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Phong Thị đó là: Thị chỉ sự tụ tập. Huyệt có tác dụng trị phong thấp gây nên tê, bại liệt chi dưới, là nơi tụ tập của phong khí. Huyệt có tác dụng đuổi được phong tụ đi, vì vậy gọi là Phong Thị (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Thùy Thủ.

Xuất xứ

Trửu Hậu Phương.

Đặc tính

Huyệt thứ 31 của kinh Đởm.

Vị trí huyệt phong thị

Xuôi cánh tay thẳng xuống đùi, ép ngón tay vào bờ sau cơ căng cân đùi, huyệt ở đầu ngón tay giữa áp lên đùi, trên nếp nhượng chân 7 thốn, giữa gân cơ nhị đầu đùi và cơ rộng giữa.

Vị trí huyệt phong thị

Giải phẫu

Dưới da là bờ sau cân đùi và cơ rộng ngoài bờ trước cơ 2 đầu đùi, cơ rộng giữa, xương đùi. Thần kinh vận động cơ là nhánh dây thần kinh mông trên, các nhánh dây thần kinh đùi và nhánh dây thần kinh hông. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L2.

Tác dụng huyệt phong thị

Khu phong, tán hàn thấp, làm mạnh gân cốt, điều khí huyết.

Chủ trị

Trị chi dưới liệt, vùng lưng và chân đau, thần kinh tọa đau.

Châm cứu huyệt phong thị

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 3–5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Hành Gian (C.2) + Ủy Trung (Bq.40) trị lưng đau, khó xoay trở (Ngọc Long Ca).

2. Phối Âm Giao (Nh.7) trị đùi, chân không có sức (Châm Cứu Tụ Anh).

3. Phối (cứu) Hoàn Khiêu (Đ.30) trị bệnh ở phần trên đầu gối (Châm Cứu Đại Thành).

4. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.34) (Đ.34) + Khúc Trì (Đtr.11) + Ngoại Quan (Ttu.5) (Ttu.5) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thủ Tam Lý (Đtr.10) trị tay chân đau do phong (Châm Cứu Đại Thành).

5. Phối Côn Lôn (Bq.60) trị phong thấp đau nhức (Châm Cứu Tập Thành).

6. Phối Bá Hội (Đc.20) + Khúc Trì (Đtr.11) + Kiên Ngung (Đtr.15) + Phát Tế + Phong Thị (Đ.31) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Tuyệt Cốt (Đ.39) trị chân tay mất cảm giác hoặc có cảm giác đau, di chứng trúng phong (Vệ Sinh Bảo Giám).

7. Phối Côn Lôn (Bq.60) + Đơn Điền (Nh.6) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Quan Nguyên (Nh.4) + Thủ Tam Lý (Đtr.10) trị có dấu hiệu tiền trúng phong [tay chân tê, tâm thần rối loạn] (Thần Cứu Kinh Luân).

8. Phối Côn Lôn (Bq.60) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Hoàn Khiêu (Đ.30) (Đ.30) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Trì (Đtr.11) + Kiên Ngung (Đtr.15) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Tuyệt Cốt (Đ.39) trị trúng phong không nói được đờm nhớt ủng tắc (Châm Cứu Toàn Thư).

9. Phối Đại Chùy (Đc.14) + Huyết Hải (Ty.10) + Khúc Trì (Đtr.11) + Ngoại Quan (Ttu.5) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị ban sởi, thần kinh da viêm (Châm Cứu Học Giản Biên).

10. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Thân Trụ (Đc.13) + Thần Môn (Tm.9) trị bệnh múa vờn (Châm Cứu Học Thượng Hải).

11. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Công Tôn (Ty.4) + Hoàn Khiêu (Đ.30) trị cước khí (Châm Cứu Học Thượng Hải).

12. Phối Âm Thị (Vi.33) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) trị chân liệt, đầu gối đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

13. Phối Phục Thố (Vi. 32) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Tuyệt Cốt (Đ.39) trị cước khí (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học).

Tham khảo

“Cứu cước khí: Phong Thị 2 huyệt” (Ngoại Đài Bí Yếu). “Huyệt Phong Thị là huyệt chủ yếu trị chứng phong tý đau nhức” (Cảnh Nhạc Toàn Thư).

“2 chân tê, chân và gối không có lực, châm Phong Thị 0,5 thốn, bổ nhiều tả ít, lưu kim 5 hô” (Y Học Cương Mục).

“Huyệt Phong Thị, theo sách Giáp Ất Kinh nguyên là một Kỳ Huyệt, sau này sách Châm Cứu Đại Thành mới nhập vào kinh túc Thiếu Dương Đởm” (Châm Cứu Học Thượng Hải).

“Phong Thị chủ trị đùi bị trúng phong, 2 gối không có sức, cước khí” (Thập Tứ Kinh Yếu Huyệt Chủ Trị Ca).

Huyệt Phong Trì

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Phong Trì đó là: Huyệt được coi là ao (trì) chứa gió (phong) từ ngoài xâm nhập vào, vì vậy gọi là Phong Trì.

Xuất xứ

Thiên ‘Nhiệt Bệnh’ (Linh Khu .23).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 20 của kinh Đởm.
  • Huyệt hội với mạch Dương Duy.

Vị trí huyệt phong trì

Ở chỗ lõm của bờ trong cơ ức–đòn–chũm và bờ ngoài cơ thang bám vào đáy hộp sọ.

Vị trí huyệt phong trì

Giải phẫu

Dưới da là góc tạo nên bởi cơ thang và cơ ức – đòn – chũm, đáy là cơ gối đầu và cơ đầu dài, đáy hộp sọ. Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh cổ 2, nhánh của dây thần kinh chẩm lớn và nhánh của dây thần kinh dưới chẩm. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3.

Tác dụng huyệt phong trì

Khu phong, giải biểu, thanh nhiệt, thông nhĩ, minh mục, sơ tà khí.

Chủ trị

Trị đầu đau, cổ gáy cứng, cảm mạo, chóng mặt, mắt hoa, tai ù, huyết áp cao, các bệnh ở não.

Châm cứu huyệt phong trì

Châm thẳng, ngang với trái tai, hơi hướng xuống dưới, hướng mũi kim về mắt bên kia, sâu 0,5 – 1 thốn, hoặc châm xiên thấu Phong Trì bên kia.

Phối hợp huyệt

1. Phối Dịch Môn (Ttu.2) + Quan Xung (Ttu.1) + Thiên Trụ (Bq.10) + Thương Dương (Đtr.1) trị nhiệt bệnh mà không có mồ hôi (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Ngũ Xứ (Bq.5) trị mắt mờ (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Thái Dương + Tình Minh (Bq.1) trị mắt có mộng thịt (Châm Cứu Đại Thành).

4. Phối Giải Khê (Vi.41) + Phong Long (Vi.40) trị đầu đau (Châm Cứu Đại Thành).

5. Phối Phế Du (Bq.13) trị xương vai đau, thắt lưng yếu (Châm Cứu Đại Thành).

6. Phối Tuyệt Cốt (Đ.39) trị còi xương (Ngọc Long Kinh).

7. Phối Gian Sử (Tb.5) + Hoàn Khiêu (Đ.30) trị sốt rét (Châm Cứu Tụ Anh).

8. Phối cứu Bá Hội (Đc.20) + Đại Chùy (Đc.14) + Gian Sử (Tb.5) + Khúc Trì (Đtr.11) + Kiên Tỉnh (Đ.21) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị trúng tạng phủ bất tỉnh (Vệ Sinh Bảo Giám).

9. Phối Bá Hội (Đc.20) + Đại Chùy (Đc.14) + Gian Sử (Tb.5) + Hoàn Khiêu (Đ.30) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Trì (Đtr.11) + Kiên Ngung (Đtr.15) + Kiên Tỉnh (Đ.21) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị trúng phong khí tắc, đờm khò khè, hôn mê (Thần Cứu Kinh Luân).

10. Phối Phong Phủ (Đc.16) trị thương hàn (Thái Ất Ca).

 

11. Phối Bá Hội (Đc.20) + Đại Chùy (Đc.14) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Trì (Đtr.11) trị ngoại cảm phong hàn (Thái Ất Thần Châm Cứu).

12. Phối Ngoại Quan (Ttu.5) + Phế Du (Bq.13) + Thân Trụ (Đc.12) trị cảm (Trung Quốc Châm Cứu Học).

13. Phối Chí Âm (Bq.67) + Hòa Liêu (Đtr.19) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Lệ Đoài (Vi.45) + Nghinh Hương (Đtr.20) + Thượng Tinh (Đc.23) trị mũi nghẹt (Châm Cứu Học Thủ Sách).

14. Phối Côn Lôn (Bq.60) + Hậu Khê (Ttr.3) trị sau đầu đau (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

15. Phối Khúc Trì (Đtr.11) + Thái Xung (C.3) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị huyết áp cao (Châm Cứu Học Thượng Hải).

16. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Thừa Khấp (Vi.1) + Tình Minh (Bq.1) trị cận thị (Châm Cứu Học Thượng Hải).

17. Phối Thủy Tuyền (Th.5) trị cận thị (Châm Cứu Học Thượng Hải).

18. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) trị loạn thị, mắt viêm do điện quang (Châm Cứu Học Thượng Hải).

19. Phối Tuyệt Cốt (Đ.39) trị gáy cứng (Châm Cứu Học Thượng Hải).

20. Phối Phong Long (Vi.40) trị chóng mặt (Châm Cứu Học Thượng Hải).

 

21. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Trì (Đtr.11) + Phong Phủ (Đc.16) trị đầu đau kèm sốt cao (Châm Cứu Học Thượng Hải).

22. Phối Đầu Lâm Khấp (Đ.15) + Huyết Hải (Ty.10) trị mũi chảy máu.

23. Phối Đại Chùy (Đc.14) + Hợp Cốc (Đtr.4) trị cảm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

24. Phối Đồng Tử Liêu (Đ.1) + Tình Minh (Bq.1) + Toàn Trúc (Bq.2) trị thần kinh thị giác teo (Châm Cứu Học Thượng Hải).

25. Phối Nhân Trung (Đc.26) + Nội Quan (Tb.6) + Yêu Kỳ trị động kinh (Châm Cứu Học Thượng Hải).

26. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Đại Chùy (Đc.14) + Khúc Trì (Đtr.11) trị lưng cong như đòn gánh do não viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

27. Phối Can Du (Bq.18) + Hành Gian (C.2) + Hiệp Khê (Đ.43) + Thận Du (Bq.23) trị chóng mặt do Can Dương bốc lên (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học).

Tham khảo

“Huyệt Liệt Khuyết (P 7), Hợp Cốc (Đtr 4), Khúc Trì (Đtr 11), Phong Trì đều có tác dụng giải biểu nhưng có điểm khác nhau:

  • Phong Trì: thiên về trị phong nhiệt biểu tà ở vùng đầu mặt.
  • Liệt Khuyết: thiên về giải Phế vệ, phong hàn biểu tà.
  • Hợp Cốc: trị biểu tà ở đầu mặt và toàn thân.
  • Khúc Trì: trị phong nhiệt biểu tà ở toàn thân” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

“Châm tả huyệt Phong Trì + Thái Xung (C.3) + bổ Phục Lưu (Th.7) có tác dụng bình Can, tức phong, tư âm, tiềm dương giống bài Trấn Can Tức Phong Thang của sách Trung Trung Tham Tây Lục (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

Huyệt Phách Hộ

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Phách Hộ đó là: Huyệt là chỗ (hộ) có liên quan đến Phách, (theo YHCT: Phế tàng Phách), vì vậy gọi là Phách Hộ.

Xuất xứ huyệt phách hộ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 42 của kinh Bàng Quang.
  • Huyệt Phách Hộ có liên hệ với Phế vì theo Nội Kinh: Phế tàng Phách.

Vị trí huyệt phách hộ

Dưới gai đốt sống lưng 3 (D3) đo ngang ra 3 thốn, cách Phế Du (Bq.13) 1,5 thốn.

Vị trí huyệt phách hộ

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ thang, cơ trám, cơ răng bé sau – trên, cơ chậu sườn – ngực, cơ gian sườn 3, bên trong là phổi.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não số XI, nhánh đám rối cổ sâu, nhánh đám rối cánh tay, các nhánh của dây thần kinh gian sườn 3. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D3.

Chủ trị

Trị suyễn, phế quản viêm, lao phổi, nôn mửa, màng ngực viêm, vai lưng đau.

Châm cứu huyệt phách hộ

Châm xiên 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 15 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Khí Xá (Vi.11) + Y Hy (Bq.45) trị ho, khí nghịch lên (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Trung Phủ (P.1) trị phế bị hàn nhiệt, thở mạnh, khó nằm, ho suyễn (Thiên Kim Phương).

3. Phối Kiên Tỉnh (Đ.21) trị cổ gáy cứng khó xoay trở (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Cao Hoang (Bq.43) trị lao sái truyền thi [lao phổi] (Bách Chứng Phú).

5. Phối Cách Quan (Bq.46) + Can Du (Bq.18) + Cao Hoang (Bq.43) + Phong Môn (Bq.20) + Quyết Âm Du (Bq.14) trị cơ lưng bị phong thấp đau nhức (Trung Quốc Châm Cứu Học).

Tham khảo

Thiên Thích Ngược ghi: “Chứng sốt rét (Ngược) mà mạch Mãn, Đại và Cấp thì châm Bối Du (Đại Trữ) và 5 huyệt Khư Du [gồm Phách Hộ, Thần Đường (Bq.44), Hồn Môn (Bq.47), Ý Xá (Bq.49), Chí Thất (Bq.52] mỗi huyệt một nốt” (Tố Vấn 36, 17).

“Phế lao mà cơ thể nóng: tả Phách Hộ” (Tiêu U Phú).

“Ho liền tiếng, Phế Du (Bq.13) phải nghênh huyệt Thiên Đột” (Bách Chứng Phú). “Cao Hoang + Đào Đạo (Đc.13) + Phế Du (Bq.13) + Thân Trụ (Đc.12) là những huyệt chủ yếu để trị hư tổn, ngũ lao, thất thương. Nếu Phế suy yếu, tả Phách Hộ nhưng phải bổ thêm huyệt Cao Hoang, huyệt Phế Du đồng thời tả huyệt Đào Đạo, huyệt Thân Trụ” (Càn Khôn Sinh Ý).

Ghi chú

Không châm sâu.