Home Blog Page 114

Huyệt Trung Xung

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Trung Xung đó là Huyệt ở đỉnh ngón tay giữa (trung), nơi chạm với (xung) mạch khí của Tâm kinh, vì vậy gọi là Trung Xung (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 9 của kinh Tâm Bào.
  • Huyệt Tỉnh, thuộc hành Mộc.
  • Huyệt Bổ.
  • Huyệt đặc biệt để trị rối loạn ở kinh Biệt của Tam Tiêu và Tâm Bào.

Vị trí huyệt trung xung

Tại điểm giữa của đầu ngón tay giữa.

huyệt trung xung

Giải phẫu

  • Dưới da là chỗ bám của gân ngón giữa, cơ gấp chung ngón tay sâu, đầu đốt 3 xương ngón tay giữa.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh giữa. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C7 hoặc C8.

Tác dụng huyệt trung xung

Khai khiếu, thanh Tâm, thoái nhiệt.

Chủ trị

Trị hôn mê, kích ngất, sốt cao, tim đau quặn.

Châm cứu

Châm thẳng 0,1 – 0,2 thốn hoặc châm xuất huyết. Cứu 1– 3 tráng. Ôn cứu 3 – 5 phút.

Phối hợp huyệt

1.Phối Đại (Thái) Uyên (P.9) + Kinh Cừ (P.8) + Lao Cung (Tb.8) + Liệt Khuyết (P.7) + Thiếu Xung (Tm.9) trị lòng bàn tay nóng, khủy tay sưng (Thiên Kim Phương).

2.Phối Mệnh Môn (Đc.4) trị người sốt, đầu đau như búa bổ (Tư Sinh Kinh).

3.Phối Quan Xung (Ttu.1) + Thiếu Thương (P.11) + Thiếu Trạch (Ttr.1) + Thiếu Xung (Tm.9) + Thương Dương (Đtr.1) trị trúng phong bất tỉnh (Châm Cứu Đại Thành).

4.Phối Liêm Tuyền (Nh.23) trị dưới lưỡi sưng đau (Bách Chứng Phú).

5.Phối Đại Chùy (Đc.14) + Hợp Cốc (Đtr.4) trị thương hàn phát sốt (Dương Kính Trai Châm Cứu toàn Tập).

Tham khảo

Thiên Quyết Bệnh ghi: “Tai điếc, châm huyệt quanh tai, thủ huyệt ở ngón tay áp út, nằm ở chỗ giao nhục với móng tay (Trung Xung), sau đó chọn huyệt ở chân [Đại Đôn]” (Linh Khu 24, 26-27).

“Bệnh chứng của trúng phong không nhẹ, Trung Xung 2 huyệt có thể yên. Nếu không công hiệu: lại châm Nhân Trung bèn nhẹ ngay” (Ngọc Long Ca).

Ghi chú

Bệnh tâm thần nên cứu.

Huyệt Tiền Đỉnh

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Tiền Đỉnh đó là Huyệt ở phía trước (tiền) của đỉnh đầu (đỉnh) vì vậy gọi là Tiền Đỉnh.

Tên gọi khác

Tiền Đảnh, Tiền Đính.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 21 của mạch Đốc.

Vị trí huyệt tiền đỉnh

Trên đường dọc giữa đầu, phía trước huyệt Bá Hội (Đc.20) 1,5 thốn.

huyệt tiền đỉnh

Giải phẫu

Dưới da là cân sọ, dưới cân sọ là xương sọ. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C2.

Tác dụng huyệt tiền đỉnh

Bình Can, tiềm dương, thanh não, minh mục.

Chủ trị

Trị đỉnh đầu đau, váng đầu, chảy nước mũi, kinh giật, hoa mắt.

Châm cứu huyệt tiền đỉnh

Châm luồn kim dưới da sâu 0,2 – 0,8 thốn. Cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Ngũ Xứ (Bq.5) trị đầu phong, mắt hoa (Tư Sinh Kinh).

2. Cứu Tiền Đỉnh (Đc.21) trị trẻ nhỏ bị cấp kinh phong, nếu không bớt, cứu 2 đầu chân mày và dưới mũi [Nhân Trung] (Trửu Hậu Phương).

3. Phối Nhân Trung (Đc.26) + Toàn Trúc (Bq.2) trị kinh phong cấp và mạn (Châm Cứu Tụ Anh).

4. Dùng kim tam lăng chích nặn máu Bá Hội (Đc.20) và Tiền Đỉnh (Đc.21) trị mắt bỗng nhiên sưng đỏ (Nho Môn Sự Thân).

5. Phối Bá Hội (Đc.20) + Thần Đình (Đc.24) + Thượng Tinh (Đc.23) + Tín Hội (Đc.22) trị mắt sưng đỏ, mắt đau (Nho Môn Sự Thân).

6. Phối Bá Hội (Đc.20) + Địa Ngũ Hội (Đ.42) + Quang Minh (Đ.37) + Thần Đình (Đc.24) + Thượng Tinh (Đc.23) + Tín Hội (Đc.22) trị mắt tự nhiên sưng đỏ, mắt đau (Y Học Cương Mục).

7. Phối Bá Hội (Đc.20) + Thần Đình (Đc.24) + Thượng Tinh (Đc.23) [đều ra máu] trị quáng gà (Y Học Cương Mục).

8. Phối Bá Hội (Đc.20) + Giáp xa (Vi.6) + Hậu Đỉnh (Đc.19) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Phủ (Đc.16) + Thiếu Thương (P.11) + Thiếu Xung (Tm.9) + Tín Hội (Đc.22) trị họng sưng đau (Trọng Lâu Ngọc Thược).

9. Phối Bá Hội (Đc.20) + Hậu Đỉnh (Đc.19) trị đầu, gáy đau (Châm Cứu Học Thủ Sách).

Ghi chú

Tránh châm vào xương.

Huyệt Thực Đậu

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thực Đậu đó là Đậu = lỗ huyệt của thủy đạo. Huyệt có tác dụng trị các bệnh bụng đầy, ruột sôi… do có nhiều nước ứ đọng nhiều quá. Như vậy huyệt có tác dụng làm cho thức ăn (thực) vận hóa, vì vậy gọi là Thực Đậu (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Mạch Quan, Mệnh Quan, Thực Độc.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 17 của kinh Tỳ.

Vị trí huyệt thực đậu

Ở giữa gian sườn 5, cách đường giữa bụng 6 thốn.

huyệt thực đậu

Giải phẫu

  • Dưới huyệt là phần gân cơ chéo to của bụng, cơ răng cưa to, các cơ gian sườn 6. Vào trong là phổi.
  • Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh gian sườn 6. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D5.

Tác dụng huyệt thực đậu

Lý khí, lợi thủy, sơ thông Tam tiêu.

Chủ trị

Trị thần kinh gian sườn đau, dạ dày đau, tiểu bí.

Châm cứu

Châm xiên 0,3 – 05 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Ghi chú

Không châm sâu vì có thể đụng phổi.

Huyệt Thiên Đột

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thiên Đột đó là Thiên = vùng bên trên; Đột = ống khói. Huyệt có tác dụng làm thông phế khí (qua ống khói), vì vậy gọi là Thiên Đột (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Ngọc Hộ, Thiên Cù.

Xuất xứ

Thiên ‘Bản Du’ (Linh Khu 2).

Đặc tính

  • Huyệt thứ 22 của mạch Nhâm.
  • Hội của mạch Nhâm và Âm duy.
  • Một trong 4 huyệt Hội của Khí Âm và Dương (Quan Nguyên (Nh 4), Trung Quản (Nh 12), Thiên Đột (Nh 22) và Chí Dương (Đc 10).

Vị trí huyệt thiên đột

Giữa chỗ lõm trên bờ trên xương ức.

huyệt thiên đột

Giải phẫu

  • Huyệt ở trước khí quản và thực quản, ở trong góc tạo nên bởi bờ trong của cơ ức – đòn – chũm, bờ trong của 2 cơ ức – đòn – móng và bờ trong của cơ ức – giáp trạng.
  • Thần kinh vận động cơ do các nhánh của dây thần kinh XI và XII. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3.

Tác dụng huyệt thiên đột

Tuyên Phế, hóa đờm, lợi yết (hầu), khai âm (thanh), điều khí.

Chủ trị

Trị họng đau, mất tiếng đột ngột, ợ, nấc, ho suyễn.

Châm cứu huyệt thiên đột

Châm kim qua da 0,2 – 0,5 thốn rồi hướng mũi kim theo mặt sau xương ức Cứu 5 – 15 phút.

Phối hợp huyệt huyệt thiên đột

1. Phối Chiên Trung (Nh 17) + Giải Khê (Vi 41) + Kiên Trung Du (Ttr.15) + Thiên Trì (Tb.1) trị ho suyễn (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Phù Đột (Đtr.18) trị suyễn, khò khè (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Hoa Cái (Nh 20) trị ho suyễn (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Thiên Dung (Ttr.17) trị cổ gáy lở (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Quan Xung (Ttu 1) trị khí bị ngăn nghẹn (Tư Sinh Kinh).

6. Phối Du Phủ (Th.27) + Đản Trung (Nh 17) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khuyết Bồn (Vi 12) + Liệt Khuyết (P.7) + Phù Đột (Đtr.18) + Thập Tuyên (ra máu) + Thiên Song (Ttr.16) trị ngũ anh (Châm Cứu Đại Thành).

7. Phối Chiên Trung (Nh 17) trị ho suyễn (Ngọc Long Kinh).

8. Phối Phế Du (Bq 13) trị ho liên tục (Bách Chứng Phú).

9. Phối Dũng Tuyền (Th.1) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Long (Vi 40) trị họng đau (Châm Cứu Tụ Anh).

10. Phối Âm Cốc (Th.10) + Linh Đạo (Tm.4) + Nhiên Cốc (Th.2) + Phong Long (Vi 40) + Phục Lưu (Th.7) trị câm (Loại Kinh Đồ Dực).

11. Phối Cự Khuyết (Nh 14) + Đản Trung (Nh 17) + Hạ Quản (Nh 10) + Tâm Du (Bq 15) + Thượng Quản (Nh 13) + Trung Khôi + Trung Quản (Nh 12) + Túc Tam Lý (Vi 36) + Tỳ Du (Bq 20) + Vị Du (Bq 19) trị ngũ ế, ngũ cách (Y Học Cương Mục).

12. Phối Phế Du (Bq 13) trị ho, tả Phế khí (Đan Khê Tâm Pháp).

 

13. Phối Gian Sử (Tb.5) + Kỳ Môn (C14) trị khan tiếng (Thần Cứu Kinh Luân).

14. Phối Đản Trung (Nh 17) + Hoa Cái (Nh 20) + Khí Hải (Nh 6) + Kỳ Môn (C14) + Nhũ Căn (Vi 18) + Toàn Cơ (Nh 21) trị suyễn (Thần Cứu Kinh Luân).

15. Phối Liệt Khuyết (P.7) + Nhũ Căn (Vi 18) + Trung Quản (Nh 12) + Túc Tam Lý (Vi 36) trị lãnh háo (Trung Hoa Châm Cứu Học).

16. Phối Chiên Trung (Nh 17) + Xích Trạch (P.5) trị ho, suyễn (Châm Cứu Học Giản Biên).

17. Phối Cách Du (Bq 17) + Nội Quan (Tb.6) trị cơ hoành co thắt (nấc) (Châm Cứu Học Thượng Hải).

18. Phối Nội Quan (Tb.6) + Trung Quản (Nh 12) trị cơ hoành co thắt (nấc) (Châm Cứu Học Thượng Hải).

19. Phối Chiếu Hải (Th.6) + Liệt Khuyết (P.7) trị trong họng có vật vướng (Châm Cứu Học Thượng Hải).

20. Phối Đản Trung (Nh 17) + Thiên Trì (Tb.1) trị khí quản viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

21. Phối Dịch Môn (Ttu 2) + Dũng Tuyền (Th.1) + Nhiên Cốc (Th.2) trị đầu họng sưng có mủ (Châm Cứu Học Thượng Hải).

22. Phối Chí Dương (Đc 10) trị suyễn (Châm Cứu Học Thượng Hải).

23. Phối Đản Trung (Nh 17) + Định Suyễn + Phong Long (Vi 40) trị suyễn (Châm Cứu Học Thượng Hải).

24. Phối Đản Trung (Nh 17) + Du Phủ (Th.27) + Trung Phủ (P.1) trị hen tim (Châm Cứu Học Thượng Hải).

25. Phối Định Suyễn + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Trì (Đtr.11) trị khí quản viêm mạn (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Tham khảo

Châm thẳng góc dễ vào khí quản gây ho.

Thiên Vệ Khí Thất Thường ghi: “Hoàng Đế hỏi: “Vệ khí vận hành thất thường bị lưu trệ ở trong bụng, súc tích không vận hành được, uất tụ lại nhưng không có nơi nhất định. Làm cho trướng mãn ở chi thể, hông sườn và Vị hoãn, hơi thở suyễn, khí nghịch lên trên. Dùng phương pháp gì để có thể trừ được chứng bệnh này?

– Kỳ Bá đáp … “Khí tích ở vùng ngực, nên châm tả huyệt Đại Nghênh (Vi 5), Thiên Đột và Hầu Trung [Liêm Tuyền] (Linh Khu 79, 6). “Thiên Đột trị Phế ung, khạc ra mủ máu” (Tư Sinh Kinh).

“Huyệt Liêm Tuyền và Thiên Đột có công dụng khác nhau: Liêm Tuyền thiên về trị bệnh ở họng, lưỡi, có tác dụng thanh lợi yết hầu, thông điều lạc của lưỡi. Nếu tả nhiều không làm tổn thương chính khí. Huyệt Thiên Đột thiên về trị bệnh ở khí quản, ở Phế, có tác dụng thông lợi khí quản, giáng đờm, tuyên Phế. Nếu tả nhiều có thể làm tổn thương chính khí (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

 

“Phối tả Thiên Đột (Nh 22), cứu tả huyệt Phong Môn (Bq 20) + Phế Du (Bq 23) có tác dụng giống bài Lãnh Háo Hoàn của sách Trương Thị Y Thông (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

“Huyệt Phong Long, Thiên Đột và Túc Tam Lý có công dụng khác nhau. Cả 3 huyệt đều có tác dụng trừ đờm. Tuy nhiên có điểm khác biệt: Phong Long có tác dụng giáng đờm, trừ đờm ở toàn thân. Túc Tam Lý có tác dụng trừ đờm ở Vị. Thiên Đột có tác dụng khai đờm, lợi khí, trừ đờm ở Phế” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

Ghi chú

Châm đắc khí tại chỗ có cảm giác căng tức cổ như nghẹt.

Huyệt Thiên Đỉnh

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thiên Đỉnh đó là Thiên = vùng bên trên; Đỉnh = cái vạc có 3 chân. Huyệt này hợp với huyệt Khuyết Bồn (Vi 12) và Khí Xá (Vi 11), tạo thành 3 góc, giống cái vạc 3 chân, vì vậy gọi là Thiên Đỉnh (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Thiên Đảnh, Thiên Đính.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 17 của kinh Đại Trường.

Vị trí huyệt thiên đỉnh

Nơi gặp nhau của bờ sau bó đòn cơ ức – đòn chũm và đường ngang qua giữa cổ, cách tuyến giáp 3 thốn.

huyệt thiên đỉnh

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ bám da cổ, bờ sau cơ ức – đòn – chũm, các cơ bậc thang.
  • Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh cơ da cổ, nhánh ngoài của dây thần kinh sọ não số XI, các nhánh của đám rối cổ sâu. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3.

Tác dụng huyệt thiên đỉnh

Thanh Phế khí.

Chủ trị

Trị họng viêm, amidal viêm, lao hạch.

Châm cứu

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Khí Xá (Vi 11) trị họng sưng đau, ăn uống không được (Thiên Kim Phương).

2. Phối Khí Xá (Vi 11) + Cách Du (Bq 17) trị họng viêm (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Gian Sử (Tb.5) trị mất tiếng (Châm Cứu Tụ Anh).

4. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Thừa Tương (Nh 24) + Thái Khê (Th.3) trị thanh đới bị liệt giai đoạn 1 (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Huyệt Thần Đường

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thần Đường đó là Huyệt ở vị trí ngang với Tâm (Tâm Du), mà theo quan niệm của YHCT thì Tâm tàng Thần, vì vậy huyệt này được coi là nơi chứa (đường) thần, do đó gọi là Thần Đường.

Tên gọi khác

Cự Đường.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 44 của kinh Bàng Quang.

Vị trí huyệt thần đường

Dưới gai đốt sống lưng 5, đo ngang 3 thốn, cách huyệt Tâm Du (Bq 15) 1,5 thốn.

huyệt thần đường

Giải phẫu

  • Dưới da là cơ thang, cơ trám, cơ chậu – sườn – ngực, cơ gian sườn 5, vào trong là phổi.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não số XI, nhánh của đám rối cổ sâu, nhánh đám rối cánh tay, nhánh thần kinh sống lưng 5 và dây thần kinh gian sườn 5. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D5.

Tác dụng huyệt thần đường

Khoan hung, lý khí, chỉ khái, định suyễn, thông kinh, hoạt lạc.

Chủ trị

Trị các bệnh về tim, hen suyễn, khí quản viêm, vai lưng đau.

Châm cứu

Châm xiên 0,5 – 0,8 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 –15 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Trung Phủ (P.1) trị hay cười (Tư Sinh Kinh).

Ghi chú

Không châm sâu.

Huyệt Thần Đình

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thần Đình đó là Não là phủ của nguyên thần, Huyệt ở vị trí chính giữa phía trước tóc, coi như cửa của đình, vì vậy gọi là Thần Đình (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Phát Tế.

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 24 của mạch Đốc.
  • Huyệt Hội của mạch Đốc với kinh Bàng Quang.

Vị trí huyệt thần đình

Ở sau chân tóc trán 0,5 thốn. Nơi người trán hói, lấy ở huyệt Ấn Đường thẳng lên 3,5 thốn.

huyệt thần đình

Giải phẫu

Dưới da là cân sọ dưới cân sọ là xương sọ. Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ não số V.

Tác dụng huyệt thần đình

Bình Can, tức phong, ninh tâm, an thần.

Chủ trị

Trị đầu đau, mũi nghẹt, mũi chảy máu, động kinh, tim đập hồi hộp, mắt đau đỏ, chảy nước mắt, mắt có màng.

Châm cứu huyệt thần đình

Châm luồn kim dưới da, sâu 0,2 – 0,5 thốn. Cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Bá Hội (Đc 20) trị sốt rét (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Thủy Câu (Đc 26) trị đầu đau, suyễn khát, mắt không nhìn rõ (Thiên Kim Phương).

3. Phối Chí Âm (Bq 67) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Nghênh Hương (Đtr.20) + Phong Môn (Bq 12) + Thông Cốc (Bq 66) + Toàn Trúc (Bq 2) trị mũi chảy nước xanh (Thiên Kim Phương).

4. Phối Thượng Tinh (Đc 23) + Tín Hội (Đc 22) trị đầu đau, chóng mặt (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Dũng Tuyền (Th.1) + Đại Đô (Ty.2) + Ngư Tế (P.10) + Thượng Quan (Đ.3) + Thúc Cốt (Bq 65) + Y Hy (Bq 45) trị chóng mặt (Tư Sinh Kinh).

6. Phối Dũng Tuyền (Th.1) + Tố Liêu (Đc 27) trị động kinh (Châm Cứu Đại Thành).

7. Phối Bá Hội (Đc 20) [ra máu] + Thượng Tinh (Đc 23) + Tiền Đình (Đc 21) + Tín Hội (Đc 22) trị mắt sưng, mắt có mộng thịt, lưng đau cứng, đầu nhức, bìu dái lở ngứa (Nho Môn Sự Thân).

8. Phối Thái Dương + Thượng Tinh (Đc 23) + Tiền Đỉnh (Đc 21) + Tình Minh (Bq 1) trị mắt sưng đỏ, mắt đau (Châm Cứu Học Giản Biên).

9. Phối Can Du (Bq 18) + Ngọc Chẩm (Bq 9) + Ty Trúc Không (Ttu 23) trị mắt trợn ngược [trực thị] (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Ghi chú

Không châm sâu vào xương. Lỡ ngộ châm gây ra mắt mờ, cuồng, châm kích thích mạnh huyệt Tích Trung (Đc 6) để hóa giải (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu).

Huyệt Thần Đạo

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thần Đạo đó là thần = tâm thần. Huyệt ở 2 bên huyệt Tâm Du, được coi như cửa (đường dẫn vào = đạo) của Tâm, vì vậy gọi là Thần Đạo (Trung Y Cương Mục).

Tên gọi khác

Tạng Du, Xung Đạo

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 11 của mạch Đốc.
  • Nơi tiếp nhận khí của kinh cân – cơ của Tỳ (bằng đường nối phía trong).

Vị trí huyệt thần đạo

Chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 5.

huyệt thần đạo

Giải phẫu

  • Dưới da là gân cơ thang, cơ gai dài của lưng, cơ ngang gai, dây chằng trên gai, dây chằng gian gai, dây chằng vàng, ống sống.
  • Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ não số XI, nhánh đám rối cổ sâu và các nhánh của dây thần kinh sống. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D3.

Tác dụng huyệt thần đạo

Trấn kinh, tức phong, ninh tâm, an thần, khứ phong, chỉ thống.

Chủ trị

Trị lưng đau cứng, sợ hãi, hồi hộp, hay quên, ho, trẻ hay co giật, sốt kèm sợ lạnh.

Châm cứu huyệt thần đạo

Châm chếch lên, luồn dưới mỏm gai, hướng vào khoảng gian đốt sống lưng 5 – 6, sâu 0,3 – 1 thốn. Cứu 10 – 15 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Quan Nguyên (Nh 4) trị người sốt, đầu đau, lúc nóng lúc lạnh (Thiên Kim Phương).

2. Phối Thiếu Hải (Tm.3) trị nóng lạnh (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Cao Hoang Du (Bq 43) + Liệt Khuyết (P.7) + U Môn (Th.21) trị hay quên (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Tâm Du (Bq 15) trị động kinh [phong giản] (Bách Chứng Phú).

Tham khảo

Thiên Thích Ngược ghi “Chứng phong ngược, khi bệnh phát thì ra mồ hôi và sợ gió, châm ra máu ở 3 kinh dương và Bối du [Thần Đạo] (Tố Vấn 36,15).

Ghi chú

Châm huyệt này, nếu lỡ ngộ châm sinh ra hôn mê như chết, dùng huyệt Trường Cường (Đc 1) để giải: châm sâu 1,5 thốn, kích thích mạnh (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu).

Huyệt Thủy Đạo

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Thủy Đạo  đó là huyệt có tác dụng thông điều thủy đạo (làm cho nước và tân dịch thông đi, như đường (đạo) dẫn nước (thủy) chảy đi, vì vậy gọi là Thủy Đạo (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

  • Huyệt thứ 28 của kinh Vị.
  • Huyệt chủ về tân dịch.

Vị trí huyệt thủy đạo

Rốn xuống 3 thốn (huyệt Quan Nguyên – Nh.4), đo ngang ra 2 thốn.

huyệt thuỷ đạo

Giải phẫu

  • Dưới da là cân cơ chéo to, cơ thẳng to, mạc ngang, phúc mạc. Trong ổ bụng là ruột non và tử cung khi có thai 4 – 6 tháng, bàng quang khi bị bí tiểu.
  • Thần kinh vận động cơ là 6 dây thần kinh gian sườn cùng và dây thần kinh bụng – sinh dục. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D12.

Tác dụng huyệt thủy đạo

Thanh thấp nhiệt, lợi bàng quang.

Chủ trị

Trị bàng quang viêm, dịch hoàn viêm, thận viêm, tiểu bí, phù nề.

Châm cứu huyệt thuỷ đạo

Châm thẳng 1 – 1,5 thốn. Cứu 5 – 7 tráng. Ôn cứu 10 – 20 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Cân Súc (Đc.8) trị cột sống lưng đau (Châm Cứu Tụ Anh).

2. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Thủy Phân (Nh.9) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị cổ trướng, bụng trướng nước (Châm Cứu Học Thượng Hải).

3. Phối Thủy Phân (Nh.9) trị phù (Châm Cứu Học Thượng Hải).

4. Phối Bàng Quang Du (Bp.28) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thận Du (Bq.23) trị Thận viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

5. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Trung Cực (Nh.3) trị bàng quang viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

6. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị cổ trướng (Châm Cứu Học Việt Nam).

Ghi chú

Có thai không châm. Bí tiểu không châm sâu.

Huyệt Tứ Độc

Ý nghĩa tên gọi Huyệt Tứ Độc đó là Độc = rãnh nước lớn. Huyệt ở phía sau huyệt Tam Dương Lạc (là nơi kinh khí của tam dương chảy qua, tạo thành rãnh nước lớn = độc). Sau tam là tứ, vì vậy gọi là Tứ Độc (Trung Y Cương Mục).

Xuất xứ

Giáp Ất Kinh.

Đặc tính

Huyệt thứ 9 của kinh Tam Tiêu.

Vị trí huyệt tứ độc

Ở mặt sau cẳng tay, dưới khớp khuỷu 5 thốn, giữa khe xương trụ và xương quay.

huyệt tứ độc

Giải phẫu

  • Dưới da là khe giữa cơ duỗi chung ngón tay và cơ duỗi riêng ngón tay út, cơ dạng dài ngón cái, màng gian cốt.
  • Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C7.

Tác dụng huyệt tứ độc

Sơ kinh, hoạt lạc, khoan hung, lý khí, lợi hầu, khai khiếu.

Chủ trị

Trị điếc, răng đau, cánh tay đau.

Châm cứu huyệt tứ độc

Châm thẳng 0,5 – 1 thốn. Cứu 3 – 5 tráng. Ôn cứu 5 – 10 phút.

Phối hợp huyệt

1. Phối Thiên Dũ (Ttu.16) trị điếc đột ngột (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Dịch Môn (Ttu.2) trị thở ngắn, trong họng có cảm giác vướng (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Phong Trì (Đ.20) thấu Phong Trì (bên kia) + Thái Dương thấu Suất Cốc trị đầu đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).